giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh cần thơ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƢƠNG THỊ THÙY LINH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120

Năm 2014

1


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƢƠNG THỊ THÙY LINH
MSSV: 4118655

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ

Luận văn tốt nghiệp
Ngành Kinh doanh quốc tế

nhƣng nhờ sự hƣớng dẫn nhiệt tình của Cô mà em đã khắc phục để hoàn thành
luận văn của mình
Cần Thơ, ngày tháng

năm 2013

Sinh viên thực hiện

Dƣơng Thị Thùy Linh

3


LỜI CAM ĐOAN
--Tôi xin cam đoan rằng đề tài luận văn này là do chính Tôi thực hiện, các
số liệu thu thập đƣợc là thực tế hoạt động của Ngân hàng TMCP Công
Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm qua (2011-2013). Kết quả
phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài
nghiên cứu nào.

Cần Thơ, ngày tháng

năm 2014

Sinh viên thực hiện

Dƣơng Thi Thùy Linh

4


năm 2014

Thủ trƣởng đơn vị

5


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Ngày

tháng

năm 2014

Giáo viên phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)

7


MỤC LỤC
Trang
__________________________________________________________
Chƣơng 1: MỞ ĐẦU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài ............................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 1
1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................... .1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2
1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................... 2

2.5.4 Phân loại theo nguồn hình thành ........................................................ 17
2.5.5 Các loại bảo lãnh khác ....................................................................... 22
2.6 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng ............................................................. 24
2.6.1 Đối với doanh nghiệp ....................................................................... 24
2.6.2 Đối với Ngân hàng ............................................................................. 24
2.6.3 Đối với nền kinh tế ............................................................................ 25
2.7 Rủi ro trong bảo lãnh ngân hàng............................................................ 26
2.7.1. Đối với bên bảo lãnh .......................................................................... 26
2.7.2. Đối với bên đƣợc bảo lãnh ................................................................. 28
2.7.3. Đối với bên thụ hƣởng ....................................................................... 28
2.8 Các nhân tố ảnh hƣởng đến bảo lãnh của ngân hàng............................. 29
2.8.1 Những nhân tố môi trƣờng vĩ mô ....................................................... 29
2.8.2 Khách hàng ......................................................................................... 30
2.8.3. Đối thủ cạnh tranh.............................................................................. 30
2.8.4.Các nhân tố thuộc về nội bộ ngân hàng .............................................. 30
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VỀ NGÂN HÀNG
3.1 Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam
Vietinbank chi nhánh Cần Thơ .................................................................... 32
3.1.1 Khái quát về quá trình hoạt động ........................................................ 32
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận ................................. 33
3.1.3 Các hoạt động chính ........................................................................... 36
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt
Nam chi nhánh Cần Thơ ............................................................................. 41
Chƣơng 4: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM VIETINBANK CHI NHÁNH CẦN
THƠ

9



6.2.1 Đối với chính phủ (Bộ Tài chính) ....................................................... 77
6.2.2 Đối với ngân hàng nhà nƣớc ............................................................... 78

10


6.2.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam……...79
6.2.4 Với khách hàng ................................................................................... 80

11


DANH SÁCH BẢNG
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp
Sơ đồ 2.3 Tái bảo lãnh.
Sơ đồ 2.4 Đồng bảo lãnh.
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Vietinbank Cần Thơ
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thƣơng Cần
Thơ giai đoạn 2011-2013
Bảng 4.1 Bảng quy mô bảo lãnh Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Cần Thơ
Bảng 4.2 Cơ cấu bảo lãnh theo số món bảo lãnh giai đoạn 2011-2013
Bảng 4.3 Cơ cấu bảo lãnh theo doanh số giai đoạn 2011-2013
Bảng 4.4 Giá trị bình quân/món của bảo lãnh trong nƣớc giai đoạn 2011-2013
Bảng 4.5 Giá trị bình quân/món của bảo lãnh mở L/C
Bảng 4.6 Giá trị bình quân/món của bảo lãnh trong nƣớc phân theo mục đích
sử dụng giai đoan 2011-2013

12


TCHQ: Tổng cục Hải quan
TMCP: Thƣơng mại cổ phần
TPCT: Thành phố Cần Thơ
XNK: Xuất nhập khẩu
WTO: World Trade Organization
CNTT: Công nghệ thông tin

14


15


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Nền kinh tế Việt Nam đang trong thời kì đổi mới từng ngày, phát triển
kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà
nƣớc. Ngân hàng đƣợc hình thành để giúp trao đổi mua bán hàng hóa, đƣợc
nhanh chóng và an toàn hơn. Vì thế, hệ thống ngân hàng Việt Nam, các Ngân
hàng Thƣơng Mại Việt Nam đƣợc hình thành, hoàn thiện và có những bƣớc
phát triển đáng kể, trở thành kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế đất
nƣớc. Đồng thời, các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng cũng ngày càng phát triển
đa dạng và phong phú.
Cùng với sự phát triển xã hội hiện nay, hệ thống Ngân hàng Vietinbank
Cần Thơ đã tranh thủ mọi cơ hội và bằng những nổ lực hết mình vƣơn lên để
đủ sức đƣơng đầu với thử thách mới, nắm bắt những cơ hội mới tạo nên những
bƣớc tiến vƣợt trội.
Trong đó, phải kể đến nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng đã và đang tạo
đƣợc những bƣớc phát triển rõ rệt theo hƣớng tích cực-một hoạt động từng

- Phân tích tình trạng hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng Vietinbank Cần
Thơ.
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt
động bảo lãnh tại Ngân hàng Vietinbank Cần Thơ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Ngân hàng Vietinbank Cần Thơ.
1.3.2 Phạm vi về thời gian
- Số liệu đƣợc sử dụng trong đề tài từ năm 2011 đến năm 2013.
- Thời gian thực hiện đề tài 11/8/2014 đến tháng 12/2014. Đề tài nghiên
cứu và sử dụng số liệu trong 3 năm (2011-2013).
1.3.3 Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh
tại Ngân hàng Vietinbank Cần Thơ mà chủ yếu là quy trình và các quy định về
nghiệp vụ bảo lãnh cũng nhƣ tình hình quy mô nghiệp vụ bảo lãnh của Ngân
hàng Vietinbank Cần Thơ để đề ra những giải pháp hiệu quả nhất để nâng cao
hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Vietinbank Cần
Thơ.

17


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1 KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân và hoạt động theo định chế trung gian mang
tính chất tổng hợp. Các nhà nghiên cứu ghi nhận rằng, ngân hàng thƣơng mại
hình thành trên cơ sở của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá. Khi sản



hàng hoá dịch vụ của xã hội dần đƣợc thực hiện qua ngân hàng, với những
hình thức thanh toán phù hợp, thủ tục đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện với
công nghệ ngày càng hiện đại hơn. Chính nhờ tập trung công việc thanh toán
của xã hội ở ngân hàng nên việc lƣu thông hàng hoá dịch vụ trở nên nhanh
chóng, an toàn, tiết kiệm hơn. Không những vậy, do thực hiện chức năng trung
gian thanh toán, ngân hàng thƣơng mại có điều kiện huy động tiền gửi của
toàn xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng tới mức tối đa, tạo nguồn
vốn cho đầu tƣ phát triển, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Qua
đó ta thấy, ngân hàng góp phần điều tiết và kiểm soát thị trƣờng tiền tệ, thị
trƣờng vốn.
- Ngân hàng thƣơng mại còn có một vai trò không thể thiếu nữa là tạo
tiền, góp phần thu hút, mở rộng đầu tƣ trong và ngoài nƣớc và cung cấp các
dịch vụ tài chính khác. Xuất phát từ khả năng thay thế lƣợng tiền giấy bạc
trong lƣu thông bằng những phƣơng tiện thanh toán khác nhƣ séc, uỷ nhiệm
chi... Thông qua nghiệp vụ tín dụng và đầu tƣ của hệ thống ngân hàng thƣơng
mại, trong mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống dự trữ quốc gia. Hệ thống tín
dụng là điều kiện cần thiết cho phát triển kinh tế theo hệ số tăng trƣởng vững
chắc. Mục đích của chính sách dự trữ quốc gia là đƣa ra một khối lƣợng tiền
cung ứng phù hợp với chính sách ổn định về giá cả, tăng trƣởng kinh tế ổn
định và tạo đƣợc việc làm.
2.2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
2.2.1 Khái niệm về bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh Ngân hàng là sự cam kết của ngân hàng với bên có quyền (bên
nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên
đƣợc bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn
trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã đƣợc trả thay.
Một giao dịch bảo lãnh Ngân hàng bao giờ cũng liên quan đến 3 bên:

Ngoài ra tính độc lập của bảo lãnh ngân hàng còn thể hiện ở sự độc lập
giũa trách nhiệm thanh toán của ngân hàng với mối quan hệ khách hàng. Ngân
hàng không thể viện cớ bên đƣợc bảo lãnh còn nợ tiền của ngân hàng, bên
đƣợc bảo lãnh phá sản,… để trì hoản việc thanh toán cho bên nhận bảo lãnh
khi bên nhận bảo lãnh đƣa ra đầy đủ chứng từ.
- Tính phù hợp của bảo lãnh.
Khi ngƣời thụ hƣởng bảo lãnh đến yêu cầu NH thanh toán thì NH có
trách nhiệm kiểm tra các chứng từ do ngƣời thụ hƣởng xuất trình. Ngân hàng
bảo lãnh có quyền từ chối thanh toán nếu nhƣ chứng từ có dấu hiệu không hợp
lệ hay những điều kiện của bảo lãnh không đƣợc đáp ứng.
* Bảo lãnh ngân hàng là một hoạt động ngoại bảng.
Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức tài trợ thông qua uy tín. Ngân hàng
không phải xuất hiện ngay khi kí bảo lãnh. Do đó bảo lãnh đƣợc coi là một tài
sản ngoại bản. Khi ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên nhận bảo
lãnh thì bảo lãnh đƣợc xếp vào nội bảng. Lúc này bảo lãnh đƣợc xếp vào loại
tài sản xấu cấu thành cấu thành nợ qúa hạn. Qua đó cho ta thấy, bảo lãnh cũng

20


là một nghiệp chứa đựng rủi ro nhƣ một khoản cho vay. Do vậy, Ngân hàng
phải phân tích kỹ lƣỡng khách hàng trƣớc khi nhận bảo lãnh.
2.3 CÁC CHỨC NĂNG CỦA BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
2.3.1 Bảo lãnh đƣợc dùng nhƣ công cụ bảo đảm
Đây là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh ngân hàng. Theo chức
năng này ngƣời thụ hƣởng sẽ nhận đƣợc sự bồi thƣờng về mặt tài chính trong
trƣờng hợp ngƣời đƣợc bảo lãnh vi phạm cam kết. Tuy nhiên, ngƣời thụ
hƣởng chỉ đƣợc phép đòi tiền theo thƣ bảo lãnh nếu xuất trình đƣợc những
chứng từ cần thiết theo đúng các điều khoản, điều kiện của thƣ bảo lãnh. Mặt
khác, do chịu trách nhiệm thực hiện cam kết nên ngân hàng phát hành bảo

Các công ty xây dựng sẽ rất khó khăn về tài chính và chịu nhiều rủi ro
nếu nhƣ chƣa phải hoàn tất công trình hay từng hạng mục công trình thì mới
nhận đƣợc thanh toán của ngƣời chủ công trình. Do đó, công ty xây dựng sẽ
thƣơng lƣơng với chủ công trình về khoản tiền tài trợ cho mình. Khoản tiền
ứng trƣớc cho công ty xây dựng thể hiện sự tài trợ cho chủ công trình, đồng
thời cũng nói lên sự cùng tham gia vào công trình của ngƣời chủ công trình.
Ngân hàng của công ty xây dựng sẽ phát hành bảo lãnh thanh toán nhƣ là một
công cụ tài trợ để cho công ty nhận đƣợc khoản tiền ứng trƣớc từ chủ công
trình xây dựng. Nguồn tiền ứng trƣớc này có thể đƣợc cung cấp từng phần,
kéo dài trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Ngân hàng chấp nhận phát hành bảo lãnh cho công ty xây dựng cũng là
một phƣơng thức tài trợ. Ngân hàng phát hành cam kết bảo lãnh cho công ty
xây dựng để thanh toán cho ngƣời thụ hƣởng trong trƣờng hợp công ty xây
dựng vi phạm nghĩa vụ quy định trong bảo lãnh. Nghĩa là ngân hàng không
đứng ra cho vay mà chỉ tài trợ trên danh nghĩa để nhà thầu (công ty xây dựng)
có thể nhận đƣợc vốn ứng trƣớc của chủ thầu, giải quyết khó khăn về vốn.
Đó là một minh chứng cho vai trò tại trợ của bảo lãnh ngân hàng. Đồng
thời, đây cũng là một minh chứng cho thấy bảo lãnh khác với bảo hiểm bởi ở
bảo lãnh ngƣời hƣởng lợi là bên ký kết hợp đồng thƣơng mại với bên xin mở
bảo lãnh, còn trong bảo hiểm thì ngƣời hƣởng lợi là ngƣời mua bảo hiểm.
2.3.3 Bảo lãnh đƣợc dùng nhƣ công cụ đôn đốc hoàn thành hợp đồng
Khác với các phƣơng pháp phòng chống rủi ro khác nhƣ: bảo hiểm thì
thực chất là phân chia tổn thất một số ngƣời cho tất cả mọi ngƣời tham gia bảo
hiểm cùng gánh chịu. Và trong trƣờng hợp xảy ra rủi ro, thiệt hại phải có một
thời gian chờ đợi để xác định thiệt hại, trách nhiệm thanh toán phụ thuộc vào
các bằng chứng còn đối với thƣ tín dụng thì việc thanh toán thực hiện khi
ngƣời thụ hƣởng xuất trình chứng từ hợp lệ.
Riêng đối với bảo lãnh thì việc thanh toán đƣợc thực hiện dựa trên sự vi
phạm hợp đồng của bên đƣơc bảo lãnh. Trong suốt thời hạn hiệu lực của bảo
lãnh, ngƣời thụ hƣởng luôn có quyền yêu cầu ngân hàng phát hành thanh toán

cho các hợp đồng thƣơng mại mà cả các giao dịch phi thƣơng mại, tài chính
cũng nhƣ phi tài chính. Bảo lãnh không chỉ là một hoạt động tạo sự phát triển
của ngân hàng mà còn có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp nói
riêng và với tất cả nền kinh tế nói chung.
2.4.1 Đối với doanh nghiệp
Thúc đẩy cạnh tranh, mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.
- Với bên hƣởng bảo lãnh:
Trong nền kinh tế thị trƣờng, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì
mặc dù phải đối đầu với rủi ro nhƣng nếu không nắm bắt một cách kịp thời
các cơ hội kinh doanh, các doanh nghiệp cũng khó cạnh tranh và tồn tại đƣợc.
Bảo lãnh Ngân hàng giúp các doanh nghiệp chọn đƣợc bạn hàng tốt nhất và
giảm rủi ro trong kinh doanh. Hơn nữa khi có rủi ro xảy ra, bên nhận bảo lãnh
vẫn đƣợc đảm bảo bù đắp mọi thiệt hại do đối tác vi phạm hợp đồng một cách
nhanh chóng và thuận lợi nhất để tiếp tục hoạt động kinh doanh của mình.
- Với bên đƣợc bảo lãnh:

23


Bảo lãnh ngân hàng giúp các doanh nghiệp có thể ký kết và thực hiện
hợp đồng ngay cả khi chƣa đủ uy tín và lòng tin đối với các đối tác. Bảo lãnh
cũng giúp các doanh nghiệp nhận đƣợc tài trợ từ đối tác (đối với bảo lãnh tiền
ứng trƣớc), hoặc từ các tổ chức tín dụng khác (bảo lãnh vay vốn), lúc đó sẽ
giúp các doanh nghiệp có đủ khả năng tài chính để thực hiện hợp đồng, tham
gia giao dịch và ký kết hợp đồng.
Với chức năng đôn đốc hoàn thành hợp đồng thì bảo lãnh thúc đẩy các
doanh nghiệp làm ăn nghiêm túc hơn, trách nhiệm hơn và thực hiện hợp đồng
đúng quy định hơn. Mặc khác đối với các doanh nghiệp khi đƣợc Ngân hàng
bảo lãnh thì phải chịu phí bảo lãnh, đó là một khoản chi phí của doanh nghiệp
do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

Bảo lãnh đóng vai trò là chất xúc tác thƣơng mại. Nhờ có bảo lãnh mà
việc thực hiện hợp đồng vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh trở nên thuận
lợi hơn.
Sự tồn tài của bảo lãnh ngân hàng là một khách quan đối với nền kinh tế,
đáp ứng cho nhu cầu phát triển của nền kinh tế. Nó tồn tại đƣợc nhƣ vậy là do
vai trò to lớn của nó đối với nền kinh tế.
Hoạt động bảo lãnh ngân hàng tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, hổ trợ
cho các ngành kinh tế mũi nhọn, các khu vực trọng điểm phát triển và ngành
kinh tế kém phát triển. Thông qua các chính sách ngân hàng: Mở rộng bảo
lãnh cho vay vốn nƣớc ngoài, hạn mức bảo lãnh,… có thể tăng năng lực sản
xuất, khuyến khích các ngành này phát triển, gia tăng đầu tƣ vào các lĩnh vực
then chốt trong nền kinh tế. Ngƣợc lại với những ngành còn hạn chế, ngân
hàng có chính sách bảo lãnh khắt khe, góp phần làm cân đối cơ cấu kinh tế.
Bảo lãnh ngân hàng có vai trò nhƣ chất xúc tác đối với các hợp đồng
kinh tế. Nhờ có bảo lãnh mà các bên có thể yên tâm ký kết và có trách nhiệm
với hợp đồng mình đã ký kết.
Bảo lãnh đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia và là công cụ thúc
đẩy trao đổi buôn bán giữa các bên do đó có tác dụng thúc đầy phát triển kinh
tế.
Bảo lãnh ngân hàng còn có vai trò rất quan trọng đối với việc đáp ứng
nhu cầu vốn cho các chủ thể kinh tế. Các đơn vị kinh tế có thể dễ dàng trong
việc tìm kiếm những nguồn vốn rẻ cả trong và ngoài nƣớc khi có đƣợc sự bảo
lãnh của ngân hàng.
Điều này còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng hơn đối với nền kinh tế Việt
Nam. Với đặc điểm đang phát triển theo hƣớng kinh tế thị trƣờng, nghiệp vụ
bảo lãnh thúc đẩy quá trình chu chuyển vốn trong nền kinh tế thông qua các
quan hệ Hàng-Tiền, góp phần tăng tổng sản phẩm quốc dân. Bảo lãnh giúp tạo
dựng uy tín cho các doanh nghiệp Việt Nam, giúp cho các doanh nghiệp mở
rộng thị trƣờng ra nƣớc ngoài, tăng vị thế của hàng Việt Nam, đồng thời tạo
đƣợc nguồn thu ngoại tệ, giúp cân bằng cán cân thanh toán quốc tế, ổn định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status