đánh giá vai trò vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước đối với tăng trưởng kinh tế tỉnh long an - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

NGUYỄN ĐỖ BÁ AN

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

NGUYỄN ĐỖ BÁ AN

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ
: 60 34 02 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐÀO DUY HUÂN



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM TẠ
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU
Trang
1.1 Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
1.2 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu .......................................................................... 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài ...................................................................................... 3
1.3.1 Mục tiêu tổng quát nghiên cứu đề tài .............................................................. 3
1.3.2 Mục tiêu cụ thể nghiên cứu đề tài .................................................................... 3
1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu: ......................................................................................... 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 4
1.6 Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................................... 4
1.7 Bố cục của đề tài nghiên cứu ....................................................................................... 4


CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2.1 Đầu tư và cơ cấu đầu tư........................................................................................... 6

2.7.3 Nhận xét chung về các mô hình tăng trưởng kinh tế ..................................... 20
2.8. Mối tương quan giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế ............................................ 22
2.8.1 Đầu tư làm tăng tổng cầu ............................................................................... 22
2.8.2 Đầu tư làm tăng tổng cung ............................................................................. 22
2.9 Mối quan hệ giữa đầu tư phát triển từ NSNN với tăng trưởng kinh tế ................. 24
2.10 Các nghiên cứu trước đây ................................................................................... 25
2.10.1 Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới..................................................... 25
2.10.2 Một số mô hình nghiên cứu trong nước....................................................... 26
2.11. Mô hình lý thuyết nghiên cứu ............................................................................ 27
Tóm tắt Chương 2:........................................................................................................... 28

CHƯƠNG 3:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu ............................................................................................ 29
3.2 Mô hình nghiên cứu .............................................................................................. 29
3.3 Các giả thuyết kỳ vọng trong mô hình nghiên cứu ............................................... 31
3.3.1 Chi đầu tư, chi thường xuyên địa phương với tăng trưởng kinh tế ............... 31
3.3.2 Tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế ........................................................... 31
3.3.3 Độ mở thương mại và tăng trưởng kinh tế ................................................... 32
3.4 Thu thập và mô tả dữ liệu .................................................................................... 33
3.5 Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 34
Tóm tắt Chương 3 ............................................................................................................ 34


CHƯƠNG 4:
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC,
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH LONG AN TỪ NĂM 1995 ĐẾN NĂM 2014
VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An (1995-2014)........... 35
4.1.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Long An ................................................ 36

5.3.2.2 Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch .......................................... 75
5.4 Hạn chế của đề tài: ................................................................................................ 79
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................... 80


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1

Tác động của đầu tư đến tăng trưởng ....................................................... 23

Hình 4.1

Tốc độ tăng GDP (%) tỉnh Long An giai đoạn 1995-2014 ....................... 37

Hình 4.2

Cơ cấu chuyển dịch kinh tế tỉnh Long An giai đoạn 1995-2014 .............. 41

Hình 4.3

Quy mô vốn đầu tư từ NSNN (1995-2014) ............................................... 47

Hình 4.4

ICOR tỉnh Long An 1995-2014 ................................................................. 51

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1


Bảng 4.8

Ma trận tương quan các biến trong mô hình về tăng trưởng kinh tế .......... 63

Bảng 4.9

Mô hình hồi quy gốc .................................................................................. 65


DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 1

.................................................................................................................... 84

Phụ lục 2

.................................................................................................................... 85

Phụ lục 3

.................................................................................................................... 86

Phụ lục 4

.................................................................................................................... 87

Phụ lục 5


: Đồng bằng sông Cửu Long.

DEA

: Data envelopment analysis (Phương pháp tiếp cận phi tham số).

DNNN

: Doanh nghiệp nhà nước.

FDI

: Foreign Direct Investment (Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài).

FPI

: Foreign Portfolio Investment (Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài).

GDP

: Gross domestic product (Tổng sản phẩm quốc nội).

GNI

: Gross national income (Tổng sản phẩm quốc dân).

ICOR

: Intermental Capital Output Radio (hiệu quả việc sử dụng vốn đầu tư).


Bài nghiên cứu này tìm hiểu vai trò của đầu tư NSNN đối với tăng trưởng kinh
tế tỉnh Long An. Mẫu nghiên cứu là các quan sát, dữ liệu bảng của tỉnh Long An giai
đoạn từ năm 1995 đến năm 2014 (hai mươi năm); dựa vào phương pháp luận nghiên
cứu trước của Mai Đình Lâm (2012) về tác động phân cấp tài khóa, trong đó có đề cập
đến nguồn vốn đầu tư NSNN đối với tăng trưởng kinh tế để làm mô hình nghiên cứu
cho đề tài.
Kết quả nghiên cứu cho thấy vốn đầu tư từ NSNN giữ vai trò quan trọng trong
tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Long An; Bên cạnh đó, thông qua mô hình kiểm định các
nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và phân tích tác động biến số ngân sách
nhà nước đã xác nhận tồn tại mối tương quan thuận, có ý nghĩa thống kê giữa tăng
trưởng kinh tế tỉnh Long An và đầu tư NSNN (Chương 4).
Bài nghiên cứu đã cung cấp một bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam và xuất
phát từ kết quả nghiên cứu này, tác giả gợi ý rằng các ban, ngành, cơ quan Nhà nước ở
Việt Nam nên coi đầu tư NSNN có vai trò quan trọng trong nền kinh tế; Vì vậy các
nhà quản lý cần quan tâm đến việc sử dụng vốn đầu tư NSNN đạt hiệu quả để duy trì
sự ổn định và tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
Tuy nhiên, đề tài vẫn còn những hạn chế trong việc xem xét những nhân tố tác
động đến tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Long An, chưa đề cập đến các yếu tố cấu thành
nên vốn nhà nước, cụ thể: vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái
phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu
đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.


CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Vốn là điều kiện hàng đầu để kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi
quốc gia; Riêng đối với các nước kém và đang phát triển để đạt được tốc độ tăng
trưởng nhanh và ổn định, cần phải quan tâm rất nhiều đến vốn đầu tư.
Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN) là một bộ phận quan trọng trong toàn

tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững trong dài hạn.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá về tác động phân cấp tài khóa đề
cập đến vốn NSNN đối với tăng trưởng kinh tế được thực hiện ở Việt Nam và trên
thế giới. Trong Luận văn này chỉ nêu ra một số công trình tiêu biểu mà tác giả biết
trong giới hạn và khả năng của mình để làm cơ sở cho việc nghiên cứu, có thể tổng
hợp các công trình đó như sau:
- Bùi Đường Nghiêu & ctg (2006) đã phân tích những vấn đề lí luận cơ bản về
điều hòa ngân sách, thực trạng cơ chế điều hòa ngân sách Việt Nam, kinh nghiệm
quốc tế và những giải pháp hoàn thiện cơ chế điều hòa NSNN Việt Nam.
- Hoàng Thị Chinh Thon & cgt (2010) đã đánh giá, phân tích tác động của chi
tiêu cấp tỉnh và cấp huyện đến tăng trưởng của địa phương; Kết quả hồi quy cho
thấy nguồn chi cho đầu tư cấp huyện cần được tăng cường, trong khi chi tiêu đầu tư
cấp tỉnh nên giảm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của địa phương.
- Xie et al. (1999) đã xem xét tác động của phân cấp tài khóa tới tăng trưởng
kinh tế ở Mỹ giai đoạn 1948–1994, có ba cấp chính quyền được sử dụng để phân
tích (Liên bang, bang và chính quyền địa phương), Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có
mối quan hệ tiêu cực giữa phân cấp tài khóa và tăng trưởng kinh tế địa phương.
- Muhammad Zahir Faridi (2011) sử dụng dữ liệu tổng thể dạng chuỗi thời
gian về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa chính quyền trung ương và địa
phương trong giai đoạn 1972-2009 để xem xét tác động phân cấp tài khóa đến tăng
trưởng kinh tế, phương pháp được sử dụng để ước lượng là OLS. Kết quả tìm thấy
phân cấp tài khóa có tác động quan trọng và tích cực đến tăng trưởng kinh tế ở
Pakistan.
Các công trình trên nghiên cứu đánh giá tác động của phân cấp tài khóa đến
tăng trưởng kinh tế nhìn ở nhiều góc độ khác nhau; Tuy nhiên, việc đánh giá tác
động của vốn đầu tư từ nguồn NSNN đối với tăng trưởng kinh tế cho tỉnh Long An

2





1.5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu tại bàn, phương pháp
thống kê, so sánh, phân tích kết hợp và nghiên cứu định lượng; Cụ thể các bước như
sau:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Trên cơ sở phân tích tài liệu lý thuyết về
đầu tư nói chung và đầu tư từ vốn NSNN nói riêng, lý thuyết về tăng trưởng kinh
tế, cùng với các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài; tác giả xây dựng mô hình
nghiên cứu đề nghị cho đề tài (Chương 2).
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu định lượng cho phép ta
lượng hóa và đo lường những thông tin thu thập bằng con số cụ thể, dữ liệu thu thập
trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp; Trong phương pháp này, tác giả sẽ kiểm định các
nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và phân tích tác động của biến số NSNN
dựa trên mô hình đề nghị; Phần mềm được sử dụng là EVIEW 7.0 (Chương 3, 4).
- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích kết hợp: Phương pháp thống kê
được sử dụng phân tích các số liệu thứ cấp có được thông qua số liệu thống kê từ Sở
Tài chính và Cục Thống kê tỉnh Long An để phản ánh các chỉ tiêu về kinh tế trên địa
bàn tỉnh Long An. Dữ liệu thứ cấp được sử dụng đánh giá tình hình kinh tế - xã hội,
tình hình phát triển kinh tế tỉnh Long An từ vốn NSNN (Chương 4).
Từ kết quả phân tích tác giả kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước cần có những
chính sách tốt đối với quản lý vốn đầu tư NSNN để duy trì sự ổn định và tăng trưởng
kinh tế của tỉnh.
1.6 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài thông qua việc thu thập dữ liệu, phân tích mô hình
hồi quy để xác định vai trò đóng góp của đầu tư từ nguồn NSNN tác động như thế
nào? đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Long An; Từ đó đề xuất những giải pháp khả thi
giúp cơ quan quản lý nhà nước có những chính sách quản lý tốt nguồn vốn đầu tư từ
NSNN tỉnh Long An trong thời gian tới.
1.7 Bố cục của đề tài nghiên cứu

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2.1 Đầu tư và cơ cấu đầu tư
2.1.1 Đầu tư
Hiện nay, thuật ngữ Đầu tư đã được nhiều tác giả định nghĩa với nhiều góc độ
khác nhau, cụ thể như:
- Trần Ngọc Thơ (2007) thì Đầu tư chính là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở thời
điểm hiện tại để đổi lấy (khả năng không chắc chắn) giá trị trong tương lai.
- Trần Văn Hùng và ctg (2004) thì Đầu tư là hoạt động bỏ vốn ở hiện tại nhằm
mục đích sinh lợi ở tương lai. Vốn ở đây có thể là tiền, là tài sản, là sức lao động, là trí
tuệ. Quá trình từ tích lũy vốn đến đầu tư được thể hiện qua 3 khâu: Tiết kiệm, huy
động tiết kiệm vào hệ thống tài chính và cuối cùng là đầu tư.
Hoặc có thể hiểu Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về những kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các
nguồn lực đã bỏ ra để đạt được những kết quả đó (Luật Đầu tư, 2005).
Nhìn chung, có rất nhiều khái niệm về Đầu tư, mỗi khái niệm về Đầu tư khái
quát vấn đề tuy có khác nhau ở từng trường hợp cụ thể nhưng đều có chung ý là tạo sự
sinh lợi ở tương lai. Như vậy, Đầu tư được xem là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại
để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai
lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó.
2.1.2 Cơ cấu đầu tư
Cơ cấu đầu tư là cơ cấu của các yếu tố cấu thành đầu tư như cơ cấu về vốn,
nguồn vốn, cơ cấu huy động và sử dụng vốn… quan hệ hữu cơ, tương quan qua lại
giữa các bộ phận trong không gian và thời gian, vận động theo hướng hình thành một
cơ cấu đầu tư hợp lý và tạo ra những tiềm lực hơn về mọi mặt kinh tế, xã hội (Nguyễn
Bạch Nguyệt, 2011).
Các loại cơ cấu đầu tư:
♦ Theo nguồn vốn, cơ cấu đầu tư:

6


tạo mối liên kết với các vùng kinh tế đề tạo ra cơ cấu ngành ngày càng cân đối theo
hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
7


2.2 Vai trò của vốn đầu tư trong nền kinh tế
Vốn đầu tư là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình tăng trưởng và phát
triển. Có thể nói đây là yếu tố giữ vai trò chìa khóa đi đến thành công của tăng
trưởng và phát triển. Vai trò của vốn đầu tư được xét đến ở hai bình diện: đối với
nền kinh tế và đối với các đơn vị kinh tế (Đặng Văn Sáng, 2008).
2.2.1 Đối với nền kinh tế
Tốc độ tăng đầu tư và tốc độ tăng trưởng kinh tế: Đầu tư tác động lên tăng
trưởng kinh tế ở cả hai mặt: Tổng cung và tổng cầu.
Theo lý thuyết kinh tế của J.Maynard Keynes, khi đầu tư tăng lên một đơn vị
thì làm cho thu nhập quốc dân tăng lên hơn một đơn vị.
J.Maynard Keynes cho rằng, nền kinh tế có thể đạt tới và duy trì cân bằng dưới
mức sản lượng tiềm năng; Tuy nhiên, ông nhận thấy xu hướng phát triển của nền
kinh tế là đưa mức sản lượng thực tế càng về gần mức sản lượng tiềm năng càng
tốt; Do vậy, để có sự chuyển dịch này thì đầu tư đóng vai trò quyết định.
Ảnh hưởng khác của đầu tư lên tăng trưởng kinh tế thông qua tổng cung thể
hiện ở chỗ là: Vốn là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất; T hông qua
quá trình sản xuất, vốn được kết hợp với lao động và tài nguyên sẽ tạo ra của cải
vật chất trong xã hội. Nhiều nghiên cứu đi đến kết luận vốn là nhân tố quan trọng
nhất tạo ra tăng trưởng kinh tế; Vốn không chỉ đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng
kinh tế với tư cách là đầu vào của sản xuất (đóng góp về mặt lượng) mà còn đóng
góp một cách gián tiếp thông qua việc thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật do các đầu tư mới
mang lại, do lợi thế kinh tế nhờ quy mô lớn tức là với một ngành, việc đầu tư mở
rộng qui mô sẽ làm giảm chi phí sản xuất do chuyên môn hóa….Đây là những đóng
góp về “chất” của đầu tư, tức là hiệu quả của nền kinh tế đã được nâng cao.
Tác động của vốn đầu tư đến cân bằng kinh tế vĩ mô: Cân bằng kinh tế vĩ mô là

lực đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tối ưu.
Mối quan hệ giữa cơ cấu đầu tư và tốc độ tăng trưởng kinh tế: Các nhà kinh tế
đều đã khẳng định muốn có tăng trưởng kinh tế thì phải có đầu tư, đầu tư là một
trong những nhân tố quan trọng nhất đối với tăng trưởng kinh tế; Tuy nhiên, vấn đề
hình thành cơ cấu đầu tư như thế nào cho hợp lý là vấn đề còn có nhiều ý kiến khác
nhau.
Các nhà kinh tế đều đồng ý với nhau rằng nền kinh tế cần phải có một cơ cấu
đầu tư và cơ cấu kinh tế phải có quan hệ như thế nào đó để bảo đảm nền kinh tế
tăng trưởng nhanh và bền vững. Nếu cơ cấu đầu tư không hợp lý sẽ tạo ra một cơ
cấu kinh tế không hợp lý, làm giảm năng lực cạnh tranh chung của nền kinh tế và
9


dẫn đến làm giảm tốc độ tăng trưởng; Mặc dù đồng ý với nhau như vậy nhưng các
nhà kinh tế đều có ý kiến khác nhau về cách thức tạo ra một cơ cấu đầu tư cũng
như cơ cấu kinh tế hợp lý.
Vốn có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc
gia; Sự gia tăng các nguồn vốn, phân bổ và sử dụng chúng một cách có hiệu quả sẽ
có tác động tích cực đến tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra công ăn việc
làm, đẩy mạnh xuất khẩu và tăng tích lũy cho nền kinh tế.
2.2.2 Đối với các đơn vị kinh tế
Vốn là nhân tố tiền đề cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng đơn vị kinh
tế; Vốn là một phạm trù tài chính, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được xem như
là khối lượng giá trị được tạo lập ra và đưa vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời;
Như vậy, vốn còn được biểu hiện bằng giá trị và đại diện cho một khối lượng tài
sản nhất định; Giữa vốn và tiền có mối quan hệ với nhau, muốn có vốn thì phải có
tiền, song có tiền thậm chí những khoản tiền lớn cũng không phải là vốn.
Tiền được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp khi đáp ứng các điều kiện:
phải được bảo đảm bằng lượng tài sản có thực; tiền phải được vận động nhằm mục
đích sinh lời. Vốn vừa là nhân tố đầu vào, đồng thời vừa là kết quả phân phối thu

yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý và điều hành nền kinh tế - xã hội.
Ở Nước ta hệ thống ngân sách nhà nước gắn bó chặc chẽ với việc tổ chức bộ máy
nhà nước, cũng như vai trò và vị trí của bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước; Hệ thống ngân sách nhà nước bao gồm: Ngân sách trung ương và
ngân sách các cấp chính quyền địa phương (ngân sách địa phương), qua đó đầu tư từ
NSNN cũng được hình thành.
Đầu tư từ nguồn NSNN được hiểu là việc gia tăng vốn xã hội thuộc chức năng
của Chính phủ thực hiện. Vốn đầu tư từ nguồn NSNN được phân cho các Bộ ngành
Trung ương, các địa phương thực hiện theo phân cấp ngân sách, ngoài ra còn thực hiện
đầu tư theo các chương trình hỗ trợ có mục tiêu (thường là các chương trình mục tiêu
trung và dài hạn) tất cả đều được thông qua trong kế hoạch ngân sách hàng năm.
Vốn Đầu tư từ nguồn NSNN là một trong những nguồn vốn Nhà nước được
Quốc hội thông qua thành Luật Đầu tư công vào ngày 18/6/2014; được quy định tại
khoản 21 điều 4 của Luật đầu tư công, vốn đầu tư công gồm: Vốn ngân sách nhà nước,
vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa
phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho
11


đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của
ngân sách địa phương để đầu tư; Như vậy, vốn NSNN là vốn được hình thành từ
nguồn vốn Nhà nước được quy định thành Luật sử dụng cho mục đích đầu tư công.
2.4 Đầu tư từ nguồn vốn NSNN
Đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước được hiểu là việc sử dụng nguồn vốn
NSNN để đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội không
nhằm mục đích kinh doanh như: Chương trình mục tiêu, dự án phát triển kết cấu hạ
tầng kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; các dự án đầu tư
không có điều kiện xã hội hoá thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, y tế, khoa
học, giáo dục, đào tạo... Chương trình mục tiêu, dự án phục vụ hoạt động của các cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, kể cả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status