TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
_______________________________________
VÕ THỊ DIỄM MY
ĐỀ TÀI
ẢNH HƯỞNG CỦA ẨM ĐỘ, HÀM LƯỢNG ĐẠM VÀ
PHÂN HỮU CƠ ĐẾN SỰ PHÁT THẢI KHÍ
NHÀ KÍNH TỪ ĐẤT VƯỜN CHÔM CHÔM
Ở HUYỆN CHỢ LÁCH, BẾN TRE
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: KHOA HỌC ĐẤT
Cần Thơ - 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
________________________________________
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: KHOA HỌC ĐẤT
Đề tài:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Kính trình lên Hội đồng chấm L uận văn tốt nghiệp
Cần thơ, ngày… …tháng ……năm 2014
Cán bộ hướng dẫn
Ts. Nguyễn Minh Đông
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
________________________________________
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Hội đồng chấm tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Khoa Học
Đất với đề tài “ Ảnh hưởng của ẩm độ, hàm lượng đạm và phân hữu cơ đến sự phát
Tác giả luận văn
Võ Thị Diễm My
iii
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng:
Cha và Mẹ là người đã sinh ra và nuôi nấng con nên người, luôn bên cạnh con và
động viên con trong suốt quá trình học tập và tạo điều kiện tốt nhất để con có được
kết quả như ngày hôm nay.
Thành kính biết ơn:
Thầy Nguyễn Minh Đông, anh Võ Văn Bình đã tận tình hướng dẫn dạy bảo và tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành
luận văn.
Quý thầy cô trư ờng Đại Học Cần Thơ và thầy cô của khoa Nông Nghiệp & Sinh
Học Ứng Dụng đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian
theo học tại trường.
Chân thành cám ơn:
Các thầy cô và toàn thể các anh chị thuộc phòng Thí nghiệm Bộ Môn Khoa học đất
đã tận tình hướng dẫn và giúp em rất nhiều để hoàn thành luận văn.
Các bạn trong lớp Khoa Học Đất K37 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
đặc biệt là các bạn trong nhóm của tôi.
Xin gửi tới mọi người lời chúc tốt đẹp nhất, chúc mọi người sức khỏ e, hạnh phúc và
thành công.
Cần Thơ, ngày 11 tháng 11 năm 2014
Võ Thị Diễm My
iv
v
Võ Thị Diễm My. 2014. Ảnh hưởng của ẩm độ, hàm lượng đạm và phân hữu cơ đến
sự phát thải khí nhà kính từ đất vườn trồng chôm chôm ở huyện Chợ Lách, Bến Tre.
Luận văn Kỹ sư Ngành Khoa học đất, Khoa nông ngh iệp và Sinh học ứng dụng,
Trường Đại Học Cần Thơ, 50 trang. Cán bộ hướng dẫn: Ts. Nguyễn Minh Đông.
TÓM LƯỢC
Cùng với hệ thống thâm canh tăng vụ việc sử dụng một lượng lớn phân bón như
hiện nay đã ảnh hưởng đến môi trường khí quy ển gây hiệu ứng nhà kính góp phần
vào sự nóng lên của khí hậu toàn cầu. Đề tài được thực hiện trong phòng thí nghiệm
nhằm khảo sát sự phát thải khí CO 2 và N2O do ảnh hưởng của ẩm độ đất, sử dụng
phân vô cơ và phân hữu cơ trên đất vườn trồng chôm chôm. Thí nghiệm được bố trí
hoàn toàn ngẫu nhiên với 8 nghiệm thức, 3 lặp lại. Mẫu đất được thu trên vườn
chôm chôm 22 năm tuổi tại xã Phú Phụng, Chợ Lách, Bến Tre. Kết quả cho thấy
lượng CO2 phát thải ở ẩm độ đất 60% cao hơn ý nghĩa so với ẩm độ đất 40%. CO 2
phát thải ở các nghiệm thức có bổ sung bã bùn mía cao hơn ý nghĩa so với các
nghiệm thức chỉ bón N vô cơ ở cả hai ẩm độ đất 40% và 60%. Hàm lượng đạm hữu
dụng (NH 4+, NO3-) đạt cao nhất ở nghiệm thức bón 140mg N kết hợp với bã bùn
mía so với các nghiệm thức còn lại ở cả hai ẩm độ đất 40% và 60%. Tuy nhiên, sự
phát thải khí N 2O ở các nghiệm thức bón N vô cơ cao hơn, có ý nghĩa so với các
nghiệm thức có bổ sung bã bùn mía. Khí N 2O phát thải ở ẩm độ đất 40% cao hơn có
ý nghĩa so với ẩm độ đất 60%. Độ pH đất cao ở hai nghiệm thức bón phân N vô cơ
có kết hợp với phân hữu cơ bã bùn mía có khác biệt ý nghĩa ( p < 0,05) so với hai
nghiệm thức N vô cơ ở cả hai ẩm độ đất 40% và 60%. Không có sự phát thải khí
CH4 trong thí nghiệm ở ẩm độ đất 40% và 60%.
vi
2.1.2. Vật liệu thí nghiệm ................................................................................11
2.2. Phương pháp.................................................................................................11
2.2.1. Quy trình lấy xử lý mẫu ........................................................................11
2.2.2. Phương pháp thực hiện .........................................................................11
2.2.3. Phương pháp phân tích mẫu ...................................................................14
2.2.4. Đặc tính đất và vật liệu hữu cơ trước khi bố trí thí nghiệm .....................15
vii
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................16
3.1. Ảnh hưởng của ẩm độ, hàm lượng đạm và phân hữu cơ đến sự phát thải khí
từ đất vườn chôm chôm ....................................................................................... 16
3.1.1. Sự phát thải CO2 ..................................................................................16
3.1.2. Sự phát thải N2O...................................................................................18
3.1.3. Sự phát thải khí CH4 ..............................................................................21
3.2. Tổng hàm lượng khí CO 2 và N2O sau thời gian ủ đất ...................................21
3.3. Hàm lượng đạm hữu dụng trong đất..............................................................23
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................25
Kết luận ............................................................................................................. 25
Kiến nghị.............................................................................................................25
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ CHƯƠNG
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮ T
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
Potassium (Kali K2O)
Ca
Calcium (Canxi Ca2+)
Mg
Magesium (Magie Mg2+)
CEC
Cation Exchange Capacity (Khả năng trao đổi cation)
ECD
Electron Capture Dectector
FID
Flame Ionization Dectector
NT
Nghiệm thức
a,b,c,d
Ký tự thể hiện mức độ khác biệt ý nghĩa
14
5
Ảnh hưởng của ẩm độ và phân đạm vô cơ đến phát thải khí N 2O
từ đất vườn chôm chôm đất bổ sung phân hữu cơ và không bổ
sung phân hữu cơ
18
6
Ảnh hưởng của ẩm độ và phân đạm vô cơ đến phát thải khí N 2O
từ đất vườn chôm chôm đất được bổ sung phân hữu cơ .
20
7
Hàm lượng đạm hữu dụng còn lại trong đất
23
4
x
16
15
4
5
6
xi
15
22
MỞ ĐẦU
Ngày nay, vấn đề bảo vệ môi trường và gia tăng sản xuất nông nghiệp nhằm đáp
ứng nhu cầu về lương thực cho con người đang trở thành mối quan tâm hàng đầu.
Theo Nguyễn Đình H oe (2000), sự nóng lên toàn cầu làm thời tiết diễn biến theo
hướng cực đoan: mực nước biển dâng cao gây xói lở bờ và làm chìm ngập vùng đất
thấp ven biển, mưa lũ gia tăng ở vùng ven biển, vấn đề sa mạc hóa mở rộng ở
những vùng nằm sâu trong lục địa, dịch bệnh tăng lên do nóng ẩm. Một trong
những nguyên nhân góp phần vào sự biến đổi của khí hậu là do các hoạt động sản
xuất nông nghiệp. Với mục đích đẩy mạnh sản lượng nông nghiệp, nhiều biện pháp
kỹ thuật đã được áp dụng nhằm nâng cao năng suất cây trồng ; đặc biệt là sử dụng
phân bón ngày càng tăng. Theo Vũ Đình Yên (1995), sử dụng phân bón không đúng
kỹ thuật là nguyên nhân làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến bầu khí quyển do phân
bón có thể tạo ra các khí ảnh hưởng đến môi trường như: CO 2, CH4, N2O. Theo
Smith và ctv. (2007), nông nghiệp đã tạo ra 10 - 12% tổng số các chất gây nên hiệu
ứng nhà kính bao gồm CO 2, CH4, N2O. Trong đó, CO2 được phóng thích với số
lượng lớn từ sự phân hủy chất hữu cơ và đốt rừng; CH 4 được sản sinh ra từ quá
tỉnh Tiền Giang; phía Nam giáp với sông Cổ Chiên; phía Đông giáp với huyện Mỏ
Cày, tỉnh Bến Tre; phía Tây giáp với huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long (Phòng
Thống Kê huyện Chợ Lách, 2005).
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 27,100C, cao nhất là 350C và thấp nhất là
230C. Lượng mưa bình quân hằng năm là 1.499,8 mm, từ tháng 5 đến tháng 10 là
mùa mưa và từ tháng 11 đến tháng 4 là mùa nắng. Số giờ nắng cả năm trung bình là
2.172,3 giờ, tháng 3 có số giờ nắng nhiều nhất (285,2 giờ), tháng 11 có số giờ nắng
thấp nhất (111,6 giờ) (Phòng Thống Kê huyện Chợ Lách, 2005).Với điều kiện khí
hậu của vùng rất thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển cây chôm chôm.
1.1.2. Tổng quan về đất liếp vườn cây ăn trái
Độ phì nhiêu
Việc sử dụng nông dược thường xuyên với liều lượng cao làm suy giảm độ phì
nhiêu đất và giảm hoạt động của vi sinh vật đất, ngoài ra đất liếp vườn có thời gian
lên liếp lâu năm dẫn đến việc suy giảm về phì nhiêu đất (Võ Thị Gương và ctv.
2010b). Phế phẩm thực vật, phân hữu cơ ủ hoai bón vào đất giúp cải thiện sự bạc
màu đất và giúp cải thiện năng suất cây trồng (Võ Thị Gương và ctv 2010b). Kết
quả thí nghiệm qua một vụ canh tác và sử dụng phân bón hữu cơ có khuynh hương
giúp cải thiện một số đặc tính hóa học và sinh học đất, nhưng chưa giúp tang năng
suất trái chôm chôm (Võ Thị Gương và ctv. 2009). Nguyên nhân chính của sự duy
thoái đất là sự nén dẽ, xói mòn đất, mất chất hữu cơ, mặn hóa, suy kiệt dinh dưỡng
và ô nhiễm đất (Oldeman, 1994).
Độ pH
Độ pH đất được xem là yếu tố ảnh hưởng đến của chất dinh dưỡng trong đất
(Christopher và ctv. 2001). Nhìn chung cây ăn trái có thể phát triển ở pH 5 – 8,
nhưng tốt nhất ở pH 6 – 7 và đất có pH dưới 4,5 gây nhiều bất lợi cho sự sinh
trưởng và phát triển của cây, dưỡng chất kém hữu dụng, các hoạt động của vi sinh
vật có ích bị giảm (Dauba và ctv. 2008).
Theo nghiên cứu của Phạm Văn Quang và Võ Thị Gương (2011) khảo sát hai
nhóm đất vườn cây ăn trái có độ tuổi (≤ 30 năm) và nhóm đất vườn (>30 năm) ở
2
nhiễm khác,..thì sự suy thoái đất gây ra bởi tác động của con người trong canh tác
được đánh giá là quan trọng nhất, làm cho đất bị bạc màu nhanh hơn (Võ Thị
Gương và ctv. 2010b).
1.1.3. Cây chôm chôm
Chôm chôm (Nephelium lappaceum L.) là một loại cây ăn trái đặc sản của vùng
Đồng bằng sông Cửu Long, diện tích 14,2 ngàn hecta, sản lượng xấp xỉ 100 ngàn
tấn/năm (chiếm 40% diện tích và 61,54% sản lượng chôm chôm cả nước). Chôm
chôm là một loại cây ăn trái có giá trị dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế khá cao, được
trồng nhiều ở các tỉnh như B ến Tre, Vĩnh Long, Tiền Giang, Cần Thơ (Vũ Công
3
Hậu, 2000). Theo Phòng Thống Kê huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre (2005) huyện
Chợ Lách là vùng trọng điểm trồng cây ăn trái trong đó, diện tích trồng cây chôm
chôm của huyện là 1.774 hecta trên tổng diện tích trồ ng cây ăn trái 10.796 ha,
chiếm tỷ lệ 16,15% và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân. Thế
nhưng, phần lớn nông dân canh tác chôm chôm theo kinh nghiệm truyền thống,
chưa áp dụng kỹ thuật canh tác và bón phân hợp lý.
Huyện Chợ Lách - Bến Tre là m ột vùng trọng điểm trồng cây ăn quả với nhiều
chủng loại khác nhau như: chôm chôm, sầu riêng, măng cụt…Trong đó , cây chôm
chôm mang lại hiệu quả kinh tế rất cao cho người nông dân. Nhưng phần lớn nông
dân canh tác chôm chôm theo kinh nghiệm truyền thống, chưa tìm hiểu nhiều đến
những đặc tính sinh học của cây cũng như kỹ thuật canh tác và bón phân hợp lí. Vấn
đề hiện nay giá chôm chôm chính vụ thấp nên phần lớn nông dân xử lý ra hoa
nghịch vụ để bán được giá cao. Trung bình giá bán 1 kg chôm chôm nghịch vụ cao
gấp 5 đến 7 lần giá bán 1 kg chôm chôm chính vụ. Việc xử lý ra hoa nghịch vụ
nông dân thường sử dụng phân bón hóa học nhiều hơn đã làm thay đổi một số đặc
tính sinh học của cây đồng thời làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây và làm
chậm trễ thời gian xử lý ra hoa của vụ tiếp theo và cuối cùng làm cho năng suất cây
trồng và phẩm chất trái bị sụt giảm.
ban ngày cao hơn ban đêm (Liang Fuyuan, 2005).
Khả năng phóng thích CO 2 vào khí quyển cũng phụ thuộc vào hàm lượng chất
hữu cơ trong đất, đặc tính đất, việc sử dụng phân khoáng và phân hữu cơ có ảnh
hưởng đáng kể đến khả năng phóng thích CO 2 (Ginting và ctv., 2003).Theo
Clemens và ctv. (2006) sự phát thải CO 2, CH4, N2O, NH3 phụ thuộc vào nhiệt độ,
vật liệu hữu cơ, thí nghiệm được thực h iện thời gian 100 ngày trong mùa xuân CO 2
thải ra dao động 14.3 –17.1 kg.m−3 và 40.5–90.5 kg.m−3 thời gian 140 ngày trong
mùa hè. Theo kết quả nghiên cứu của Maljanen và ctv. (2004) đất trồng cạn khi có
trồng cây thì phóng thích CO 2 cao hơn đất để trống v à ngược lại thì sự phóng thích
khí N2O cao ở đất có trồng cây. Những nghiên cứu trước đây đã chứng minh nhiệt
độ đất và ẩm độ đất là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phóng thích CO 2 từ đất vào
khí quyển. Khi nhiệt độ đất tăng thì khả năng phóng thích CO 2 cũng tăng theo.
Theo kết quả nghiên cứu của Smith và ctv. (2007b) sự phát thải khí CO 2 từ rất
nhiều nguồn khác nhau, sự phát thải khí CO 2 tập chung chủ yếu là quản lý mùa vụ
chiếm 1450 Mt CO 2-eq/năm, quản lý đất trồng cỏ chiếm 1500 Mt CO 2-eq/năm,
canh tác nông nghiệp trên đất có hàm lượng hữu cơ cao chiếm 1400 Mt CO 2 và kế
đến là những vùng đất suy thoái đã được phục hồi để canh tác 700 Mt CO 2
Theo kết quả báo cáo của Lê Đức Ngoan và Lê Thị Hoa Sen , (2008) Việt Nam
là một nước nông nghiệp nên khả năng sinh ra các khí gây hiệu ứng nhà kính là
không đáng kể so với các nước công nghiệp, những nước phát triển trên thế giới
(Natcom, 2003). Trong tổng lượng khí thải nhà kính ước tính thải ra hàng năm của
Việt Nam thì nguồn thải ra lớn nhất là từ sản xuất nông nghiệp chiếm > 50%, kế
đến là việc sử dụng năng lượng chiếm 24,7%.
5
Bảng 1. Ước tính lượng khí nhà kính thải ra từ sau 1994 đến nay ở Việt Nam
Các lĩnh vực
Năng lượng
2003). N dư dễ bị ảnh hưởng đến phát thải N 2O (McSwiney and Robertson, 2005).
Do đó, cải thiện hiệu quả sử dụng N có thể làm giảm lượng khí thải N2O và gián
tiếp giảm lượng khí thải nhà kính từ sản xuất phân bón N. Mặc khác, giảm rửa trôi,
mất N và cải thiện hiệu quả sử dụng của N cũng có thể làm giảm phát thải N 2O.
Theo kết quả nghiên cứu của Maljanen và ctv. (2004) thì đất có cây trồng cạn phóng
thích CO2 cao, trong khi đất không trồng cây phát thải N 2O cao. Theo Akiyama,
(2004) thì cho rằng nông nghiệp đóng góp lượng khí thải N2O, NO, NH3 đáng kể
vào sự thay đổi khí hậu toàn cầu. Tổng lượng N 2O và NO phóng thích từ phân urea
là 0.04- 0.62% và từ 0.23 đến 1.55% ở ẩm độ trong đất khoảng từ 40 - 80%.
Theo ước tính của các nhà khoa học, ở nước ta các khí "nhà kính" phát thải từ
nguồn do hoạt động nông nghiệp chủ yếu là CH 4 từ canh tác lúa với số lượng vào
khoảng 3,5 tấn /năm và N 2O từ phân đạm với lượ ng khoảng 0,06 tấn /năm. Trong
tương lai nếu các hoạt động nông nghiệp vẫn duy trì ở mức trong những năm qua
thì tốc độ gia tăng hàng năm của lượng phóng thích CH4 và N2O sẽ vào khoảng 4
đến 6% ( Trần Thanh Lâm, 1998). Theo Bai Hong-Ying, Zhang Yi-Ping (2005),
nghiên cứu tại cánh đồng trồng lúa mì kết quả cho rằng N 2O phóng thích từ đất
cũng ảnh hưởng bởi nhiệt độ đất và độ sâu ở từng tầng đất. Kết quả cho thấy, ở độ
sâu từ 0- 5cm thì nhiệt độ ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng phóng thích N 2O
từ đất. Nhưn g ở những độ sâu khác nhau : 0-10cm ; 0-15cm ; 0-20cm thì nhiệt độ
ảnh hưởng đáng kể đến khả năng phóng thích N 2O từ đất. Khi nhiệt độ đất khoảng
30oC ảnh hưởng đáng kể đến lượng N 2O được phóng thích. Ở những độ sâu khác
nhau thì N2O được phóng thích cũng khác nhau. Khi nhiệt độ đất khoảng 30oC và ở
độ sâu từ 5- 20cm thì N2O được phóng thích đáng kể, cao nhất là ở độ sâu từ 5 10cm N2O được phóng thích khoảng 43%. Theo Yu-chun và Dong Yun-she (2005),
6
thì cho rằng tiến trình khử nitrate và nitrate hóa cũng là nguồn phóng thích N 2O từ
đất vào khí quyển. Có một vài yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phóng thích N 2O vào
khí quyển :Việc sử dụng phân đạm trong canh tác có ảnh hưởng đến khả năng
phóng thích N2O. Nếu như việc sử dụng phân bón ổn định sẽ giảm được N 2O phóng
sinh vật đất . Nói chung, quá trình oxy hóa CH4 vượt quá 80% CH4 được sản xuất thì
tốc độ phát thải CH 4 được đo trong nghiên cứu giảm khoảng -1 đến -130 µg C m-2
h-1 (Castaldi và Fierro, 2005). Theo nghiên cứu của Carter và ctv. (2010) nhiệt độ
7
cao làm tăng sự hấp thu khí CH4 trung bình 10 µg C m-2 h-1, tương ứng với sự gia
tăng tỷ lệ hấp thu khoảng 20%. Tuy nhiên, trong mùa đông hàm lượng khí CO2 cao
làm giảm sự hấp thu CH4 và giảm sự phát thải N2O (
khuẩn methanothrops biến CH4 trong đất thành CO 2. Rút nước khô sau khi hạt lúa
chín khối lượng vừa làm năng xuất lúa gia tăng, vừa ngăn chặn phóng thích khí CH4
vào khí quyển (Trần Đăng Hồng, 2007).
Vì vậy, cần tránh lúa bị ngập nước. Đất lúa ngập nước đư ợc tính là đóng góp
30% của sự phóng thích CH 4 toàn cầu. Dưới điều kiện yếm khí chất hữu cơ có thể
tạo ra CH 4 , vì vậy mà sự bón phân chuồng vào đất lúa trong giai đoạn ngập là
không được khuyến cáo (Ngô Ngọc Hưng, 2004).
Theo Corton và ctv. (2000), cho rằng để có thể giảm khả năng phóng thích CH 4
cần phải :
Cần phải thoát nước tốt ở những vùng đất ẩm ướt vì CH
phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí.
4
được sinh ra từ sự
Bón phân có gốc sulfate như ammonium sulfate (NH 4)2SO4 và phosphogypsum
kết hợp vớ i phân urea(NH4)2CO3 sẽ làm giảm lượng CH 4 phóng thích. Khi
ammonium sulfate kết hợp với phân urea sẽ giảm CH4 phóng thích khoảng 2536%. Phân gia cầm kết hợp với phân urea không làm tăng CH 4 phóng thích. Nguyên
nhân là CH4 tích lũy trong đất sẽ giảm khi có hàm lượng SO 42- cao vì có sự cạnh
tranh chất nền giữa vi khuẩn khử SO 42- và vi khuẩn sinh CH 4 ; do ảnh hưởng kiềm
hãm của sulphate và sulphit đối với quá trình sinh CH 4 ; khả năng phụ thuộc giữa
quá trình sinh CH4 vào các sản phẩm của vi khuẩn khử sulph ate ; CH4 có thể bị oxy
hóa bởi vi khuẩn dinh dưỡng CH 4 hiếu khí và kị khí (Lê Văn Khoa và ctv . 2000).
Bên cạnh đó, một trong những phương pháp làm giảm phát thải khí nhà kính có
hiệu quả nhất được khuyến khích là thay đổi cách sử dụng đất (Pete Smith và ctv.
2007). Chẳng hạn, từ trồng lúa chuyển sang trồng cỏ kết quả sẽ làm tăng cacbon
tích lũy trong đất bởi vì đất ít bị xáo trộn hơn. Nguyên nhân là đất bị xáo trộn sẽ
kích thích cacbon trong đất mất đi do tăng khả năng phân hủy chất hữu cơ và kết
quả CO 2 được phóng thích. Đất trồng cỏ có thể làm giảm sự phóng thích N 2O vào
2.2.1. Quy trình lấy xử lý mẫu
Mẫu đất sau khi lấy về để khô không khí ở nhiệt độ phòng, nghiền và qua rây ( 2
mm và 0.5 mm).
Phân tích chỉ tiêu hóa học đất : NH4+, NO3-, pH, EC, Đạm tổng số.
Phân tích chỉ tiêu vật lý : ẩm độ.
2.2.2. Phương pháp thực hiện
Thí nghiệm được tiến hành tại phòng thí nghiệm Bộ môn Khoa Học Đất, Khoa
học Nông nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ nhằm đánh gía
lượng phân bón và ẩm độ đất ảnh hưởng đến sự phát thải khí . Thí nghiệm được thực
hiện theo phương pháp của Carolina Castro Silva và ctv. (2008)
Mẫu đất được thu từ vườn trồng chôm chôm có tuổi liếp 26 năm và tuổi cây là
22 năm. Mẫu đất được phơi khô tự nhiên trong không khí và được nghiền qua rây
2mm. Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 8 nghiệm thức và 3 lặp lại.
Mẫu đối chứng không chứa vật liệu được bố trí trong thí nghiệm để xác định lượng
khí CO2 và N2O trong không khí bên ngoài vào bình.
Phương pháp tính ra CO2-eq tương đương (IPCC, 2007)
Hàm lượng CO2 x 1 = CO2-eq
Hàm lượng CH4 x 25 = CO2-eq
Hàm lượng N2O x 298 = CO2-eq
11
Bảng 2. Mô tả các nghiệm thức trong thí nghiệm.
Nghiệm thức
Ẩm độ đất
Lượng Urea-N bổ sung
(% thủy dung)
(mgN/kg)
0
0,8
0,8
0,8
0,8
1A
1B
1C
5A
5B
5C
2A
2B
2C
6A
6B
6C