đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho thành phố đà nẵng đến năm 2020 - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

LÊ THỊ THÚY HẰNG

ĐẨY MẠNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI CHO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

LÊ THỊ THÚY HẰNG

ĐẨY MẠNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
CHO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS.BÙI HỮU PHƯỚC


Mặc dù rất tâm huyết với đề tài và đã có rất nhiều cố gắng nhưng không thể
tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót; kính mong quý Thầy Cô giáo tiếp tục chỉ dẫn, bạn
bè, đồng nghiệp góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn.
Người thực hiện

Lê Thị Thúy Hằng

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
T
6
3

T
6
3

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. ii
T
6
3

T
6
3

MỤC LỤC ...................................................................................................................... iii


T
6
3

GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ...........................................................................................1
T
6
3

T
6
3

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................... 1
T
6
3

T
6
3

T
6
3

T
6
3


T
6
3

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:.......................................................................... 2
T
6
3

T
6
3

T
6
3

T
6
3

1.5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU: ............................................................. 3
T
6
3

T
6
3


T
6
3

TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ............................................4
T
6
3

T
6
3

2.1. KHÁI NIỆM, HÌNH THỨC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
T
6
3

T
6
3

T
6
3

NƯỚC NGOÀI: ............................................................................................................... 4
T
6

3

T
6
3

Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài ................................................6

2.1.3.
T
6
3

T
6
3

T
6
3

T
6
3

T
6
3

2.2. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ


T
6
3

Đối với nước đầu tư: .................................................................................7
T
6
3

T
6
3

Đối với nước tiếp nhận đầu tư: .................................................................8
T
6
3

T
6
3

2.3. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
T
6
3

T
6


2.3.2.
T
6
3

T
6
3

T
6
3

T
6
3

hoặc vùng lãnh thổ trong nước ..............................................................................15
T
6
3

2.4. KINH NGHIỆM THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT
T
6
3

T
6

6
3

T
6
3

T
6
3

T
6
3

Bài học kinh nghiệm cho Đà Nẵng .........................................................23

2.4.3.
T
6
3

T
6
3

T
6
3


3

T
6
3

T
6
3

NGOÀI VÀO ĐÀ NẴNG: ............................................................................................ 24
T
6
3

3.1.1.
T
6
3

T
6
3

3.1.2.
T
6
3

T

Các chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Đà Nẵng ........................28
T
6
3

T
6
3

3.2. TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở ĐÀ NẴNG
T
6
3

T
6
3

T
6
3

THỜI GIAN QUA: ........................................................................................................ 31
T
6
3

3.2.1.
T
6

6
3

3.2.5.
T
6
3

T
6
3

3.2.6.
T
6
3

T
6
3

Số lượng dự án và nguồn vốn FDI đăng ký ............................................31
T
6
3

T
6
3


3

T
6
3

Tình hình thu hút FDI theo địa điểm đầu tư ...........................................38
T
6
3

T
6
3

iv


3.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
T
6
3

T
6
3

T
6
3


Những hạn chế ........................................................................................45

T
6
3

T
6
3

3.3.3.
T
6
3

T
6
3

Nguyên nhân các hạn chế .......................................................................50

T
6
3

T
6
3


3

T
6
3

TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO ĐÀ NẴNG: .......................................................... 55
T
6
3

Bối cảnh quốc tế .....................................................................................55

4.1.1.
T
6
3

T
6
3

T
6
3

Bối cảnh trong nước................................................................................56

4.1.2.
T

3

Ở ĐÀ NẴNG: ................................................................................................................ 57
T
6
3

4.2.1.
T
6
3

4.2.2.
T
6
3

Quan điểm chung ....................................................................................57

T
6
3

T
6
3

T
6
3

3

4.3.1.
T
6
3

Tăng cường công tác xúc tiến, khai thác và lựa chọn đối tác đầu tư, đẩy

T
6
3

T
6
3

mạnh các hoạt động xúc tiến tại chỗ chăm sóc các nhà đầu tư đang hoạt động tại địa
phương

................................................................................................................63

T
6
3

4.3.2.
T
6
3

T
6
3

4.3.4.
T
6
3

T
6
3

Coi trọng phát triển cụm ngành công nghiệp, các ngành phụ trợ ...........69
T
6
3

T
6
3

v


Nhanh chóng hoàn thiện kết cấu hạ tầng, đặc biệt là tại các khu CNC và

4.3.5.
T
6

trường đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh trong thu hút FDI ........................70
T
6
3

KẾT LUẬN ....................................................................................................................73
T
6
3

T
6
3

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ i
T
6
3

T
6
3

vi


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình vẽ, đồ

Tên bảng


3.5

05 quốc gia có vốn đầu tư FDI dẫn đầu vào Đà Nẵng (lũy

43

kế đến tháng 4/20150
3.6

Biểu đồ cơ cấu vốn FDI đăng ký theo hình thức đầu tư ở Đà

44

Nẵng
3.7

FDI thu hút theo địa điểm đầu tư (lũy kế các dự án còn hiệu

45

lực đến tháng 4/2015)
3.8

Biểu đồ So sánh tốc độ tăng GDP của Đà Nẵng và cả nước

46

(thời kỳ 1997-2014)
3.9

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

DN

Doanh nghiệp

ĐKĐT

Đăng ký đầu tư

ĐKKD

Đăng ký kinh doanh

ĐTNN

Đầu tư nước ngoài

EU

Liên minh Châu Âu

FDI


Ngày 13/8/2004, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập Vùng Kinh

tế trọng điểm miền Trung gồm các địa phương: Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng
Nam, Quảng Ngãi và Bình Định, nhằm phát huy tiềm năng, vị trí địa lý và các lợi thế
so sánh của Vùng, từng bước phát triển Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung thành
một trong những vùng phát triển năng động của cả nước. Trong đó, Đà Nẵng được xác
định là thành phố đóng vai trò hạt nhân tăng trưởng, tạo động lực thúc đẩy phát triển
cho cả khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
Nhằm thúc đẩy sự phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, Đà
Nẵng được Chính phủ cho áp dụng chính sách vượt trội, tạo môi trường kinh doanh
thuận lợi và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. Trong thời gian 15 năm trở lại đây, khai
thác lợi thế sẵn có của một thành phố ven biển đầy tiềm năng, Đà Nẵng đã có những
bứt phá ngoạn mục không những về kinh tế mà còn về an ninh chính trị, xã hội và là
điểm sáng của miền Trung nói riêng, cả nước nói chung, thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu.
Tuy nhiên, kết quả thu hút FDI thời gian qua vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và
lợi thế của thành phố. Trước áp lực cạnh tranh thu hút FDI trên toàn cầu và “sức ép” từ
các địa phương khác, việc tìm ra những giải pháp giúp Đà Nẵng tăng cường thu hút
FDI là vấn đề rất đáng quan tâm.
FDI có ý nghĩa cực kỳ quan trọng để đưa nước ta nói chung, Vùng kinh tế trọng
điểm Miền Trung nói riêng, trong đó Đà Nẵng đóng vai trò động lực, nhanh chóng hội
nhập với sự phát triển của thế giới và khu vực. Đề tài “Giải pháp đẩy mạnh thu hút
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cho Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020”
được thực hiện không ngoài mục đích trên và rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng
góp để vấn đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn.

1.2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Luận văn được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hoạt động thu hút vốn FDI


trong việc khơi thông các nguồn lực phát triển kinh tế xã hội cho địa phương?

1.4.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong luận văn là: phân tích,

tổng hợp, so sánh, mô hình hoá; kết hợp nghiên cứu lí luận với tổng kết thực tiễn, lấy ý
kiến chuyên gia, nghiên cứu tài liệu.

2


Thu thập thông tin, số liệu: Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp (thông tin, số
liệu đã công bố); Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp (thu thập số liệu mới)
Phương pháp phân tích cho từng nội dung: bao gồm Phương pháp phân tích
tổng hợp và Phương pháp phân tích so sánh kết hợp với Phương pháp phân tích theo
nguyên lý phát triển bền vững (phân tích mối quan hệ phát triển kinh tế với các vấn đề
xã hội và môi trường)

1.5.

Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
Ý nghĩa khoa học: Đóng góp thêm một nghiên cứu cụ thể về đẩy nâng cao

chất lượng thu hút vốn FDI nói chung và địa bàn Đà Nẵng nói riêng.
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài nghiên cứu khảo sát được thực trạng hoạt động thu
hút vốn FDI trên địa bàn Đà Nẵng. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng đẩy
mạnh thu hút vốn FDI cho Đà Nẵng đến năm 2020 trong bối cảnh hiện nay.


quốc gia.
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD): Đầu tư trực tiếp nước
T
5
1

ngoài phản ánh những lợi ích khách quan lâu dài mà một thực thể kinh tế tại một nước
(nhà đầu tư) đạt được thông qua một cơ sở kinh tế tại một nền kinh tế khác. Lợi ích lâu
dài thể hiện ở chỗ sự tồn tại một mối quan hệ dài hạn giữa nhà đầu tư với doanh
nghiệp được đầu tư. Nhà đầu tư có được ảnh hưởng quan trọng và hiệu quả trong việc
quản lý doanh nghiệp đó. Đầu tư trực tiếp bao gồm việc thực hiện những giao dịch từ
đầu và tất cả những giao dịch vốn tiếp theo giữa hai thực thể và các doanh nghiệp
được liên kết một cách chặt chẽ. Như vậy, FDI là vốn đầu tư nước ngoài có gắn liền
với việc quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh đối với dự án, doanh nghiệp tiếp
nhận vốn đó và có thời hạn lâu dài.
Theo Ủy ban Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) thì: FDI
T
5
1

là một khoản đầu tư bao gồm mối quan hệ trong dài hạn, phản ánh lợi ích và quyền
kiểm soát lâu dài của một thực thể thường trú ở một nền kinh tế (nhà đầu tư nước
ngoài hay công ty mẹ nước ngoài) trong một doanh nghiệp thường trú ở một nền kinh
tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
trực tiếp, doanh nghiệp liên doanh hoặc chi nhánh nước ngoài).
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) cho rằng: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc đầu tư
T
5
1


5
1

đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam với điều kiện họ phải tham
gia quản lý hoạt động đầu tư đó.
Xét về bản chất FDI khác với đầu tư gián tiếp nước ngoài; đồng thời FDI là đầu
T
5
1

tư thuộc kênh tư nhân, khác hẳn với đầu tư tài trợ (ODA) của Chính phủ hoặc các tổ
chức quốc tế.
2.1.2. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Theo xu hướng hội nhập quốc tế, đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức
T
5
1

Thương mại thế giới (WTO) việc kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
đang được nhà nước hết sức quan tâm. Theo Luật đầu tư được Quốc hôi thông qua
ngày 29/11/2005 thì nhà đầu tư nước ngoài sẽ lựa chọn phương thức đầu tư trực
tiếp hoặc gián tiếp tại Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt
Nam phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục đầu tư để được Giấy chứng nhận đầu tư
(Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy phép kinh doanh); đối với nhà đầu tư nước
ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam nếu muốn đầu tư dự án mới
mà không gắn liền với việc thành lập tổ chức kinh tế thì chỉ thực hiện xin thủ tục cấp
phép đầu tư, trong trường hợp có dự án đầu tư gắn liền với việc thành lập tổ chức kinh
tế thì phải thực hiện theo thủ tục đầu tư lần đầu tại Việt Nam. Các hình thức đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo Luật Đầu tư bao gồm:


mới (liên doanh hoặc sở hữu 100% vốn), hợp đồng hợp tác kinh doanh, mua lại các chi
nhánh hoặc doanh nghiệp hiện có, mua cổ phiếu ở mức khống chế hoặc tiến hành các
hoạt động hợp nhất và chuyển nhượng doanh nghiệp.
Thứ ba, nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoàn toàn vốn đầu tư hoặc cùng sở
T
5
1

hữu vốn đầu tư với một tỷ lệ nhất định đủ mức tham gia quản lý trực tiếp hoạt động
của doanh nghiệp.
Thứ tư, là hoạt động đầu tư của tư nhân, chịu sự điều tiết của các quan hệ thị
T
5
1

trường trên quy mô toàn cầu, so với các loại hình đầu tư quốc tế khác, FDI ít bị ảnh
hưởng của các mối quan hệ chính trị giữa các nước, các chính phủ và mục tiêu cơ bản
luôn là đạt lợi nhuận cao.
Thứ năm, đây là loại hình đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư trực tiếp kiểm soát và
T
5
1

điều hành quá trình vận động của dòng vốn đầu tư. Quyền này phụ thuộc vào tỉ lệ góp

6


vốn của nhà đầu tư vào vốn pháp định. Trong trường hợp góp 100% vốn pháp định thì
nhà đầu tư có toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

T
5
1

TẾ ĐẤT NƯỚC:
Có thể nói, hoạt động đầu tư quốc tế ngày càng thể hiện rõ vai trò to lớn trong
T
5
1

việc thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế và thương mại ở các nước (nước đầu tư lẫn
nước tiếp nhận đầu tư).
2.2.1. Đối với nước đầu tư:
T
5
1

Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thông qua việc tận dụng những lợi
T
5
1

thế sản xuất của nơi tiếp nhận đầu tư như nguồn tài nguyên, vật liệu rẻ tiền, giúp hạ giá
thành sản phẩm và nâng cao tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư. Đồng thời có thể tạo ra
nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào ổn định với giá phải chăng cho nước đầu tư.
Bên cạnh đó, đầu tư quốc tế còn là phương tiện để các nhà đầu tư có thể tiếp
T
5
1


5
1

trường cạnh tranh lành mạnh để thúc đẩy sự phát triển kinh tế và thương mại trong
nước. Ngoài ra, nó còn giúp các nhà quản lý trong nước có thể học hỏi được kinh
nghiệm quản lý tiên tiến từ các nước khác.
b. Đối với các nước chậm và đang phát triển
T
5
1

Đầu tư quốc tế giúp các nước này đẩy mạnh tốc độ phát triển nên kinh tế thông
T
5
1

qua việc tạo ra các xí nghiệp, các nhà máy mới hoặc tăng quy mô của các đơn vị kinh
tế. Qua đó góp phần phát triển những ngành nghề mới, phát triển nguồn nhân lực và
tạo công ăn việc làm mới, thu hút thêm nhiều lao động, từ đó tăng thu nhập cho người
lao động, tạo điều kiện tăng tích lũy trong nước.
Thông qua tiếp nhận đầu tư quốc tế các nước chậm và đang phát triển có điều
T
5
1

kiện tiếp nhận được kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước
ngoài. Từ đó, tạo động lực thúc đẩy sự đổi mới công nghệ của các nước, góp phần tăng
năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm.

8

5
1

thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa nền kinh tế thế giới, thông qua tác động
to lớn của các công ty đa quốc gia này trong việc phân bố nguồn lực của nền kinh tế
thế giới, thúc đẩy quá trình chuyển biến cơ cấu kinh tế ở các quốc gia. Phần lớn các
hoạt động FDI được thực hiện bởi các công ty đa quốc gia, nên việc tăng trưởng nhanh
của các công ty này đã thúc đẩy mạnh dòng lưu chuyển vốn đầu tư giữa các nước.
Các công ty đa quốc gia cũng đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển tải kỹ
T
5
1

thuật, công nghệ, thúc đẩy quá trình CNH-HĐH ở các nước đang phát triển. Ở các
nước đang phát triển, hầu hết các công nghệ hiện đại trong các ngành kinh tế quan
trọng như dầu khí, điện tử, viễn thông, ô tô ... được chuyển giao thông qua con đường
FDI. Mặt khác, công nghệ của các nhà đầu tư nước ngoài là các công ty đa quốc gia có
vai trò đặc biệt quan trọng trong thực hiện chiến lược “đi tắt đón đầu” để CNH-HĐH
nền kinh tế.
Thông qua FDI, các công ty đa quốc gia không chỉ bổ sung vốn đầu tư, chuyển
T
5
1

giao công nghệ, kiến thức quản lý cho các nước đang phát triển mà còn xây dựng các
cơ sở nghiên cứu và phát triển, đào tạo kỹ thuật cho đội ngũ lao động ở nước chủ nhà
9


để phục vụ cho các dự án đầu tư của họ. Nhờ đó, góp phần nâng cao năng suất

2.3.1. Các nhân tố tác động tới thu hút FDI của một quốc gia
Trên hết và xuyên suốt tất cả các thời kỳ, các quốc gia dù phát triển hay đang
T
5
1

phát triển, dù là bên nhận đầu tư hay bên chủđầu tư, thì động lực mạnh mẽ và bao quát
nhất tạo ra và chi phối những dòng FDI chính là lợi nhuận. Nếu không xét đến khả
năng và nhu cầu về vốn đầu tư của cả bên nước chủđầu tư lẫn bên nước nhận đầu tư,
và với giảđịnh bối cảnh chung của thế giới ởđiều kiện bình thường cả về tự nhiên và
nhân tạo, thì có thể nhận thấy dòng FDI chỉ thực sự mở rộng và ưa tìm đến những nơi
có môi trường đầu tưđảm bảo cho dòng vốn sinh sôi nảy nở. Thực tiễn cho thấy tiêu
chuẩn của môi trường đầu tư hấp dẫn, có sức cạnh tranh để thu hút FDI trước hết bao
gồm 5 nhân tố sau đây.
10


2.3.1.1. Sự ổn định về kinh tế và chính trị - xã hội và luật pháp đầu tư.
Đây là điều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro kinh tế chính trị của
T
5
1

vốn FDI vượt khỏi sự kiểm soát của chủ đầu tư nước ngoài. Những bất ổn định kinh tế
chính trị không chỉ làm cho dòng vốn này bị chững lại, thu hẹp, mà còn làm cho dòng
vốn từ trong nước chảy ngược ra ngoài, tìm đến những nơi "trú ẩn" mới an toàn và hấp
dẫn hơn.
Điều kiện này không chỉ bao gồm các yêu cầu về duy trì sựổn định phát triển
T
5


tiền tệ. Chính sách lãi suất và tỷ giá tác động trực tiếp đến dòng chảy của FDI với tư
cách là những yếu tố quyết định giá trịđầu tư và mức lợi nhuận thu được tại một thị
11


trường xác định. Việc xem xét sự vận động của vốn nước ngoài ở các nước trên thế
giới cho thấy, dòng vốn đầu tư dài hạn, nhất là FDI đổ vào một nước thường tỷ lệ
thuận với sự gia tăng lòng tin của các chủ đầu tư, đồng thời lại tỷ lệ nghịch với độ
chênh lệch lãi suất trong - ngoài nước, trong - ngoài khu vực. Nếu độ chênh lệch lãi
suất đó càng cao, tư bản nước ngoài càng ưa đầu tư theo kiểu cho vay ngắn hạn, ít chịu
rủi ro và hưởng lãi ngay trên chỉ số chênh lệch lãi đó. Hơn nữa, khi mức lãi suất trong
nước cao hơn mức lãi suất quốc tế, thì sức hút với dòng vốn chảy vào càng mạnh. Tuy
nhiên, đồng nghĩa với lãi suất cao là chi phí trong đầu tư cao, làm giảm đi lợi nhuận
của các nhà đầu tư. Một tỷ giá hối đoái linh hoạt, phù hợp với tình hình phát triển kinh
tế ở từng giai đoạn thì khả năng thu lợi nhuận từ xuất khẩu càng lớn, sức hấp dẫn với
vốn nước ngoài càng lớn. Một nước có mức tăng trưởng xuất khẩu cao sẽ làm yên lòng
các nhà đầu tư vì khả năng trả nợ của nước đó được bảo đảm hơn, độ mạo hiểm trong
đầu tư sẽ giảm xuống.
Các mức ưu đãi tài chính - tiền tệ dành cho vốn FDI trước hết phải bảo đảm cho
T
5
1

các chủ đầu tư tìm kiếm được lợi nhuận cao nhất trong điều kiện kinh doanh chung của
khu vực, của mỗi nước để khuyến khích họ đầu tư vào trong nước và vào những nơi
mà Chính phủ muốn khuyến khích đầu tư.
Những ưu đãi về thuế chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong số các ưu đãi tài
T
5

kém, nợ cao và bất ổn định kinh tế vĩ mô. Khi đó, dù những ưu đãi tài chính rất cao
được đưa ra cũng khó hấp dẫn được các nhà đầu tư nước ngoài vốn năng động, thận
trọng, luôn mong muốn và thường có nhiều cơ hội lựa chọn thị trường đầu tư như ý
trên toàn thế giới.
2.3.1.3. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng.
Ngoại trừ đối với các nhà đầu tư nước ngoài chuyên kinh doanh trong lĩnh vực
T
5
1

hạ tầng, còn sự phát triển của cơ sở hạ tầng kinh tế của một quốc gia và một địa
phương luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các chủ đầu tư có thể nhanh chóng
thông qua các quyết định và triển khai trên thực tế các dự án đầu tưđã cam kết. Một
tổng thể hạ tầng phát triển phải bao gồm một hệ thống giao thông vận tải đồng bộ và
hiện đại với các cầu, cảng, đường sá, kho bãi và các phương tiện vận tải đủ sức bao
phủ quốc gia và đủ tầm hoạt động quốc tế; một hệ thống bưu điện thông tin liên lạc
viễn thông với các phương tiện nghe - nhìn hiện đại, có thể nối mạng thống nhất toàn
quốc và liên thông với toàn cầu; hệ thống điện nước dồi dào và phân bổ tiện lợi cho
các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đời sống và một hệ thống mạng lưới cung
cấp các loại dịch vụ khác (y tế, giáo dục, giải trí, các dịch vụ hải quan, tài chính,
thương mại, quảng cáo, kỹ thuật, v.v...) phát triển rộng khắp, đa dạng và có chất lượng
cao. Tóm lại, hệ thống kết cấu hạ tầng đó phải giúp cho các chủ đầu tư nước ngoài tiện
nghi và sự thoải mái dễ chịu như ở nhà họ, và giúp họ giảm được chi phí sản xuất về
giao thông vận tải, trong khi không hề bị cản trở trong việc duy trì và phát triển các
quan hệ làm ăn bình thường với các đối tác của họ trong cả nước, cũng như khắp toàn
cầu. Trong các điều kiện và chính sách hạ tầng phục vụ FDI, chính sách đất đai và bất
động sản có sức chi phối mạnh mẽ đến luồng FDI đổ vào một nước. Càng tạo cho các
13



thu công nghệ chuyển giao, và là đối tác ngày càng bình đẳng với các nhà đầu tư là
điều kiện cần thiết để nước và địa phương tiếp nhận đầu tư có thể thu hút được nhiều
hơn và hiệu quả hơn luồng vốn nước ngoài. Hệ thống các doanh nghiệp đó phải bao
gồm cả những doanh nghiệp sản xuất lẫn dịch vụở tất cả các lĩnh vực, ngành nghề và
thành thạo các nghiệp vụ kinh doanh quốc tế, đủ sức giữ được thị phần thích đáng tại
thị trường trong nước và ngày càng có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới. Mạng
lưới các doanh nghiệp dịch vụ về tài chính - ngân hàng có vai trò quan trọng trong hệ
thống đó, nhằm tạo ra các điều kiện thuận lợi cho việc huy động và lưu chuyển vốn

14


trong nước và quốc tế. Càng tự do hóa tài chính và đầu tư sẽ càng tạo điều kiện thu hút
các nhà đầu tư lớn.
2.3.1.5. Sự phát triển của nền hành chính quốc gia và hiệu quả của các dự
án FDI đã triển khai.
Lực cản lớn nhất làm nản lòng các nhà đầu tư là thủ tục hành chính rườm rà,
T
5
1

phiền phức gây tốn kém về thời gian và chi phí, làm mất cơ hội đầu tư. Bộ máy hành
chính hiệu quả quyết định sự thành công không chỉ thu hút vốn nước ngoài mà còn của
toàn bộ quá trình huy động, sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của mỗi quốc gia, mỗi
địa phương. Vì mục tiêu của FDI là nhằm thu lợi nhuận cao, do vậy, nếu các dự án
FDI đã được triển khai đạt kết quả tỷ suất lợi nhuận cao sẽ khuyến khích và củng cố
niềm tin cho các nhà đầu tư tiếp tục đầu tư để tái sản xuất mở rộng, đồng thời có sức
thuyết phục các nhà đầu tư khác yên tâm bỏ vốn. Điều này sẽ giúp cho nguồn vốn FDI
tiếp tục tăng. Ngược lại lỗ sẽ làm nản lòng các nhà đầu tư.
Tóm lại FDI đã, đang và sẽ tìm đến quốc gia và địa phương nào có được 5 yếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status