TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH THỊ MỘNG THU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC TÂN HÒA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 08 - Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH THỊ MỘNG THU
MSSV: 4118624
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC TÂN HÒA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Người thực hiện
Trịnh Thị Mộng Thu
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2.1.2 Sự cần thiết của việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu
động ................................................................................................................. 11
2.1.2.1 Khái niệm phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động........ 11
2.1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích................................................................... 11
2.1.3 Thông tin sử dụng để phân tích .............................................................. 12
2.1.4 Nội dung phân tích .................................................................................. 13
2.1.4.1Phân tích kết cấu và nhu cầu vốn lưu động qua 3 năm 2011, 2012, 2013
.......................................................................................................................... 13
2.1.4.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty Trách nhiệm
hữu hạn Một thành viên cấp nước Tân Hòa qua 3 năm 2011, 2012, 2013 ...... 14
2.1.4.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công
ty ...................................................................................................................... 16
2.1.5 Các cơ sở quản lý và sử dụng vốn lưu động ........................................... 20
iv
2.1.5.1 Quản lý vốn bằng tiền .......................................................................... 20
2.1.5.2 Quản lý hàng tồn kho ........................................................................... 21
2.1.5.3 Quản lý các khoản phải thu ................................................................. 22
2.1.5.4 Quản lý và sử dụng các khoản phải trả ................................................ 23
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................. 24
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 24
CHƯƠNG 3 ..................................................................................................... 25
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ .............................................................................. 25
CÔNG TY TRÁCH NHIÊM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN .................... 25
CẤP NƯỚC TÂN HÒA .................................................................................. 25
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY .............. 25
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty .................................................................... 25
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty .......................................... 25
4.2.3 Phân tích tình hình sử dụng hàng tồn kho .............................................. 53
4.2.4 Phân tích tình hình sử dụng các tài sản ngắn hạn khác .......................... 55
4.3 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY QUA 3 NĂM 2011, 2012, 2013 ............................... 57
4.3.1 Phân tích khả năng thanh toán ................................................................ 57
4.3.1.1 Khả năng thanh toán hiện hành ........................................................... 59
4.3.1.2 Phân tích khả năng thanh toán nhanh .................................................. 59
4.3.1.3 Phân tích khả năng thanh toán tức thời (thanh toán bằng tiền) ........... 60
4.3.2 Phân tích tình hình luân chuyển vốn lưu động ....................................... 60
4.3.3 Phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho........................................ 62
4.3.4 Phân tích tình hình luân chuyển khoản phải thu ..................................... 64
4.3.5 Phân tích khả năng sinh lời của vốn lưu động ........................................ 66
4.3.6 Phân tích rủi ro và tình hình bảo toàn vốn lưu động .............................. 67
4.3.6.1 Phân tích những rủi ro ảnh hưởng đến vốn lưu động .......................... 67
4.3.6.2 Phân tích tình hình bảo toàn vốn lưu động .......................................... 67
4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 SO VỚI CÙNG KÌ NĂM TRƯỚC: .. 68
CHƯƠNG 5 ..................................................................................................... 75
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO.................................................. 75
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG.......................................................... 75
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC TÂN HÒA......................................................... 75
5.1 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG .............................................................................................................. 75
5.1.1 Quản trị tiền mặt ..................................................................................... 75
5.1.2 Quản trị các khoản khoản phải thu ......................................................... 75
5.1.3 Quản trị hàng tồn kho ............................................................................. 76
5.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY
.......................................................................................................................... 76
vi
2011, 2012, 2013……………………………………………………………...59
Bảng 4.8: Bảng phân tích các chỉ số khả năng thanh toán qua 3 năm 2011, 2012,
2013..................................................................................................................61
Bảng 4.9: Bảng phân tích tình hình luân chuyển vốn lưu động qua 3 năm 2011,
2012, 2013…………………………………………………………………….64
Bảng 4.10: Bảng phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho qua 3 năm 2011,
2012, 2013…………………………………………………………………….66
Bảng 4.11: Bảng phân tích tình hình luân chuyển các khoản phải thu qua 3 năm
2011, 2012, 2013……………………….……………………………………..68
Bảng 4.12: Bảng phân tích khả năng sinh lời của vốn lưu động qua 3 năm 2011,
2012, 2013………………………………………………………….…………69
Bảng 4.13: Bảng phân tích kết cấu sử dụng vốn lưu động trong 6 tháng đầu năm
2014………………………………………...……………………………..73,74
Bảng 4.14: Bảng phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động trong 6 tháng đầu
năm 2014…………………………………...…………………………......75,76
viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty……………………………………..33
Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy Kế toán…………………………..…………………..38
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GTGT
TSCĐ
:
:
:
:
:
:
:
Gía trị gia tăng
Tài sản cố định
Xây dựng cơ bản
Công cụ dụng cụ
Vốn lưu động
Phải thu
Bảo hiểm xã hội
Hàng tồn kho
Công cụ dụng cụ
Tài sản lưu động
Đầu tư ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Đầu tư dài hạn
Doanh thu thuần
Thu nhập doanh nghiệp
Thanh toán
Đồng hồ nước
Ủy ban nhân dân
x
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC TÂN HÒA”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động và đưa ra một số
giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên cấp nước Tân Hòa.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Khái quát chung về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành
viên cấp nước Tân Hòa và tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công
ty.
- Mục tiêu 2: Phân tích nhu cầu và tình hình phân bổ vốn lưu động sau đó
phân tích tình hình quản lý, sử dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu động
tại Công ty
- Mục tiêu 3: Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa tình hình
quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành
viên cấp nước Tân Hòa.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Thời gian thu thập số liệu: Số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được
thu thập từ năm 2011 đến năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu được thực hiện
trong khoảng thời gian từ ngày 11 - 08 - 2014 đến ngày 17 - 11 – 2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
ngừng nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất được liên tục. Do đó, doanh nghiệp
nào cũng cần một số vốn thích ứng để đầu tư vào các tài sản này, số tiền ứng
trước về những tài sản đó gọi là vốn lưu động.
Vậy vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về TSLĐ sản xuất
và TSLĐ lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
được thực hiện thường xuyên liên tục.
Có thể định nghĩa vốn lưu động theo cách khác : VLĐ của doanh nghiệp
là các khoản đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản ngắn hạn như tiền mặt, các
3
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài
sản lưu động khác có khả năng chuyển đổi thành tiền trong vòng 01 năm.
b. Đặc điểm và vai trò
Vốn lưu động luôn được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt
đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ, sản xuất, vật tư hàng hoá và cuối
cùng trở về hình thái tiền tệ ban đầu. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra liên tục. Vì vậy vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng có
tính chất chu kỳ thành chu chuyển của tiền vốn.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình sản xuất
kinh doanh, do đặc điểm tuần hoàn của vốn lưu động trong cùng một lúc phân
bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác
nhau. Để có tổ chức hợp lý sự tuần hoàn của các tài sản và quá trình sản xuất
kinh doanh được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn để đầu tư cũng như có
được mức tồn hợp lý và đồng bộ, nếu không quá trình sản xuất kinh doanh sẽ
gặp khó khăn.
Vốn lưu động là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động của vật
tư. Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tư.
Vốn lưu động nhiều hay ít, tốc độ luân chuyển nhanh hay chậm sẽ phản ánh số
ngành và tình hình kinh tế trong từng giai đoạn.
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành cũng ảnh hưởng đến khối
lượng vốn lưu động, ví dụ như ngành thương mại du lịch thì cần lượng vốn lưu
động nhỏ hơn so với ngành sản xuất.
Bên cạnh đó, mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cũng tác động đến lượng
vốn lưu động, một doanh nghiệp có uy tín trên thị trường sẽ cần một lượng vốn
lưu động ít hơn các doanh nghiệp khác.
Mặt khác sự ổn định về kinh tế, chính trị của mỗi nước cũng ảnh hưởng
đến lượng vốn lưu động.
2.1.1.2 Phân loại vốn lưu động
a. Phân loại vốn lưu động theo nội dung
Theo cách phân loại này vốn lưu động được phân loại như sau:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm vốn nguyên liệu chính,
phụ. Vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng sửa chữa thay thế, vốn vật tư bao bì đóng
gói, vốn công cụ dụng cụ...
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: Vốn sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, vốn chi phí chờ phân bổ.
- Vốn lưu động: Trong khâu lưu thông gồm có vốn thành phẩm, các khoản
phải thu, vốn bằng tiền mặt, hàng hóa mua ngoài để tiêu thụ.
b. Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành
Theo nguồn hình thành vốn lưu động được chia thành các loại sau:
- Vốn lưu động tự có: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, vốn
ngân sách của nhà nước cấp cho các doanh nghiệp nhà nước, vốn chủ sở hữu,
vốn tự hình thành...
5
- Vốn liên doanh liên kết: hình thành khi các doanh nghiệp cùng góp vốn
với nhau để sản xuất kinh doanh có thể bằng tiền vật tư hay tài sản cố định.
- Vốn trong lĩnh vực lưu thông: như vốn trong thành phẩm, vốn trong thanh
toán, các vốn bằng tiền.
6
2.1.1.3 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu
vốn lưu động
a. Kết cấu vốn lưu động
Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của tài sản Doanh nghiệp. Nếu
doanh nghiệp đảm bảo đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất, ra sức tiết
kiệm và phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển, tăng nhanh tốc độ
luân chuyển vốn thì với số vốn ít nhất có thể đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Để
quản lý vốn lưu động được tốt cần phân loại vốn lưu động.
Vốn lưu động của doanh nghiệp dựa theo hình thái biểu hiện có thể chia
thành: vốn vật tư hàng hoá và vốn tiền tệ. Vốn vật tư hàng hoá bao gồm vốn
nguyên liệu chính, vật liệu phụ, vốn sản phẩm dở dang, vốn chi phí chờ phân
bổ, vốn thành phẩm, vốn hàng hoá mua ngoài. Các khoản vốn này nằm trong
lĩnh vực sản xuất và lưu thông, tiêu thụ sản phẩm. Những khoản vốn này luân
chuyển theo quy luật nhất định có thể căn cứ vào nhiệm vụ sản suất, mức tiêu
hao, điều kiện sản suất cung tiêu của doanh nghiệp để xác định mức dự trữ hợp
lý làm cơ sở xác định nhu cầu vốn lưu động cho sản suất kinh doanh. Vốn tiền
tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gởi ngân hàng, vốn thanh toán. Các khoản vốn
nằm trong lĩnh vực lưu thông luôn biến động, luân chuyển theo một quy luật
nhất định nhưng thời gian không dài.
Đối với doanh nghiệp sản suất, sự vận động của vốn lưu động qua các giai
đoạn sau:
T - H ... sản suất ... H' - T'
Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực lưu thông, quá trình vận động
của vốn trải qua 2 giai đoạn T - H - T'. Quá trình vận động thay đổi hình thái từ
hình thái ban đầu là tiền (T) trở về hình thái ban đầu là T' (với T' = T + ∆T) gọi
ngắn hạn bằng tiền, hiện vật, có thể thu hồi kịp thời kỳ kinh doanh hoặc trong
thời hạn không quá 1 năm (tín phiếu kho bạc, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng...)
và các loại đầu tư khác không quá 1 năm.
Để đảm bảo vốn của mình các doanh nghiệp tiến hành lập dự phòng giảm
giá đầu tư ngắn hạn để tránh rủi ro trong hoạt động này. Đầu tư tài chính ngắn
hạn có mức độ chuyển thành tiền nhanh hơn những TSLĐ khác.
• Các khoản phải thu
Là những khoản tiền phải thu của doanh nghiệp hay chính là những
khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Các khoản phải thu gồm:
+ Phải thu khách hàng: là những khoản khách hàng chiếm dụng vốn của
doanh nghiệp do áp dụng chính sách tín dụng thương mại trong quá trình tiêu
thụ của doanh nghiệp.
+ Ứng trước cho người bán: Là những khoản tiền doanh nghiệp đặt cọc
trước cho nhà cung cấp để mua hàng hoá, nguyên vật liệu.
+ Phải thu nội bộ: Là những khoản thu của doanh nghiệp đối với các đơn
vị phụ thuộc.
8
+ Các khoản thu khác: Là những khoản thu trong kỳ của doanh nghiệp
ngoài những khoản trên.
+ Dự phòng phải thu khó đòi: được xem là chi phí trong kỳ.
Tình hình tài chính doanh nghiệp lành mạnh hay không lành mạnh là phụ
thuộc vào các khoản phải thu này. Nếu các khoản phải thu (chủ yếu là phải thu
khách hàng) chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng TSLĐ và ngày càng tăng sẽ làm
ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động và không đủ vốn để đảm bảo cho
quá trình kinh doanh. Vì vậy cần phải có những biện pháp tối ưu để các khoản
phải thu này chiếm một tỷ trọng hợp lý trong tổng TSLĐ.
+ VLĐ nằm trong quá trình dự trữ sản xuất: gồm có vốn nguyên vật liệu
chính, bán thành phẩm mua ngoài, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ
tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vật rẻ tiền mau hỏng.
+ VLĐ nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất: vốn sản phẩm đang chế tạo,
vốn bán thành phẩm tự chế, vốn về phí tổn đợi phân bổ.
+ VLĐ nằm trong quá trình lưu thông: vốn thành phẩm, vốn hàng hoá mua
ngoài, vốn hàng hoá xuất ra nhờ ngân hàng mua hộ, vốn tiền tệ, vốn thanh toán.
Theo cách phân loại này có thể thấy được tỷ trọng VLĐ nằm trong lĩnh
vực sản xuất vật chất càng lớn thì hiệu quả kinh tế trong sử dụng VLĐ càng
cao, vì vậy cần phải chú ý phân bổ tỷ lệ vốn trong các khâu một cách hợp lý.
VLĐ của doanh nghiệp dựa theo nguồn hình thành có thể chia thành: Nguồn
vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đi vay. Việc phân loại này tạo điều kiện cho doanh
nghiệp lựa chọn đối tượng huy động vốn tối ưu để luôn có một số vốn ổn định
đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Sự biến động của nguồn vốn vay so với
tổng nguồn hoặc nguồn vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn là căn cứ để nhà quản
lý lựa chọn và quyết định phương án đầu tư.
Kết cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động
chiếm trong tổng số vốn lưu động. ở những doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu
vốn lưu động cũng khác nhau. Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động cho thấy
được tình hình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn chiếm trong
các giai đoạn luân chuyển để từ đó xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động
đồng thời tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong từng điều
kiện cụ thể.
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
• Những nhân tố về mặt sản xuất
Những doanh nghiệp có qui mô sản xuất, tính chất sản xuất, trình độ sản
xuất, quy trình công nghệ, độ phức tạp của sản phẩm khác nhau thì tỷ trọng vốn
lưu động ở từng khâu dự trữ, sản xuất cũng khác nhau.
• Những nhân tố về mặt cung tiêu
Trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường cần rất nhiều các
pháp để phát huy những điểm mạnh, khắc phục những mặt hạn chế của doanh
nghiệp và đưa ra những quyết định quản lý phù hợp
2.1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích
Vốn lưu động có ý nghĩa rất lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp, có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của
doanh nghiệp vì nó gắn liền với lợi ích lâu dài của chính họ. Tuy nhiên, không
chỉ đơn thuần dựa vào các con số trên báo cáo tài chính vì nó chưa phản ánh
đầy đủ, toàn diện các thông tin mà các đối tượng cần quan tâm. Vì vậy, tiến
hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động là một đòi hỏi khách
quan. Mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính trên nhiều góc độ khác
nhau và có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng phục vụ cho mục đích
của mình.
+ Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Mối quan tâm hàng đầu của họ
là quản lý sử dụng vốn lưu động như thế nào để có hiệu quả, thông qua việc
11
phân tích tình hình quản lý sử dụng vốn lưu động họ có thể lập ra kế hoạch sử
dụng vốn lưu động tốt hơn, có những quyết định về tồn trữ tiền mặt, hàng hoá,
nguyên vật liệu... phù hợp với chính sách tín dụng đúng đắn nhất nhằm lựa chọn
các phương án kinh doanh, huy động vốn.
+ Đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các chủ nợ khác họ chú ý
đến khả năng thanh toán, khả năng trả nợ hiện tại và tương lai, hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp để quyết định cho vay hay bán chịu...
Do những lợi ích trên nên trong quá trình kinh doanh phải xác định cơ cấu
vốn lưu động một cách hợp lý tránh thiếu hụt hay lãng phí. Mỗi doanh nghiệp
phải có kế hoạch cụ thể về sử dụng vốn lưu động trong các kỳ sản xuất kinh
doanh của mình.
2.1.3 Thông tin sử dụng để phân tích
doanh nghiệp với trung bình ngành hay với các đối thủ cạnh tranh.
2.1.4 Nội dung phân tích
2.1.4.1Phân tích kết cấu và nhu cầu vốn lưu động qua 3 năm 2011,
2012, 2013
a. Phân tích vốn lưu động ròng
• Khái niệm
Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa vốn thường xuyên (VCSH +
nợ phải trả dài hạn và trung hạn) so với TSLĐ hay là phần chênh lệch giữa
TSLĐ so với nguồn vốn ngắn hạn (Nợ ngắn hạn).
Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn thường xuyên - TSCĐ & ĐTDH
= Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn
• Ý nghĩa thực tiễn của việc phân tích vốn lưu động ròng
Vốn lưu động ròng là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá tình
hình tài chính của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có đủ khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không? TSCĐ của doanh nghiệp có
được tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn không?
Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ của vốn lưu
động ròng.
- Khi nguồn vốn dài hạn < TSCĐ hoặc TSLĐ < nguồn vốn ngắn hạn có ý
nghĩa là nguồn vốn lưu động ròng < 0. Nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư cho
TSCĐ, doanh nghiệp phải đầu tư vào TSCĐ bằng một phần nguồn vốn ngắn
hạn, TSLĐ không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh
toán của doanh nghiệp mất thăng bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần TSCĐ
để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả. Trường hợp này giải pháp của doanh
nghiệp là tăng cường huy động vốn ngắn hạn hợp pháp hoặc giảm qui mô đầu
tư dài hạn hoặc thực hiện đồng thời cả hai giải pháp.
- Ngược lại khi nguồn vốn dài hạn > TSCĐ hoặc TSLĐ > nguồn vốn ngắn
hạn, tức là vốn lưu động ròng > 0, TSCĐ của doanh nghiệp được tài trợ vững