ứng dụng hệ thống thông tin địa lý geographic information system (gis) trong việc phân tích dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở gia súc tại lào cai - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------------------------

NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
GEOGRAPHIC INFORMATION SYSTEM (GIS) TRONG
VIỆC PHÂN TÍCH DỊCH TỄ HỌC BỆNH LỞ MỒM
LONG MÓNG Ở GIA SÚC TẠI LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số

: 60.64.01.01

Người hướng dẫn khoa học

:TS. HUỲNH THỊ MỸ LỆ
TS. PHAN QUANG MINH

HÀ NỘI-2014


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số

Phòng Dịch tễ Chi cục Thú y và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ,
động viên giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2014

Tác giả

Nguyễn Thị Hương Giang

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................ vii
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT .................................................... viii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1.1

Đặt vấn đề........................................................................................... 1

2.3.3. Đặc tính nuôi cấy của virus ............................................................... 14
2.3.4. Sức đề kháng .................................................................................... 15
2.4.

Một số đặc điểm cơ bản của bệnh LMLM......................................... 15

2.4.1. Loài vật mắc bệnh............................................................................. 15
2.4.2. Đường xâm nhập .............................................................................. 16
2.4.3. Chất chứa mầm bệnh ........................................................................ 16
2.4.4. Cơ chế sinh bệnh .............................................................................. 17
2.4.5. Đường lây lan và nguồn bệnh ........................................................... 17
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii


2.5.

Triệu chứng- Bệnh tích ..................................................................... 18

2.5.1. Triệu chứng: ..................................................................................... 18
2.5.2. Bệnh tích .......................................................................................... 19
2.6.

Phương pháp chẩn đoán bệnh LMLM ............................................... 19

2.6.1. Phản ứng ELISA ............................................................................... 19
2.6.2. Kỹ thuật sinh học phân tử - kỹ thuật RT-PCR .................................. 21
2.7.



Phương pháp xét nghiệm ................................................................. 31

3.3.4. Phương pháp nghiên cứu bệnh - chứng (case - control study) ........... 35
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 38
4.1.

Điều tra tình hình phát triển chăn nuôi gia súc tại Lào Cai 20076/2014............................................................................................... 38

4.2.

Đặc điểm dịch tễ bệnh LMLM tại Lào Cai........................................ 40

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


4.2.1. Tình hình dịch LMLM tại Lào Cai từ 2007-6/2014 ........................... 40
4.2.2. Phân bố dịch LMLM theo thời gian .................................................. 43
4.2.3. Tỷ lệ mắc bệnh LMLM tại Lào Cai từ năm 2007-6/2014 .................. 46
4.2.4. Phân bố dịch LMLM tại Lào Cai theo không gian ............................ 50
4.2.5. Lây lan dịch theo không gian và thời gian......................................... 56
4.2.6. Kết quả chẩn đoán xét nghiệm .......................................................... 61
4.3.

Xác định một số yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan dịch
LMLM ở gia súc tại Lào Cai ............................................................... 61

4.3.1. Gia súc nhập lậu từ Trung Quốc vào qua các lối mòn, lối mở ........... 62

Bảng 4.3.Tổng hợp tình hình bệnh LMLM theo các tháng tại Lào Cai từ
2007-2013 ...................................................................................... 45
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh LMLM tại Lào Cai từ năm 2007-6/2014 .............. 46
Bảng 4.5. Tổng hợp dịch LMLM xảy ra ở lợn theo các năm ......................... 48
Bảng 4.6. Tổng hợp dịch LMLM xảy ra trên trâu, bò theo các năm............. 48
Bảng 4.7. Kết quả chẩn đoán xét nghiệm LMLM tại Lào Cai năm 2011 ...... 61
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của việc gia súc nhập lậu qua các lối mở đến sự
lây lan bệnh LMLM ....................................................................... 62
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của việc gia súc không được đưa đi tiêm phòng ......... 63
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của việc vệ sinh khử trùng chuồng trại ..................... 64
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của tập quán thả rông gia súc của đồng bào dân
tộc .......................................................................................................................65
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của tập quán nuôi chung nhiều gia súc với nhau ....... 66

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

Hình 2.1. Các thành phần của GIS................................................................. 26
Hình 4.1. Biểu đồ số ổ dịch LMLM xảy ra theo các năm tại Lào Cai
2007-2013 ...................................................................................... 44
Hình 4.2. Biểu đồ số ổ dịch LMLM xảy ra theo các tháng tại Lào Cai


Chữ viết đầy đủ

GIS

Geographic Information System

ELISA

Enzyme linked immuno-sorbent assay

OIE

World Organisation for Animal Health

FAO

Food and Agriculture Oganization

WHO

Worlth Health Organization

LMLM

Lở mồm long móng

CI

Confidence Interval


Phương pháp Elisa phát hiện kháng nguyên

Immunoserbent Assay
LPB

Liquid Phase Blocking Elisa: phương pháp elisa
phất hiện kháng thể

BEI

Binary Ethylenneimine

DOE

Double Oil Emlsion

CGIS

Canada Geographic Information System

SYMAP

Synagraphic Mapping System

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii



Page 1


công cụ đặc biệt cho công tác giám sát dịch bệnh, phân tích dịch tễ và cảnh
báo dịch bệnh (đặc biệt đối với một số bệnh nguy hiểm như Lở mồm long
móng gia súc, cúm gia cầm và bệnh tai xanh lợn ...)
Bệnh Lở mồm long móng (LMLM) là một bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm của động vật móng guốc chẵn như: trâu, bò, lợn, dê, hươu, nai ... Sự
nguy hiểm của bệnh là khả năng lây lan rất nhanh, rất mạnh. Sự lây lan không
chỉ do tiếp xúc giữa động vật khỏe mạnh với động vật mắc bệnh mà còn qua
nhiều đường kể cả qua không khí. Vì vậy bệnh thường phát thành đại dịch
gây thiệt hại về chăn nuôi, ảnh hưởng đến kinh tế xã hội nhiều nước thuộc
nhiều châu lục trên thế giới.
Do tính chất nguy hiểm nên bệnh LMLM được Tổ chức Dịch tễ thế
giới (OIE) quy định bắt buộc các nước thành viên phải khai báo. Mọi quốc
gia trên thế giới đều phải quan tâm và có chương trình phòng chống bệnh
LMLM.
Trong quá trình toàn cầu hóa và đặc biệt là từ 01/01/1995 khi Tổ chức
Thương mại thế giới (WTO) bắt đầu hoạt động, thương mại, du lịch phát
triển; bệnh LMLM cũng có xu thế lây lan khắp thế giới. Việt Nam đã gia nhập
WTO vào năm 2007, và tham gia khu vực mậu dịch tự do của các nước
ASEAN (AFTA), cam kết thực hiện Hiệp định về công tác kiểm dịch động,
thực vật. Hơn nữa theo luật Thú y Quốc tế những nước đang có bệnh LMLM
không được xuất khẩu nông sản sang các nước khác. Vì vậy để phát triển
chăn nuôi bền vững đem lại hiệu quả kinh tế, có đủ điều kiện tham gia thương
mại quốc tế, việc an toàn bệnh LMLM gia súc là một vấn đề cấp thiết đối với
tất cả các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
Chính vì thế để ngăn chặn dịch bệnh LMLM nước ta đã áp dụng biện
pháp tiêm phòng vacxin cho gia súc và nó được đánh giá như là con đường
sống còn đối với nước ta. Mặc dù trong những năm gần đây báo cáo về tỷ lệ

Page 3


PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Giới thiệu chung
Lở mồm long móng (LMLM) còn có tên khác (Apthaeepizooticae,
Foot and Mouth Disease (FMD) – Anh, Khẩu đề dịch – Trung Quốc).
Bệnh LMLM là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm, lây lan
nhanh, mạnh đối với các loài động vật móng guốc chẵn như: trâu, bò, lợn, dê,
cừu, hươu, lạc đà… Bệnh do một loại virus hướng thượng bì gây ra với những
đặc điểm đặc trưng là sốt, hình thành những mụn nước ở miệng, lưỡi, vành
móng, kẽ móng, chân và vú ở các loài động vật cảm thụ (Nguyễn Hữu Phước,
1978).
Mặc dù bệnh LMLM xuất hiện đôi khi như là bệnh nhẹ, tỷ lệ tử vong
thấp nhưng bệnh lại lây lan nhanh có thể gây ra những ổ dịch lớn nên sự thiệt
hại về kinh tế rất trầm trọng. Theo số liệu của Tổ chức dịch tễ thế giới (OIE),
bệnh LMLM gây sảy thai khoảng 25% ở động vật có chửa, làm giảm sản
lượng thịt 25%, giảm sản lượng sữa 50% và ở cừu năng suất lông giảm 25% (
Văn Đăng Kỳ và Nguyễn Văn Thông, 2001) .
Do tính chất nguy hiểm nên bệnh LMLM được OIE quy định bắt buộc
các nước thành viên phải khai báo (Cục thú y, 2003).
2.2. Lịch sử bệnh LMLM
2.2.1. Lịch sử bệnh
Cuối thế kỉ 19, bệnh LMLM đã lây lan nhanh chóng khắp Châu Âu và
có hàng chục triệu bò mắc bệnh, kèo dài đến hàng chục năm không kiểm soát
được (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978).
Từ đầu thế kỉ 20 trở đi, bệnh LMLM đã xảy ra ở nhiều nơi trên thế
giới: Châu Mỹ: Mỹ (1902, 1908, 1914, 1929), Mêhicô (1946 - 1954), Canada
(1952) và một số nước ở Nam Mỹ như: Argentina (1953). Châu Phi bệnh

Từ 1996 - 1998 một chủng mới thuộc type A của virus LMLM được
phát hiện ở Iran sau đó lan sang Thổ Nhĩ Kỳ. Theo báo cáo của WRLFMD ở

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


Pirbright, trong năm 1998 và 6 tháng đầu năm 1999, nhiều nước thuộc khối
cộng đồng Châu Âu đã thanh toán được bệnh.
Ở Châu Á, trong những năm 90 xuất hiện virus thuộc type O, Aisa 1 tại
Pakistan, Myanmar; type O, A tại Neppal, Buhtan; type A tại Thái Lan…
Tháng 03/1997 dịch đã bùng phát trên toàn bộ lãnh thổ Đài Loan nước
này đã phải tiêu hủy hết lợn, gây tổn thất nghiêm trọng đến kinh tế.
Ở Châu Phi, trong những năm của thập kỷ 90, type O tiếp tục gây
bệnh ở Trung Cận Đông, Tây Phi, Gambia, Senegal, Uganda, Tanzania và
Malawi. Người ta cũng phân lập được virus type SAT2 từ bệnh phẩm của
Uganda và Zambia; type O, SAT1, SAT2 từ Kenia.
Năm 2000, dịch xảy ra ở Đài Loan (18/02/2000) trên dê được xác
định do virus tương tự O/Taiwan/99; Nhật Bản (08/03/2000) trên bò; Hàn
Quốc (20/03/2000) trên bò do virus LMLM gây nên thuộc type O/TAW/99 và
O/Kinmen/TAW/99; Liên Bang Nga (10/04/2000) trên lợn do virus type O
gây ra; Mông Cổ (14/04/2000) trên cả bò, dê, cừu, lạc đà đều được xác định
do virus type O. Cũng trong năm 2000, Hi Lạp thông báo có 14 ổ dịch xảy ra
tại nước này, trong đó đáng chú ý là có 12/14 ổ dịch xảy ra ở các tỉnh giáp
biên giới Thổ Nhĩ Kỳ (Bùi Quang Anh và Hoàng Văn Năm, 2001).
Năm 2001, dịch LMLM do type O tái bùng phát ở Châu Âu gây tổn
thất nặng nề đặc biệt là ở Anh. Tính đến cuối tháng 04/2001, Chính phủ Anh
đã chi phí cho việc tiêu hủy gia súc bệnh, dập dịch, cộng với những thiệt hại
do dịch gây ra lên đến 14 tỷ đô la Mỹ. Sau đó, dịch xảy ra ở một loạt các nước

luồng dịch lan gần khắp tỉnh Quảng Ngãi.
Năm 1948 - 1949, dịch xảy ra ở Lai Hòa, Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
làm chết 3 trâu; ở Nam Bộ, Tây Nguyên có một ổ dịch.
Năm 1952 - 1953, bệnh liên tiếp nổ ra ở Trung Bộ và lan ra Bắc Bộ.
Đến năm 1954, bệnh có mặt ở hầu khắp Bắc Bộ với 179 ổ dịch. Trong thời
gian tháng 05 - 07/1955, bệnh lan ra 11 tỉnh và 3 thành phố, đến cuối 1955
mới dập tắt được dịch.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


Năm 1960, dịch phát ra ở 9 xã thuộc huyện Quỳnh Lưu (Nghệ An), sau
đó trong nhiều năm không thấy xuất hiện lại ở các tỉnh phía Bắc.
Nhờ các biện pháp phòng chống dịch triệt để từ năm 1961 - 1992 ở các
tỉnh phía Bắc không có dịch LMLM .
Năm 1969 - 1970, ở miền Nam bệnh dịch xảy ra lại nghiêm trọng trên
đàn trâu khu vực Sài Gòn - Chợ Lớn, từ đó lây ra các tỉnh lân cận và tấn công
vào 5 trại lợn công nghiệp ở Nam Bộ.
Năm 1975, dịch LMLM xảy ra liên tiếp ở 17 tỉnh phía Nam từ Quảng
Nam – Đà Nẵng trở vào tới các vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Từ 1976 - 1983, theo số liệu thống kê của Cục Thú y, đã có 98 ổ dịch ở
các tỉnh phía Nam làm 26.648 trâu, bò và 2.919 lợn bị bệnh. Riêng năm 1983,
các ổ dịch trâu, bò đã lan sang một trại lợn công nghiệp ở huyện Thống Nhất
tỉnh Đồng Nai làm hơn 2.200 lợn bị bệnh.
Trong những năm cuối thập kỉ 80, một số tỉnh phía Nam như An Giang,
Tây Ninh, Sông Bé, Đồng Tháp thường xuyên bị dịch LMLM do lây lan từ
Campuchia sang. Năm 1989, riêng tỉnh Đồng Nai có 3 huyện là Long An,
Long Thành và Xuyên Lộc bị dịch kéo dài từ đầu tháng 05 đến giữa tháng 10

dịch LMLM trâu, bò, 28 tỉnh có dịch ở lợn (có 18 tỉnh dịch xảy ra ở cả trâu
bò và lợn), với tổng số 20.303 trâu, bò, 1.178 dê và 3.533 lợn mắc bệnh. Các
tỉnh có số trâu, bò mắc bệnh nhiều như: Quảng Trị, Phú Yên, Đắc Lắc, Khánh
Hoà, Gia Lai, Hà Giang.
Năm 2004 (đến tháng 08/2004) dịch xảy ra ở 577 xã phường, 169
huyện, thị của 45 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, (trong đó 32 tỉnh có
dịch LMLM trâu, bò; 22 tỉnh có dịch ở lợn; 16 tỉnh dịch xảy ra ở cả trâu, bò
và lợn), với tổng số 25.658 trâu, bò, 1.555 lợn và 127 dê mắc bệnh. Dịch xảy
ra ở cả 3 miền: Bắc, Trung, Nam.
Năm 2005, dịch LMLM xảy ra ở 408 xã, phường của 160 quận, huyện
thuộc 37 tỉnh, thành phố; với 28.241 trâu, bò, 3.976 lợn và 81 dê mắc bệnh.
Năm 2006, dịch LMLM đã xảy ra ở nhiều nơi trong cả nước, gây thiệt hại
cho ngành chăn nuôi, Bộ NN & PTNT đã chỉ đạo các địa phương thực hiện các
biện pháp đồng bộ và quyết liệt, nên số gia súc mắc bệnh giảm so với năm trước.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


Năm 2007, do thực hiện tốt công tác phòng chống bệnh LMLM, nhất là
Chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh LMLM, các tỉnh vùng
khống chế và vùng đệm đã triển khai tiêm phòng vaxcin đúng chủng loại
vaxcin, kết quả đạt tỷ lệ cao, nên từ cuối tháng 08/2007 - đầu tháng 11/2007,
cả nước không có dịch LMLM xảy ra, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía Bắc.
Năm 2008: Dịch LMLM đã xảy ra tại 122 xã, phường của 43 huyện,
quận của 14 tỉnh thành làm 2.408 con trâu, bò và 67 con lợn mắc bệnh. Tổng
số gia súc chết và tiêu hủy là 218 trâu, bò và 39 lợn.
Dịch xảy ra chủ yếu trên đàn trâu, bò, tuy nhiên mức độ dịch đã giảm
rõ rệt về phạm vi (số tỉnh, huyện, xã) cũng như số lượng gia súc mắc bệnh và
giết hủy so với năm 2007.

Đồng, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An,Tiền Giang,
Vĩnh Long, Sóc Trăng. Tổng số gia súc mắc bệnh 140.979 con trâu bò lợn, dê
trong đó có 74.256 con trâu, 22.965 con bò và 42.134 con lợn; 1.624 con dê.
Tổng số gia súc bị chết và tiêu hủy là 39.228 con trong đó 6.217 con trâu, 805
con bò, 31.993 con lợn và 213 con dê phải tiêu hủy.
Năm 2012: dịch lở mồm long móng đã xuất hiện ở 59 xã, phường,
thuộc 29 huyện của 12 tỉnh: Đắc Lắc, Đắc Nông, Hà Giang, Hà Nam, Hải
Dương, Nam Định, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Thái
Bình và Thanh Hoá. Tổng số gia súc mắc bệnh là 226 trâu, 112 bò và 2979
lợn; số gia súc chết và tiêu huỷ là 12 trâu, bò và 1222 lợn.
Năm 2013 dịch LMLM xảy ra tại 54 xã, phường của 19 huyện, quận
thuộc 6 tỉnh là Bắc Ninh, Hà Tĩnh, Sơn La, Thanh Hóa, Long An và Phú Yên
làm 2.144 con gia súc mắc bệnh (trong đó trâu chiếm 5,78%, bò chiếm 23%
và lợn chiếm 71,22%). Số gia súc tiêu hủy là 606 con, gồm 28 con trâu, 106
con bò và 472 con lợn. Một số tỉnh khác như Nghệ An Đắc Lắc, Lâm Đồng,
Tiền Giang, Cà Mau cũng có phát sinh ổ dịch nhưng ở diện nhỏ lẻ, rải rác.
Đáng lưu ý là dịch LMLM týp A đã xảy ra tại 5 xã, phường thuộc 3 huyện, thị
xã (TX Hồng Lĩnh và, Can Lộc, Nghi Xuân) làm cho 377 con gia súc mắc
bệnh (129 trâu, 246 bò và 02 lợn); chết, tiêu hủy là 6 con. Rất khó khăn trong

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


công tác phòng, chống dịch. Chương trình quốc gia của nước ta chi sử dụng
type O. Muốn chống dịch phải sử dụng vacxin đa giá với giá thành cao
Trong 4 tháng đầu năm 2014, cả nước đã xuất hiện 48 ổ dịch tại 48 xã
thuộc 21 huyện, thị xã của 10 tỉnh gồm Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Sơn
La, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Phú Yên, Kon Tum và Yên Bái làm 2.350

đóng vai trò quan trọng nhất trong việc gây bệnh, đồng thời là loại kháng
nguyên chính tạo ra kháng thể chống lại bệnh LMLM.
Virus LMLM thuộc loại không có vỏ bọc, lớp ngoài cùng cấu tạo bởi
một lớp lipit do đó chúng có sức đề kháng cao với các dung môi hữu cơ (cồn,
ete…).
2.3.2. Phân loại và phân bố của virus LMLM ở trên thế giới và Việt Nam
Virus LMLM thuộc họ Picornavirideae, giống Apthovirus. Virus
LMLM có 2 đặc tính đặc biệt liên quan đến dịch tễ học đó là: tính có đa type
và tính dễ biến đổi kháng nguyên.
Virus LMLM có 7 type khác nhau gồm: O, A, C, SAT1, SAT2, SAT3
và ASIA1. Các type này có tính kháng nguyên khác nhau, có độc lực khác
nhau và không gây miễn dịch chéo cho nhau. Những virus này luôn biến đổi
tạo thành các subtype mới. Hiện nay đã phát hiện hơn 70 subtype khác nhau.
Virus LMLM type O

được chia thành 11 subtype có tính kháng

nguyên khác nhau. Type A là type có tính kháng nguyên đa dạng nhất có đến
32 subtype đã được xác định từ đầu những năm 1970. Các virus type C phân
lập ở Châu Âu, Nam Mỹ đầu tiên được chia thành 5 subtype dựa trên mối
tương quan từ sự kết hợp bổ thể. Type Asis1 xem là có tính kháng nguyên ít
đa dạng nhất so với các type O, A, C, chỉ có 3 subtype được xác định từ
những năm 1960 (Hội Chăn nuôi Đài Loan, 1997). Các type SAT1, SAT2,
SAT3 có các subtype lần lượt là 7, 3, 4.
Theo tài liệu định loại năm 1962 (FAO) thì các type chính nói trên phổ
biến trong vùng nhất định. Ở Châu Âu chỉ có các type O, A, C (type O ở trâu,
bò, type C có nhiều ở lợn, type A tương đối phổ biến ở các loài). Các type
SAT chỉ có ở Châu Phi (Nam, Trung, Đông Phi, Xu Đăng và Ai Cập), phổ
biến nhất là SAT1, mới đây cũng thấy SAT1 ở Trung Cận Đông (Irắc, Israel,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


2.3.4. Sức đề kháng
Sức đề kháng của virus đối với ngoại cảnh tương đối mạnh, tùy thuộc
vào chất chứa của nó, đặc biệt khi nó dính vào các chất khô và những chất
protein.
Virus bị bất hoạt ở nhiệt độ >500C (Chinsangaram J., 2001), ở nhiệt độ
600C - 700C virus sẽ bị chết sau 5 - 15 phút, ở 1000C virus chết ngay. Nhiệt độ
lạnh virus tồn tại khá lâu: trong tủ lạnh virus có thể tồn tại 425 ngày.
Virus bền vững trong khoảng pH = 7 - 7,7, nhanh chóng bị vô hoạt ở
pH cao (pH > 9) hoặc thấp (pH < 6) và hoàn toàn mất hoạt tính ở môi trường
pH < 2 và pH > 11 (Ndiritu C.G và cộng sự, 1983).
Các chất hóa học thông thường có thể diệt virus một cách dễ dàng :
NaOH 1%, cloroform 1%, formol 2%.
Virus có thể sống trong sữa, các sản phẩm từ sữa, tủy xương hạch
lympho.
Virus sống được 3 tháng trong thịt đông lạnh, 2 tháng trong thịt hun
khói, giăm bông, xúc xích.
Ngoài ra trong đất ẩm virus sống được hàng năm, lông súc vật tồn tại 4
tuần, cỏ khô sống được 8 - 15 tuần (Chinsangaram J., 2001).
2.4. Một số đặc điểm cơ bản của bệnh LMLM
2.4.1. Loài vật mắc bệnh
Theo các tác giả Phan Đình Đỗ và Trịnh Văn Thịnh (1958), Nandy S,
(1996) và nhiều tác giả khác thì bệnh LMLM là bệnh của loài động vật móng
guốc chẵn bao gồm : trâu, bò, dê, cừu, lợn, hươu, nai ...
- Trong tự nhiên

mụn tiên phát và mới mọc (khoảng 2 ngày) và có độc lực mạnh. Virus có ở
trong máu (khi sốt), nội tạng có bệnh tích. Virus tồn tại trong nước dãi, nước
tiểu, phân, sữa, nước mắt, nước mũi, nhiều nhất khi mụn ở miệng vỡ và có thể
kéo dài đến 11 - 13 ngày. Tường, nền, máng ăn, chất độn chuồng, rơm cỏ, các
đồ vật, dụng cụ chăn nuôi và chuồng nuôi súc vật bệnh đều có thể chứa virus.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status