MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU CHUNG......................................................................................3
II. NỘI DUNG.........................................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CTR
1.1. Đặc điểm, thành phần tính chất CTR....................................................................4
1.2. Nguồn phát sinh CTR.............................................................................................5
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH XỬ LÝ KHÍ THẢI LÒ ĐỐT RÁC NGUY HẠI
II.1. Quy trình lò đốt rác thải............................................................................................7
II.2. Quy trình xử lý khí thải ..........................................................................................11
2.2.1 Quy trình I.................................................................................................................11
2.2.2 Quy trình II...............................................................................................................13
II.3. Giới thiệu Lò đốt chất thải rắn công nghiệp nguy hại CEETIA-CN150.............16
II.4. Tiêu chuẩn so sánh đầu ra của chất thải nguy hại................................................20
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ...................................................................................22
1
GVHD : Trần Thị Ngọc Diệu
SVTH : Lê Thị Ba
MSSV : 07723521
Lớp : ĐHMT3B
VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG
TP.HCM. Ngày 05 Tháng 11 Năm 2011
GVHD: Trần Thị Ngọc Diệu
TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2010
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................23
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................24
ĐỀ TÀI: XỬ LÝ KHÍ THẢI TRONG LÒ ĐỐT RÁC THẢI NGUY HẠI
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí
của con người. Cùng với mức sống của nhân dân ngày càng được nâng cao và công cuộc
sản phầm cháy + Q (nhiệt)
Sản phẩm : bụi, NO
x
, CO, CO
2
, SO
x
, THC, HCl, HF, Dioxin/Furan, hơi nước và tro.
Tùy thuộc vào từng loại chất thải để chia theo tính chất khác nhau:
Tính vật lý: khối lượng riêng, kích thước hạt, độ ẩm, khả năng giữ nước hay tính thấm của
chất thải.
Tính hóa học: hàm lượng chất hữu cơ, điểm nóng chảy của tro, thành phần nguyên tố CTR,
nhiệt trị.
Tính sinh học: khả năng phân hủy sinh học, sự phát sinh mùi hôi, sự phát triển của ruồi.
Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa ban hành danh mục về 19 nhóm nguồn và dòng chất thải
nguy hại được phân theo tính chất nguy hại như dễ nổ, dễ cháy, oxy hoá, ăn mòn, có độc
tính, có độc tính sinh hoá và dễ lây nhiễm. Đây là văn bản rất quan trọng để nhận biết, phân
loại các chất thải nguy hại, làm căn cứ cho việc quản lý chất thải nguy hại theo quy định của
pháp luật.
3
Cụ thể là: các chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than;
các chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ; chất thải từ ngành sản xuất hoá chất, ngành
nhiệt điện, luyện kim, từ các ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh.
Tại danh mục này còn quy định rất cụ thể về các chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề
mặt, tạo hình các vật liệu, chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các
sản phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in.
Sau danh mục các chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột
giấy, còn có hàng loạt danh mục các chất thải từ ngành chế biến da, lông , dệt nhuộm và
chất thải xây dựng (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm).
Các chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải, xử lý nước cấp sinh hoạt và công
sử dụng từ những năm 40 của thế kỷ trước để phòng trừ các loại dịch bệnh. Vào những
năm cuối của thập kỷ 80, số lượng thuốc BVTV sử dụng là 10.000 tấn/năm, thì khi bước
sang những năm của thập kỷ 90, số lượng thuốc BVTV đã tăng lên gấp đôi (21.600 tấn
vào năm 1990), thậm chí tăng lên gấp ba (33.000 tấn/năm vào năm 1995). Diện tích đất
canh tác sử dụng thuốc BVTV cũng tăng theo thời gian từ 0,48% (năm 1960) đến nay là
100%. Đến những năm gần đây, việc sử dụng thuốc BVTV đã tăng lên đáng kể cả về
khối lượng lẫn chủng loại, với hơn 1.000 loại hóa chất BVTV đang được lưu hành trên
thị trường.
Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh
ngày càng tăng, Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô
thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên
đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và
kinh doanh là chủ yếu. Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế. Chất thải
nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH XỬ LÝ KHÍ THẢI LÒ ĐỐT RÁC NGUY HẠI
2.1. Quy trình đốt rác thải
5
2.1.1. Thuyết minh quy trình lò đốt
o Tại buồng sơ cấp
Các quá trình xảy ra gồm:
Sấy khô(bốc hơi nước) chất thải: chất thải được đưa vào buồng đốt sẽ thu nhiệt từ không khí
nóng của buồng đốt, nhiệt độ của chất thải đạt trên 100
0
C, quá trình thoát hơi ẩm xảy ra
mãnh liệt, khi nhiệt độ tiếp tục tăng sẽ xảy ra quá trình nhiệt phân chất thải và tạo khí gas.
Quá trình phân hủy nhiệt tạo khí gas và cặn carbon: chất thải bị phân hủy nhiệt sinh ra khí
gas, tức là các hợp chất hữu cơ phức tạp tạo thành các chất đơn giản như: CH
4
, CO, H
2
600
0
C
O
2
Tro xỉ
lượng. Thông qua quá trình kiểm soát chế độ cấp khí và diễn biến nhiệt độ buồng sơ cấp sẽ
đánh giá được giai đoạn: sấy, khí hóa và đốt cặn trong buồng nhiệt phân.
Quá trình nhiệt phân chất thải rắn thường bắt đầu từ 250
0
C – 650
0
C, thực tế để nhiệt phân
chất thải người ta thường tiến hành ở nhiệt độ từ 425
0
C – 760
0
C. Khi quá trình nhiệt phân
kết thúc, sẽ hình thành tro và cặn carbon, do vậy người ta còn gọi giai đoạn này là carbon
hóa.
o Tại buồng thứ cấp
Quá trình đốt dư khí oxy: khí gas sinh ra từ buồng sơ cấp, được đưa lên buồng thứ cấp để
đốt triệt để. Tốc độ cháy phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ chất cháy trong hỗn hợp khí
gas. Khi đã cháy hết 80% -90% chất cháy (khí gas) thì tốc độ phản ứng giảm dần.
o Quá trình tạo tro xỉ
Giai đoạn cuối mẻ đốt, nhiệt độ buồng đốt nâng tới 950
0
C để đốt cháy cặn carbon, phần rắn
không cháy được tạo thành tro xỉ. Các giai đoạn của quá trình cháy thực tế không phải tiến
hành tuần tự, tách biệt mà tiến hành gối đầu, xen kẽ nhau.
không khí ở nhiệt độ cao.
• Nhiệt độ và lưu lượng khí thải biến động.
Thành phần khí thải của lò đốt tùy thuộc vào thành phần rác thải và các yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình đốt. Khí thải lò đốt chất thải y tế phải đảm bảo đạt TCVN 6560:2005 quy định
giới hạn tối đa cho phép đối với các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải
Việc xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải y tế bằng phương pháp thiêu đốt được
áp dụng khá phổ biến, tuy nhiên, vấn đề nảy sinh là phải xử lý khí thải như thế nào, nhất là
các lò thiêu đốt chất thải độc hại. Thạc sĩ Phạm Văn Hải và cộng sự (Viện Nghiên cứu bảo
hộ lao động) đã đưa ra giải pháp cho vấn đề này.
Thiêu đốt là quá trình dùng nhiệt độ cao để phân hủy các hợp chất hữu cơ trong rác thải và
giảm nhỏ thể tích. Hiện nay, rác thải đô thị do có độ ẩm lớn, rác có nguồn gốc hữu cơ cao,
tỷ lệ chất rắn cao khó thiêu đốt nên chủ yếu là xử lý chôn lấp. Tuy nhiên loại rác độc hại
như rác y tế hoặc rác công nghiệp thì cần áp dụng phương pháp thiêu đốt bởi nếu chôn lấp
8