Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Đình Đồng - LTKHCT K1
Phần 1: Mở đầu
1. Đặt vấn đề:
Khi xã hội ngày càng phát triển cuộc sống của con ngời ngày một nâng cao
thì nhu cầu về hoa đòi hỏi ngày càng nhiều không chỉ về số lợng mà còn đòi hỏi
cả về chất lợng. Không chỉ dừng lại ở việc thởng thức vẻ đẹp sẵn có trong tự
nhiên, bằng sự khéo léo trí thông minh và óc sáng tạo con ngời đã tạo ra đợc vẻ
đẹp mới đa dạng hơn đáp ứng đợc nhu cầu xã hội ngày càng cao. Chính từ lẽ đó
mà nghề trồng hoa cây cảnh ra đời. Xuất hiện cách đây hàng ngàn năm và không
ngừng phát triển cho đến ngày nay. Nghề trồng hoa - cây cảnh đã góp phần rất
lớn vào sự tiến bộ của xã hội. Với tộc độ phát triển của nền kinh tế, xã hội hiện
nay, đời sống ngày càng đợc nâng cao, nghề trồng hoa - cây cảnh mang lại lợi
ích kinh tế rất lớn. Doanh thu sản xuất hoa hàng năm trên thế giới lên tới vài
chục tỷ USD. Trên thế giới có 3 nớc xuất khẩu hoa lớn nhất chiếm khoảng 50%
sản lợng hoa đó là. Nhật bản khoảng 3.831tỷ USD. Hà Lan khoảng 3,3558 tỷ
USD, Mỹ khoảng 3,270 tỷ USD ( Nguyễn Xuân Linh - 2000)
Nghề trồng hoa cây cảnh ở nớc ta đã có từ lâu đời hình thành các làng hoa
nổi tiếng nh: Ngọc Hà, Nhật Tân, Nghi Tn, Quảng Bá (Hà Nội), Đà Lạt (Lâm
Đồng), vờn cảnh Nam Điền (Nam Định).
Hoa Cúc là một trong các loại hoa quan trọng trên thế giới đợc trồng rộng
rãi ở hầu hết các nớc. Hoa Cúc đã có từ lâu đời và ngày càng trở nên thân thuộc
với ngời sản xuất và tiêu dùng. Cây hoa Cúc không chỉ hấp dẫ về màu sắc, hình
dáng mà còn thu hút ngi chi hoa bởi đặc tính rất bền, tơi lâu, không bị rụng
cánh, dễ bảo quản và vận chuyển đi xa. ây là một đặc tính mà không phải loài
hoa nào cũng có đợc. Hoa Cúc là loại cây dễ trồng, dễ nhân giống có thể trồng
Nguyễn Đình Đồng - LTKHCT K1
Bảng 1: Những nớc xuất và nhập hoa cúc hàng năm (triệu USD).
Tên nớc
Nhập khẩu hoa cúc
Xuất khẩu hoa cúc
Trung Quốc
300
200
Nhật Bản
150
200
Hà Lan
250
100
(ngun thng kờ FAO nm 2008)
Khoảng 40 năm gần đây nghề trồng hoa, cây cảnh đã trở thành ngành sản
xuất hàng hoá. Nghề trồng hoa đã đem lại lợi ích to lớn cho nền kinh tế quốc dân
cũng nh nền kinh tế thế giới. Các sản phẩm chủ yếu trên thị trờng thế giới là hoa
cắt và hoa trồng chậu. Những năm gần đây nhu cầu về hoa cắt tăng 6-9% trên
năm (Nicode Grcot viện kinh tế thế giới năm 2008), năm 2008 tổng giá trị hoa
cắt tiêu thụ trên thị trờng thế giới là 51 tỷ USD/năm trong đó hoa hồng và hoa
cúc chiếm với tỷ lệ cao.
Giá trị xuất khẩu hoa cây cảnh trên thế giới tăng hàng năm (năm 1982 là
2,5tỷ USD, năm 1996 là 7,5tỷ USD v nm 2008 l 51 t USD) trong đó Hà Lan,
Kenia, Ecuado, Colombia là những nớc xuất khẩu nhiều nhất. Mỗi năm Hà
Lan sản xuất một tỷ bó hoa tơi, 600 triệu chậu cảnh với những công ty xuyên
quốc gia, quản lý hơn 1000 hộ nông dân và trang trại, hơn 70% sản lợng hoa và
chậu cảnh sản xuất ra đợc dùng vào việc xuất khẩu với tổng giá trị kim ngạch ớc
tính hơn 1,9tỷ USD/năm.
ở châu điều kiện ngoại cảnh thuận lợi hơn so với Châu Phi và Châu Mỹ
cho nên diện tích trồng hoa chiếm tỷ lệ cao hơn so với Thế giới. Châu Thái
Bình Dơng có diện tích trồng hoa khoảng 134.000ha chiếm 60% diện tích hoa
trờn thế giới nhng diện tích hoa thơng mại nhỏ, thị trờng các nớc phát triển hoa
Châu chỉ chiếm khoảng 20% thị trờng hoa thế giới. Nguyên nhân là do sự đầu
t kỹ thuật còn thấp diện tích trồng hoa đợc bảo vệ còn thấp, hoa chủ yếu đợc
3
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Đình Đồng - LTKHCT K1
công nghệ nhân giống Invitro để sản xuất cây con. Công nghệ nhân giống này đã
4
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Đình Đồng - LTKHCT K1
trở thành nền tảng cho ngành sản xuất hoa và cây cảnh của Hà Lan cũng nh các
nớc sản xuất hoa khác trên thế giới.
ở Thái Lan để sản xuất cúc thơng mại có chất lợng cao, Thỏi Lan ó
dựng k thut cung cấp ánh sáng nhân tạo để duy trì sinh trởng, dinh dỡng của
cành giâm và dừng chiếu ánh sáng một tháng trớc khi chuẩn bị thu hoạch và
mùa hè chuyển vùng sản xuất lên nơi cao và điều khiển hoa nở trong điều
kiện ánh sáng ngày dài với việc che tối khoảng 30 ngày tính từ khi bắt đầu thu
hoa. (Fukuda và các cộng sự (1987)) cho rằng nhóm cúc ra hoa mùa thu, sự
hình thành và phát triển chồi là trong điều kiện ngày ngắn, chồi hoa hình
thành ở nhit >150C, nhiệt độ cao không gây ức chế, nhóm cúc ra hoa mùa
đông dù trong điều kiện ngày ngắn nhng nếu ở nhiệt độ cao sẽ ức chế sự phát
triển của chồi hoa.
Theo Hoogeweg (1999) thời gian chiếu sáng 11giờ cho chất lợng hoa cúc
tốt nhất, nhng nếu ở nhiệt độ cao vẫn ức chế sự ra hoa, nên vào những năm nóng
ấm sự ra hoa của cúc sẽ gặp nhiều khó khăn mặc dù điều kiện ánh sáng có thể đã
phù hợp.
Theo Lu Hải Thọ (nm 2000) thì đại bộ phận giống hoa cúc dới ánh sáng
ngày dài không thể ra hoa đợc, hoặc những nụ đã đợc phân hoá, cũng dừng lại
tạo thành đầu lá liễu. Trong điều kiện ngày ngắn đêm dài cây mới có thể phân
hoá hoa và tiếp tục tạo thành hoa, lúc đầu phân hoá hoa sự sinh trởng phát dục
Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa Cỳc của Việt Nam
i vi Vit Nam, hoa cỳc c du nhp vo t th k 15, n u th
k 19 ó hỡnh thnh mt s vựng chuyờn canh nh cung cp cho nhõn dõn.
mt phn chi thng thc, mt phn phc v vic cỳng l v mt phn lm
dc liu.
Việt Nam với đặc trng khí hậu nhiệt đới gió mùa, các tỉnh phía Bắc có một
mùa đông lạnh, địa hình phức tạp trải dài từ 8 032-23030' vĩ độ bắc, đồi núi xen
lẫn với đồng bằng tạo nên nhiều vùng tiểu khí hậu mang sắc thái á nhiệt đới nên
khắp mọi nơi đều trồng đợc hoa, nhất là hoa cúc. Điều kiện khí hậu cùng với
điều kiện phát triển kinh tế xã hội của từng vùng đã tạo ra những vùng sản xuất
hoa riêng biệt.
6
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Đình Đồng - LTKHCT K1
Bảng 2: Tình hình sản xuất hoa Cúc ca c nc v mt s vựng
ĐVT: 1.000 đồng
Loi hoa
Nm
Hoa Cỳc
2006
Bắc Trung
bộ
Miền Nam
674 96.581 682
97.560
746
99.448
D.hải Nam
65
4.000
60
3.650
8
69
Trung Bộ
Vùng Tây
358 83.071 362
84.000
426
87.600
Nguyên
Vùng Đông
251
9.510 260
9.910
320
11.879
Nam Bộ
Vùng Đ bằng
sông C Long
xuất khẩu hoa cắt sang thị trờng Nhật Bản chiếm 12% thị phần với kim ngạch
xuất khẩu hàng năm dới 9 triệu USD.
Theo chơng trình phát triển sản xuất hoa của bộ NN và PTNT đến năm
2010 Việt Nam sẽ xuất khẩu 1 tỷ cành hoa các loại trong đó có 85% là hoa cúc,
Hoa Hng, hoa Lan Cũng theo chơng trình này diện tích trồng hoa của cả nớc
sẽ đạt 8000 ha cho sản lợng 4,5tỷ cành, doanh thu từ sản xuất hoa, xuất khẩu hoa
đạt 10 triệu USD (năm 2005) và 60 triệu USD vo (năm 2010).
Tổng kinh phí đầu t cho trồng hoa đến năm 2010 là 5 triệu USD. Trong đó
đầu t cho sản xuất là 2 triệu USD đầu t cho nghiên cứu khoa học là 1 triệu USD,
bao bì, đóng gói, bảo quản, vận chuyển 2 triệu USD. Nh vậy sẽ giải quyết việc
làm cho 110 ngàn lao động trực tiếp và 110 ngàn lao động gián tiếp tăng thu
nhập trên một đơn vị diện tích đất trồng khoảng 8 lần so với cây trồng khác vì
chi phí cho sản xuất 1ha hoa cành mất 30-50 triệu đồng, sản lợng thu đợc
khoảng 290.000 cành/năm, giá bán trung bình 4.00-5.00đồng/cành, tổng thu
nhập 160 triệu đồng/ha. Lợi nhuận thu đợc khoảng 70-80 triệu đồng/ha. Mặc dù
nghề trồng đã và đang phát triển nhng nhìn chung trình độ sản xuất hoa ở Việt
Nam còn lạc hậu so với các nớc trong khu vực và trên thế giới, do đó hoa của
Việt Nam rất khó chen chân vào thị trờng thế giới.
Việt Nam mỗi năm vẫn còn phải nhập một lợng hoa lớn từ Hà Lan,
Trung Quốc v Thái Lan. Giá cả thị trờng trong nớc không ổn định, giá cả chỉ
tăng lên vào các dịp lễ tết, còn các dịp khác giá hoa tại nơi sản xuất rất thấp cho
nên ngời sản xuất hoa cha yên tâm. Hàng năm Việt Nam mới chỉ xuất khẩu hoa
trị giá khoảng 10 triệu USD thì trong số đó quá nửa là của các công ty liên doanh
với nớc ngoài tại Việt Nam.
2.2.2. Mt s vựng trng hoa cỳc vi quy mụ ln Vit Nam
8
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Đình Đồng - LTKHCT K1
Bảng 3: Tình hình phát triển hoa Cỳc, hoa Layn v cây cảnh ở đồng
bằng sông Hồng
(ĐVT: 1.000 đồng)
Các loại hoa cây cảnh
Hoa Cúc
Hoa Layơn
Năm Diện tích
Giá trị
Diện tích
Giá trị
Diện tích
Giá trị
2006
5.196
184.975.579
751
31.000.000
153
5.747.000
cảnh của Lâm Đồng chiếm hầu hết điện tích hoa cây cảnh của vùng Tây Nguyên.
Năm 2003 diện tích hoa các loại của Lâm Đồng chiếm 95,95%, trong đó hoa
cúc và hoa Lay ơn chiếm gn 100% Diện tích hoa của vùng Tây Nguyên
Diện tích hoa của Lâm Đồng không ngừng đợc mở rộng, tốc độ tăng diện
tích hoa bình quân trong 3 năm qua là khoảng 12,6%, trong đó hoa cúc tăng
bình quân 6,33%, hoa Lay ơn tăng bình quân 6,67%. Hoa của vùng Đà Lạt
Lâm Đồng cũng rất nổi tiếng với các loại hoa khác nh hoa hồng, hoa cúc, hoa
phong lan,... đây cũng là vùng sản xuất hoa vào lại tốt nhất cả nớc phục vụ xuất
khẩu.
Bảng 4: Tình hình sn xuõt hoa Cỳc, hoa Layn v cây cảnh ở Lâm đồng
ĐVT: ha, 1.000 đồng
Các loại hoa cây cảnh
Hoa Cúc
Hoa Layơn
Năm Diện tích
Giá trị
Diện tích
Giá trị
Diện tích
Giá trị
2006
1.254
49.820.000
358
83.071.000
145
52.000.000
2007
1.467
193.500.000
di chiu sỏng l yu t quan trong hn.
Trồng cúc vào vụ đông cần phải tính đến việc chiếu sáng bổ sung tăng cờng
độ chiếu sáng trong ngày để đảm bảo nhu cầu sinh trởng và phát triển của cây.
Theo báo cáo khoa học của Viện Nghiên Cứu rau quả, ở các tỉnh miền bắc nếu
trồng Cúc vào các tháng 10,11,12 cần phải chiếu sáng bổ sung trung bình
3h/ngày mới đáp ứng đợc nhu cầu sinh trởng của cây hoa cúc. Nếu trồng cúc chỉ
vào vụ hè thu, ngoài việc chọn giống có thời gian sinh trởng ngắn của cây cần
phải che bớt ánh sáng làm cho cúc ra hoa sớm đa số các giống cúc đều phản ứng
với ánh sáng ngày ngắn, chịu sự tác động của quang chu kỳ ngày ngắn trong việc
phân hoá mầm hoa, tức là chúng chỉ phân hoá mầm hoa ở trong một điều kiện
thời gian chiếu sáng nhất định trong ngày, Nguyễn Quang Thạch và Đặng Văn
Đông (2000) đã đề ra một số biện pháp điều chỉnh sự ra hoa của cúc vào các thời
điểm thích hợp bằng cách che bớt ánh sáng hoặc kéo dài thời gian chiếu sáng
trong ngày hay sử dụng quang gián đoạn.
Đặng Văn Đông (2000) đã tiến hành thí nghiệm cho cúc CN93 (là giống
phản ứng rất chặt với ánh sáng ngày ngắn) trồng vào vụ đông ở 3 mức độ chiếu
sáng bổ sung khác nhau 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ so sánh với đối chứng không xử lý và
xử lý ánh sáng liên tục cả đêm. Kết quả cho thấy thời gian trồng đến nở hoa ở
công thức đối chứng chỉ có 60 ngày ngắn hơn hẳn các công thức đã xử lý từ 4345 ngày. Tỷ lệ nở hoa ở công thức đối chứng cũng rất thấp (65%) chất lợng hoa ở
các công thức xử lý ánh sáng đều cao hơn đối chứng không xử lý.
Nhóm tác giả của Viện Nghiên Cứu rau quả đi sâu nghiên cứu biện pháp bổ
sung chiếu sáng và đã đi đến kết luận. Đối với những cây đã xử lý chiếu sáng bổ
sung 15 ngày sau đó để thời gian chiếu sáng ngày ngắn cho cây phân hoá mầm
hoa (20 ngày) rồi lại chiếu sáng bổ sung thêm 12 ngày thì thời gian
ra hoa sẽ kéo dài từ 7-10 ngày độ lớn, phẩm chất hoa tốt hơn hẳn so với đối
chứng không xử lý và xử lý liên tục 47 ngày.
Qua cỏc cụng trỡnh nghiờn cu ca nhiu nhúm tỏc gi u nhn nh hoa
cỳc l cõy d trng, d chm súc, mang li hiu qu kinh t cao. Nhng cng cú
th mt mựa nn ngi sn xuõt khụng nm c yờu cu ngiờm ngt v yờu cu
ỏnh sỏng.
của ngời dân cũng ngày đợc nâng cao, các thao tác trong kỹ thuật gieo trồng
ngày đợc cải thiện phù hợp với hớng sản xuất cơ giới hoá. Cùng với việc ứng
dụng thành công những tiến bộ khoa học kỹ thuật đặc biệt là về phân bón, phải
kể đến là sự đóng góp rất lớn của dinh dỡng vi lợng v phõn bún qua lỏ. Nhờ vậy
mà nng sut hoa Cỳc tăng lên đáng kể đáp ứng đợc nhu cầu của ngời dân.
12
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
NguyÔn §×nh §ång - LTKHCT K1
Theo người dân trồng hoa cúc địa phương cho biết, loại cây này ít rủi ro
nhưng lại cho thu nhập cao, có thể trồng 3 - 4 vụ/năm. Để cây phát triển tốt, phải
tuân thủ chế độ bón phân hợp lý, đúng liều lượng theo từng chu kỳ sinh trưởng,
giữ độ ẩm cho đất, thường xuyên phun thuốc phòng bệnh thối rễ và sâu vẽ bùa
trên lá. Ngoài ra, để hoa nở rộ cùng một thời điểm phải tỉa bỏ những cành nhỏ,
chỉ để lại 10 - 15 cành/cây, nếu biết điều chỉnh để hoa nở vào ngày rằm, lễ, tết…
thì bán càng được giá.
Hiện nay huyện Việt Yên đang xây dựng mô hình trồng hoa cúc chất
lượng cao, đã giúp bà con nông dân nâng cao nhận thức trong việc áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng giá trị kinh tế trên đơn
vị diện tích, góp phần tăng thu nhập cho bà con nông dân.
13
- Sản xuất hoa: Chủng loại hoa, diện tích từng chủng loại, các biện pháp
kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc hoa, lịch sử phát triển trồng hoa tại địa ph ơng, tình hình sâu bệnh và phơng pháp phòng trừ, năng suất và sản lợng hoa.
- Tiêu thụ hoa: Thị trờng tiêu thu, phơng thức tiêu thụ, giá cả thị trờng cho
các loại hoa chính (hoa cúc).
3.2.4. Đánh giá chất lợng hoa Cúc qua các Vụ (2 vu chinh trong năm, vụ
đông và vụ xuân hè)
Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng:
- Độ dài cành hoa (cm) đo từ gốc cành nơi tiếp giáp với thân chính đến phần
cao nhất của bông hoa.
- Đờng kính cành (mm) đo phần to nhất của cành hoa.
- Số lá kép/cành.
14
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Đình Đồng - LTKHCT K1
- đờng kính bông hoa (cm) đo hai chiều vuông góc, lấy giá trị trung bình tại
các thời điểm.
- Các chỉ tiêu cảm quang.
+ Màu sắc hoa
+ Hơng thơm
+ Màu sắc lá
+ Màu sắc cành.
(Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng của hoa đợc theo dõi trên 1 vờn nông hộ
với 1 giống cúc đại đoá . Mỗi chỉ tiêu đợc quan sát và đo đếm trên 30 bông hoa
cho mỗi vụ. Các bông hoa trên vờn đợc chọn ngẫu nhiên theo nguyên tắc đờng
Nguyễn Đình Đồng - LTKHCT K1
Xã Bích Sơn là một xã nằm giáp với phía Đông bắc của huyện Việt Yên với:
-Phía Đông giáp với thi trấn Bích Động
-Phía Tây giáp với xã Trung Sơn và Tự Lan
-Phía Nam giáp với Quảng Minh
-Phía Bắc giáp với Minh Đức
õy chớnh l nhng c im thun li v khú khn ca vựng to nờn
nhng c thự riờng v phỏt trin nụng nghip trong ú phi k n l cõy
hoa Cỳc.
4.1.1.2. Đất đai
Xã Bích Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên 970,17 ha. Trong đó:
+ Diện tích đất nông nghiệp là: 770,09 ha
+ Diện tích ao hồ là
: 15,3 ha
+ Diện tích đất thổ c là: 24,28ha
+Diện tích đất chuyên dùng là: 154,47ha
+Diện tích đất bờ bãi là: 36,12ha
Tổng diện tích đất nông nghiệp so với tổng diện tích đất tự nhiên là tơng đối
cao, do sự quản lý, chỉ đạo khuyến nông của cấp chính quyền ở đây làm tốt mà
diện tích đất nông nghiệp của xã đợc đa vào sử dụng hết tiềm năng, bên cạnh đó
còn một diện tích đất cha sử dụng đáng kể do chất đất kiềm khó canh tác, nếu đợc đa vào sử dụng thì đây là một nguồn tài nguyên rất có giá trị góp phần thúc
đẩy sản xuất nông nghiệp đi lên.
Diện tích đất nông nghiệp ở đây ngoài để cấy lúa thì còn đợc bà con trồng
một số loại rau màu nh lạc, đỗ, ngô, khoai,Ngoài ra còn một phần diện tích đợc
dùng cho trồng cây rau xanh phục vụ nhu cầu rau xanh cho ngời dân và một
phần cho chăn nuôi ở đây.
Bng 5: Điều kiện thời tiết khí hậu trung bình trong 03 năm 2007 - 2009:
Chỉ tiêu
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Trung bình
Nhiệt độ
( Độ C )
20,63
21,9
20,73
23,73
26,57
28,9
29,23
28,73
27,43
25,87
20,53
87,8
83,1
10,53
120,97
(ngun niờn giỏm thng kờ trm khớ tng thu vn Bc - Giang)
Qua bng thng kờ khớ hu ca cỏc thỏng trong 3 nm gn õy cho ta
thy tỡnh hỡnh khớ hu ca c nc núi chung v ca Bc giang núi riờng bin
ng ln.
17
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
NguyÔn §×nh §ång - LTKHCT K1
Phải kể đến đầu tiên là lượng mưa. Trung bình các tháng đạt 120,97mm,
đây là lượng mưa tương đối nhằm phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của người
dân, nhưng khi ta so sánh giữa các tháng lại chênh lệch quá nhiều. Tháng 9, 6 là
hai tháng có lượng mưa cao nhất đạt 243,9mm và 233,17mm lúc này khí hậu
miền bắc bước vào các đợt mưa rào và giông kèm theo lũ quét kéo về, nên làm
cho lượng mưa được đẩy lên cao. Ngược lại tháng có lượng mưa thấp nhất là
tháng 11, đây là tháng mà miền bắc bước vào khí hậu khô và hanh, thời gian này
hầu như lượng mưa là không đáng kể. Đặc biệt phải kể đến là đại hạn vụ đông
năm 2009, cả miền bắc rơi nào tình trạng hạn, thiếu nước cho cả sinh hoạt và
sản xuất cây vụ đông, ảnh hưởng lớn đến việc gieo cấy của vụ xuân năm 2010,
nhiều diện tích của tỉnh nói chung và huyện nhà nói riêng phải chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, thậm chí là phải bỏ hoang hoá, vì không đủ nước cho việc làm đất
rt khỏc nhau so vi i chng khi lm thớ nghim thp in (tng thi gian
chiu sỏng/ngy), Nguyn Vn ụng (2000). Hin nay nh chn to ging ó lai
to ra cỏc ging Cỳc cú th trng v cho hoa quanh nm da trờn nhng phn
ng ỏnh sỏng v bin phỏp k thut tỏc ng ca nh sn xut.
4.1.2. Điều kịên kinh tế - xã hội của xã Bích Sơn Huyện Việt Yên - Bắc
Giang
4.1.2.1. Dân số và lao động
Xã Bích Sơn có 7 thôn với 2645 hộ gia đình, hiện nay dân số toàn xã là 6875
ngời, trong đó số ngời ở độ tuổi lao động là 4578 ngời chiếm tỷ lệ vào khoảng
66,59%, độ tuổi ngoài lao động 2279 ngời chiếm tỷ lệ 33,41%.
Có thể nói đây là nguồn lao động dồi dào có thể tập chung cho việc phát
triển ngành trng trt, chn nuụi. Tại đây với những u thế sẵn có của vùng có thể
phát triển ngnh sn xut hoa v cõy cnh với quy mô nhỏ v va để nõng cao
đời sống nhân dân.
Tuy nhiên để phát triển đợc thỡ vốn u t với bà con là rất hạn chế. Vì vậy
các cấp chính quyền cần có giải pháp tạo điều kiện giúp đỡ cho bà con vay vốn
phát triển nghnh hoa, nhm nõng cao hiu qu sn xut, phỏ th c canh vn
tn ti hng trm nm nay.
19
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Đình Đồng - LTKHCT K1
4.1.2.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng của xã Bích Sơn
Bích Sơn nhìn chung sự phát triển kinh tế vẫn còn phụ thuộc nhiều vào sản
B¸o c¸o chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
NguyÔn §×nh §ång - LTKHCT K1
nông dân là không bón phân chuồng, mà chỉ bón toàn bộ phân vô cơ. Làm cho
đất đai ngày một chai cứng, cằn cỗi đi, tầng đất canh tác là 5-10cm.
Bảng 6: Cơ cấu chủng loại giống cây trồng tại xã Bích Sơn
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
10
13
14
15
16
Loại cây trồng
Lúa
Ngô
21,60
475,2
230.6
4150,8
120.1
3723,1
50
295
280,23 13047,51
270,45
8492,13
300.000 1500000
110.800
33240
255
1275
1565
9390
2758
5516
510.93
66,35
13,0
1,69
22,0
2,86
18,0
2,34
31,0
thu về hàng trăm triệu đồng, bên cạnh đó ông còn sản xuất Cúc thương phẩm
21
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Đình Đồng - LTKHCT K1
thi v, riờng tt nguyờn ỏn 2010 ụng bỏn buụn ti vn thu v 10 triờu
ng/so. Vo v ụng ó to cụng n vic lm cho hng chc cụng nhõn. Trong
vn ụng vo tt c thi im u cú hoa bỏn, tu vo nhu cu m ụng cú
phng hng sn xut rờng. Hin nay ụng ch sn xut cỳc ging cũn Cỳc
thng phm ụng ch sn xut rt ớt phc v cho nhu cu thp hng nhng
ngy mựng 1 v 15 hng thỏng v cỏc ngy l hi trong vựng. Nh vy cõy hoa
Cỳc s m ra mt c hi lm giu mi cho nụng dõn trờn chớnh mnh t ca
mỡnh, bờn cnh ú nú cng t ra nhng thỏch thc, nhng khú khn v vn v
khoa hc k thut cho vic ỏp dng thnh cụng vic chuyn i cõy trng v
nhm t c k hoch sn xut.
4.3. Tình hình sử dụng phân bón cho các cây trồng nông nghiệp (hoa cúc)
của xã Bớch Sn.
Phõn bún úng vai trũ quan trng trong sng chu k sinh trng, phỏt
trin v ra hoa ca cõy trng núi chung cng nh hoa Cỳc núi riờng nú ũi hi
ngun dinh dng thớch hp v s lng v thnh phn cõy cú th ra hoa nh
mong mun ca nh sn xut.
Mức phân bón thể hiện mức độ đầu t của ngời nông dân trong trồng trọt.
Bớch Sn là xã nông nghiệp thuần nông, nhân dân có kinh nghiệm sản xuất,
nhng mức đầu t phân bón cho cây trồng nông nghiệp nói chung và cây hoa cúc
nói riêng tơng đối thp. Số liệu điều tra về tình hình sử dụng phân bón cho hoa
NPK (kg/
Sào/năm)
80
-
Cao nhất
60
-
TB
80
PBL
KTS
T
3 lá xanh
-
65.5 Đầu trâu GA3
Thấp
41
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Đình Đồng - LTKHCT K1
mun m rng mc u t nhng li khụng cú vn, vn quan trng nht õy
l tp quỏn sn xut c canh v cõy lỳa, h cho rng lm nụng nghip ch n
ch khụng th giu lờn c, do vy h phi huy ng lc lng lao ng chớnh
lờn cỏc thnh ph lm kinh t, li lao ng ti ch l ngun lao ng gi
yu khụng khụng cú kh nng to ra ca ci vt cht ln.
4.4. Tình hình sản xuất hoa cúc tại cỏc nụng h (30 hộ điều tra)
Qua điều tra tinh hình sản xuất hoa Cỳc của 30 hộ gia đình chúng tôi thu đợc kết quả thể hiện trong bảng 8
Bảng 8: Cơ cấu ging Cỳc cuả 30 hộ điều tra :
Din Nng
sut
tớch
(so) (cnh)
Sn
Giỏ bỏn
Tng thu
lng (1000/cnh) (1000)
(cnh)
Stt
ging hoa Cỳc
1
120000
8
30000
240000
3
4
5
Chi
vng
(bông/sào/năm)
Cúc đại đoá vàng
(bông/sào/năm)
Cúc
pha
Lê
(cành/sào/năm)
Cúc
Tím
lồi
(bông/sào/vụ)
1000
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Đình Đồng - LTKHCT K1
Qua điều tra chúng tôi thấy mặc dù các cánh đồng trồng hoa của xã Bớch
Sn cha đợc quy hoạch thành từng vùng, từng khu vực, nhân dân cha có thúi
quen sản xuất hoa, thiếu thốn nhiều về khoa học kỹ thuật chủ yếu vẫn là sản xuất
theo kinh nghiệm là chính vì vậy mà chất lợng hoa không đồng đều
4.5. Kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc hoa cúc
Cúc là loại cây rất dễ trồng và chăm sóc, mọi ngời đều có thể tự nhân giống
để phục vụ cho sản xuất của mình đợc chủ động hơn .
Qua iu tra thu thp s liu, ly ý kin ca nụng dõn cựng vi s tham
kho ti liu ó hc tụi xin a ra quy trỡnh k thut nhm b sung v gúp phn
to iu kin cho nụng dõn tham kho nhm em li hiu qu sn xut ca mỡnh.
Sau khi ó chun b tt t, phõn bún lút v cõy con tiờu chun trng ta
em trng, trớc khi trồng tiến hành làm đất kỹ và lên luống, chiều rộng 1-1,2m,
cao 20-25cm, Bón lót 100% lợng phân chuồng +2/5 lợng NPK
4.5.1. Mt v khong cỏch.
- Cỳc i oỏ: mt v khong cỏch trng nh sau, 12 x 15cm, mt t
480.000 cõy/ha (918.000cõy/so bc b).
- i vi cỏc loi Cỳc Chi Trng, Cỳc Vng: khong cỏch trng 12 - 15cm
mt trng l 300.000cõy/ha.
4.5.2. Tiờu chun cõy trng.
Cõy c chn trng ngoi sn xut l cõy xanh tt kho mnh, cú b r
phỏt trin, loi b cõy yu t sõu bnh, chn nhn cõy sinh trng bỡnh
thng, cú nh vy mi thun tin cho vic chm súc v thu hoch sau ny.