TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
_________o0o_________
HUỲNH BẢO LINH
Đề tài
HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM PENAC-P VÀ
PHÂN HỮU CƠ KHOÁNG TRONG CẢI THIỆN
NĂNG SUẤT LÚA TRÊN ĐẤT PHÈN
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: KHOA HỌC ĐẤT
Cần Thơ - 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
________________________________________________________________________
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: KHOA HỌC ĐẤT
Đề tài:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Kính trình Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thông qua.
Cần Thơ, ngày 01 tháng 11 năm 2014
Cán bộ hướng dẫn.
Ts. Nguyễn Minh Đông
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
_________________________
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận đề tài: “Hiệu quả của chế
phẩm Penac-P và phân hữu cơ khoáng trong cải thiện năng suất lúa trên đất phèn”
do sinh viên: Huỳnh Bảo Linh, lớp Khoa Học Đất K37, Bộ Môn Khoa học đất,
Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại Học Cần Thơ, thực hiện từ
tháng 12-2013 đến tháng 03-2014.
Luận văn tốt nghiệp đã được Hội đồng đánh giá ở mức: ............................................
Ý kiến của Hội đồng:.................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
Cha mẹ đã suốt đời tận tụy vì sự nghiệp và tương lai của con.
Thành kính biết ơn
Thầy Nguyễn Minh Đông cố vấn học tập lớp Khoa học đất K37 đã quan tâm, động
viên chúng em trong suốt khoá học, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng em trong
suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Chân thành biết ơn
Toàn thể quý thầy cô, anh chị Bộ môn Khoa học đất (thầy Hà Gia Xương, cô
Nguyễn Đỗ Châu Giang) cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Nông Nghiệp và Sinh
Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ đã dìu dắt, truyền đạt kiến thức quý báu
cho chúng em trong suốt thời gian học tập. Lời cám ơn trân trọng cũng xin dành gửi
tới các anh chị Nguyễn Văn Sinh, Đoàn Thị Trúc Linh, Huỳnh Mạch Trà My (cán
bộ phòng phân tích Hóa-Lý đất) đã nhiệt tình giúp đỡ chúng em trong quá trình
phân tích mẫu đất, nước.
Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn anh Đỗ Bá Tân đã tận tình giúp đỡ và phối hợp
thực hiện với chúng em trong việc lấy mẫu ngoài đồng và phân tích trong phòng
phân tích. Chúc anh đạt được nhiều thành công trong cuộc sống.
Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến các cô chú cán bộ sở nông nghiệp xã Vĩnh Viễn,
các bác nông dân đã tạo điều kiện thuận lợi cho em khảo sát và thu thập số liệu tại
địa bàn nghiên cứu.
Chân thành cảm ơn sự nhiệt tình và giúp đỡ của các bạn lớp Khoa Học Đất K37
trong suốt quá trình học tập tại trường.
Sau cùng, luận văn này sẽ không được hoàn thành nếu không nhận được sự cho
phép và hỗ trợ kinh phí từ Công Ty TNHH TM & DV Thái Sơn, Bộ môn Khoa học
đất, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ. Xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám đốc và điều phối dự án.
Cần Thơ, ngày 01 tháng 11 năm 2014
2011 – 2015: Sinh viên Ngành Khoa Học Đất, Khóa 37, Bộ môn Khoa học đất,
Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại Học Cần Thơ
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
Hệ đào tạo: Chính quy
Thời gian đào tạo: 2011-2015
Nơi học: Trường Đại học Cần Thơ
Ngành học: Khoa Học Đất
Tên đề tài tốt nghiệp: “Hiệu quả của chế phẩm Penac-P và phân hữu cơ khoáng
trong cải thiện năng suất lúa trên đất phèn”. Thời gian và địa điểm bảo vệ luận văn:
Tháng 11 năm 2014 tại Hội đồng Bộ môn Khoa học đất, Khoa Nông nghiệp và Sinh
học ứng dụng, Trường Đại Học Cần Thơ.
Người khai kí tên
Huỳnh Bảo Linh
v
Huỳnh Bảo Linh, 2014. “Hiệu quả của chế phẩm Penac-P và phân hữu cơ khoáng
trong cải thiện năng suất lúa trên đất phèn”. Luận văn Kỹ sư chuyên ngành Khoa
học đất, Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại Học Cần Thơ, 23
trang. Cán bộ hướng dẫn: Ts. Nguyễn Minh Đông.
TÓM LƯỢC
Những trở ngại thường gặp trên đất phèn như pH đất thấp, nghèo hàm lượng lân
hữu dụng, hô hấp đất thấp. Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài thực hiện nhằm
LƯỢC SỬ CÁ NHÂN...........................................................................................v
TÓM LƯỢC..........................................................................................................vi
DANH SÁCH HÌNH .............................................................................................ix
DANH SÁCH BẢNG............................................................................................x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................xi
CHƯƠNG 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1. Đất phèn đồng bằng sông cửu long .................................................................1
1.1.1. Phân bố đất phèn.................................................................................1
1.1.2. Phân loại đất phèn...............................................................................1
1.1.3. Sự thiếu lân.........................................................................................2
1.1.4. Biện pháp cải tạo và sử dụng đất phèn ................................................2
1.2. Phân hữu cơ....................................................................................................3
1.2.1. Hiệu quả của phân hữu cơ trên đất phèn..............................................3
1.2.2. Hiệu quả của phân hữu cơ trong
cải thiện lân hữu dụng ..................................................................................5
1.3. Lân trên đất phèn ............................................................................................5
1.3.1. Sự lưu tồn lân .....................................................................................5
1.3.2. Hiệu quả của lân trên đất phèn ............................................................6
1.4. Penac-P...........................................................................................................6
1.4.1. Khái niệm ...........................................................................................6
1.4.2. Ứng dụng Penac-P ..............................................................................7
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương tiện ....................................................................................................9
2.1.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .......................................................9
2.1.2. Vật liệu thí nghiệm .............................................................................9
2.2. Phương pháp...................................................................................................10
2.2.1. Bố trí thí nghiệm.................................................................................10
2.2.2. Thu mẫu đất .......................................................................................11
Tên hình
Trang
2.1
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
11
3.1
pH đất của các nghiệm thức giai đoạn 45 ngày.
14
3.2
Hàm lượng chất hữu cơ trong đất của các nghiệm thức giai
đoạn 45 ngày
15
3.3
Hàm lượng lân hữu dụng trong đất của các nghiệm thức giai
đoạn 45 ngày
16
Tên Bảng
Trang
2.1
Các tính chất hóa học mẫu đất trước khi bố trí thí nghiệm.
9
2.2
Thành phần của chế phẩm Penac-P và phân hữu cơ khoáng.
10
2.3
Các nghiệm thức trong thí nghiệm.
10
2.4
Phương pháp phân tích mẫu đất.
12
3.1
nước. Tuy nhiên, việc thâm canh, tăng vụ để tăng sản lượng lúa để góp phần đảm
bảo an ninh lương thực và kinh tế nông hộ đã làm cho đất ngày càng suy kiệt, giảm
độ phì nhiêu đất, ngày càng bị suy giảm về mặt hóa lý và sinh học đất. Nhiều
nghiên cứu cho thấy phân bón là nhân tố ảnh hưởng đến năng suất cây trồng mạnh
nhất. Tập quán canh tác của nông dân ở ĐBSCL chỉ sử dụng phân hóa học và thuốc
BVTV, việc này đã làm giảm độ phì nhiêu đất. Việc thâm canh, tăng vụ qua nhiều
năm mà chỉ sử dụng phân vô cơ đã làm giảm năng suất cây trồng. Nhiều ruộng lúa
đã có dấu hiệu suy giảm đáng kể độ phì nhiêu đất, lượng phân bón cung cấp cho cây
ngày càng tăng dẫn đến khả năng hấp thu dinh dưỡng cây trồng ngày càng giảm
mạnh. Đất phèn là loại đất gặp nhiều khó khăn trong canh tác ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển của cây trồng. Đây là nhóm đất thiếu lân trầm trọng nhất ở
ĐBSCL. Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng phân hữu cơ trong canh
tác giúp cải thiện chất lượng đất một cách đáng kể (Võ Thị Gương, 2003). Do đó đề
tài “Hiệu quả của chế phẩm Penac-P và phân hữu cơ khoáng trong cải thiện năng
suất lúa trên đất phèn” được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của phân Penac-P
và phân hữu cơ khoáng trong cải thiện các đặc tính của đất lúa ở các vùng đất
nhiễm phèn tại Vĩnh Viễn A - Hậu Giang và Hòa Hưng - Kiên Giang. Hiệu quả
trong cải thiện năng suất lúa và hiệu quả kinh tế khác nhau trên đất canh tác lúa 3 vụ
với canh tác lúa 2 vụ. Từ đó đề xuất những biện pháp canh tác hợp lí giúp hạn chế
suy thoái đất, nâng cao năng suất và tăng hiệu quả kinh tế cho nghề trồng lúa nước.
xii
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1. Đất phèn đồng bằng sông cửu long
Đất phèn là loại đất được hình thành do sản phẩm bồi tụ phù sa với vật liệu
sinh phèn (vật liệu chưa nhiều sulfur, chủ yếu dưới dạng pyrite, xác sinh vật chứa
lưu huỳnh), phát triển mạnh ở môi trường đầm mặn khó thoát nước.
Đất phèn hoạt động (Actual acid sulphate soil)
Đất phèn hoạt động nằm trong bộ Inceptisols, thuộc bộ phụ Aquepts, với 3 nhóm
lớn là: Sulfaquepts, Tropaquepts và Humaquepts, là loại đất thoát thủy từ kém đến
tốt, có tầng đất thay đổi theo mùa.
1.1.3. Sự thiếu lân
Đất phèn là loại đất gặp nhiều khó khăn trong canh tác. Ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển của cây trồng. Theo Phan Thanh Sĩ (1991) đất phèn có nhiều
đặc tính bắt lợi như: pH, độc chất Al, Fe, EC, H2S và thiếu lân.
Trong các loại đất chua, hàm lượng các ion sắt, nhôm và mangan cao, chũng
dể kết hợp với H2PO4- tạo thành hợp chất lân không tan (Võ Thị Gương và ctv.,
1994). Vì thế, hàm lượng lân tống số trên đất phèn rất ít và giảm dần thêm độ sâu.
Lân ở tầng mặt 0,031 – 0,071% còn ở tầng sâu chỉ khoảng 0,023 – 0,043%. Lân hữu
dụng rất nghèo, tầng mặt P2O5 trong khoảng 2,9 – 3,8mg/100g đất, tầng phèn 2,5 –
3,58mg/100g đất lại bị nhôm giữ lại ở dạng cố định, nên ở một vài nơi không thấy
sự hiên diện của lân dể tiêu. Đây là nhóm đất thiếu lân trầm trọng nhất ở ĐBSCL
(Tôn Thất Chiểu và ctv., 1991).
1.1.4. Biện pháp cải tạo và sử dụng đất phèn
Theo Phan Thanh Sĩ (1991) khi sử dụng có thể kết hợp đồng thời một số biện
pháp nhằm cải tạo đất phèn và canh tác hợp lý như sau:
Đối với nhóm đất phèn tiềm tàng: đặc điểm của loại đất này là đất và nước
không bị chua nhưng trong đất chứa nhiều khoáng Pyrite. Vì vậy biện pháp quan
trọng nhất được sử dụng là luôn giữ nước ngập trên mặt ruộng hoặc ít nhất giữ được
nước trên tầng sinh phèn (FeS2). Trong điều kiên đó, đất luôn ở trạng thái khử nên
không chua, nhưng nếu giữ nước ngập lâu dài thì các ion Fe2+ và các chất H2S, CH4
tăng dần đến mức cao sẽ gây độc cho cây, nếu chủ động được lượng nước thì tiêu
bỏ lượng nước củ lấy lượng nước khác.
Nhóm đất phèn hoạt động: có nhiều đặc tính bắt lợi như: pH rất thấp, độc tố
rất cao, biện pháp tốt nhất là tạo mương rãnh rữa phèn để đưa các ion Al3+, Fe2+,
SO42- thoát ra mương từ đó thoát ra sông gạch. Hiệu quả của việc rửa phèn này tùy
thuộc vào khoảng cách mương rãnh và tính thấm của loại đất, độ sâu mương phèn.
Qua đó giảm các tổn thất do bay hơi, rửa trôi gây ra. Phân hữu cơ còn giúp phân
hủy các độc tố trong đất, góp phần làm sạch môi trường, cho nông sản sạch, an toàn
trong tiêu dùng, chất lượng cao. Hiệu quả của phân hữu cơ trong cải thiện đất và
phát triển cây trồng:
Khi bón phân hữu cơ vào đất làm tăng độ ổn định kết cấu đất, giúp làm tơi
xốp do hoạt động của VSV đất và tạo lớp phủ bề mặt đất. Phân hữu cơ có ảnh
hưởng đến tuần hoàn nước trong đất làm cho nước thấm vào đất thuận lợi, khả năng
giữ nước cao, việc bốc hơi bề mặt ít đi, ngoài ra còn hạn chế đóng ván bề mặt. Theo
Phạm Tiến Hoàng (2003) cho thấy chất hữu cơ có khả năng hạn chế sự rửa trôi, xói
mòn đất, cấu trúc đất trở nên tốt hơn, giúp gia tăng khả năng giữ nước và thấm nước
của đất.
3
Phân hữu cơ giúp cải thiện cấu trúc đất làm mất đi độ cứng, chất mùn trong
chất hữu cơ có tác dụng gắn kết các hạt keo nhỏ lại với nhau, tạo cấu trúc bền vững,
cải thiện độ xốp của đất, hạn chế rửa trôi, xói mòn cây hấp thu dinh dưỡng dể dàng.
Gia tăng khả năng giữ nước, cải thiện độ thoáng khí, cung cấp oxy cho rể, tạo con
đường thoát CO2 từ rễ, gia tăng nhiệt độ trong đất (Ngô Ngọc Hưng và ctv., 2004)
Khả năng trao đổi cation được quyết định bởi chất hữu cơ, hàm lượng
khoáng sét của đất, khả năng hấp phụ cation trong đất cao thì khả năng giữ chất của
đất cao, chất dinh dưỡng được tích lũy cung cấp dần cho cây trồng (Trần Kim Tính,
2003; Ngô Thị Hồng Liên, 2006). Theo Nguyễn Ngọc Nông (1999) phân hữu cơ
sau khi phân giải cung cấp thêm chất khoáng cho đất, cây trồng và sau khi mùn hóa
làm tăng khả năng trao đổi của đất. Trong đó các acid humic có tác dụng khoáng
hóa rất tốt. Còn chất mùn có khả năng liên kết với Fe, Al làm giảm Al trao đổi và Al
hòa tan trong dung dịch đất làm hạn chế sự gây độc của chúng với cây trồng (Jones
và Favis, 1982).
Hữu cơ là nhân tố tích cực tham gia vào chuyển hóa lân trong đất từ dạng
cơ. Các thí nghiệm cũng cho thấy có sự tương quan có ý nghĩa giữa hoạt động của
enzym và hàm lượng chất hữu cơ trong đất. Một nghiên cứu của Mariangela
Diacono và ctv., (2009) về hiệu quả của phân hữu cơ ở những vùng canh tác liên tục
đã làm cho đất bị suy thoái, giảm độ màu mỡ. Khi bón phân hữu cơ cho mỗi vụ làm
sinh khối VSV tăng lên 100%, tăng hoạt động enzym lên 30%, tăng 100% carbon
hữu cơ so với nghiệm thức chỉ bón phân hóa học.
1.2.2. Hiệu quả của phân hữu cơ trong cải thiện lân hữu dụng
Theo Trần Kông Tấu và ctv. (1986) sự chuyển biến lân khó tan sang lân dể
tan phụ thuộc vào pH sự hiên diện của Fe, Al, Mn hòa tan, sự phân giải chất hữu cơ,
hoạt động của VSV. Hàm lượng của lân sẽ tăng từ 0,05ppm đến khoảng 0,06ppm
sau đó giảm xuống và ổn định ở khoảng 40-50 ngày sau khi ngập. Trong đất lân có
khuynh hướng phản ứng với các thành phần trong đất tạo thành các hợp chất không
hòa tan, chậm hữu dụng cho cây trồng.
Trên đất phèn lân dể tiêu rất nghèo do pH thấp, độ hòa tan, tái tạo lân yếu và
bị cố định bởi sự hiện diện của các ion Fe, Al (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008). Nhiều tác
giả cho rằng lân là yếu tố chính giới hạn năng suất lúa trên đất phèn (Đỗ Thị Thanh
Ren và ctv., 1993). Trong đất chua hàm lượng ion Fe, Al và Mn cao, chúng nhanh
chóng phản ứng với ion H2PO4- hòa tan tạo thành hợp chất hydroxyphotphat kết tủa.
Al3+ + H2PO4- + 2H2O = 2H+ + Al(OH)2H2PO4
1.3. Lân trên đất phèn
1.3.1. Sự lưu tồn lân
Cây trồng thường không sử dụng hết lượng dinh dưỡng đã được cung cấp
trong một vụ, lượng dư thừa này co các vụ sau gọi là sự lưu tồn. Sự lưu tồn phụ
thuộc vào rất nhiều yếu tố: lượng phân cung cấp, khả năng hấp thu của cây trồng,
đặc tính đất với các ảnh hưởng của các lưu tồn dưỡng chất giúp giảm bớt lượng
phân bón cho cây trồng trong các mùa vụ tiếp theo và do đó giảm chi phí ản xuất.
Lân lưu tồn chịu sự tác động của tính chất đất nhiều nhất, do đó sự hữu dụng của
lân lưu tồn cũng thay đổi tùy theo loại đất cach tác khác nhau (Wagar, 1980)
5
như silic chẳng hạn luôn luôn chứa đựng trong bản thân nó 2 nguồn năng lượng: (i)
năng lượng hóa học và (ii) nguồn năng lượng điện. Các nguồn năng lượng này
muốn chuyển từ môi trường này sang môi trường khác hay chuyền vào cơ thể của
động và thực vật, cần có sự giúp đỡ của một tác nhân khác, tác nhân này được coi
như chất mang.
6
Trong ngành điện tử có chất mang thông tin (Infomation Carier-IC) đã được
ứng dụng theo nguyên lý này. Trong sinh vật học, đó là Penergetic. Penergetic được
coi như chất mang thông tin. Việc chế biến để tạo ra sản phẩm như vậy dựa theo
nguyên lý là biến một vật thể có khả năng chứa đựng được toàn bộ các thông tin có
trong vật thể gốc (Original substance) để chuyền năng lượng từ vật thể gốc vào cơ
thể cây trồng hay vật nuôi, trong môi trường lỏng.
Nhờ vậy, Penergetic giúp làm tăng hiệu quả của nước và các chất dinh
dưỡng khác cho cây trồng và vật nuôi. Các chế phẩm tạo ra theo công nghệ này
được đặt tên là Penac-P, Penac-K, G và T. Về sau tác giả còn tạo ra nhiều loại
Penac khác. Chế phẩm Penac-P dùng cho thực vật (lấy ký tự ‘P”của Pflanzen là
thực vật). Nhóm tác giả đã sử dụng các chế phẩm trên để khảo nghiệm cho cây
trồng (Penac-P), gia súc (Penac-T), chế biến phân hữu cơ ( Penac-K), xử lý môi
trường (Penac-G) và đã thu được kết quả rất đáng khích lệ.
1.4.2. Ứng dụng Penac-P
Ứng dụng của phân Penac-P của các nước trên thế giới:
Ở Thái lan, áp dụng Penac-P trên cây nho tăng năng suất 1,5 tấn ( 25%) mà
giá bán lại tăng cũng khá cao.
Tại Brazil, xử lý Penac-P làm năng suất mía tăng bình quân trên nhiều loại
đất là 8%, trên cây ngô, bón Penac-P làm năng suất ngô tăng 70%. Ở Phần Lan, sử
dụng cho Táo làm năng suất tăng 10-20%.
Với Penac-T, sử dụng cho chăn nuôi gia súc, gia cầm, trộn vào thức ăn như
Tại Hàm Chính, Hàm thuận Bắc,năm 2002 năng suất Bông tăng 11%
Tại Xã Phú Cần, Huyện Krông Pa,Gia lai, 2001, phun Penac-P năng suất
bông tăng 11%, bón Penac-P năng suất bông tăng 37% (tăng 621kg/ha)
Trên cây Chè: Năm 2001, tại huyện Phú Lương, Thái nguyên, năng suất chè
búp tăng 25-30%. Khảo nghiệm trên các cây rau, đậu, cũng như cà phê cũng đều
mang lại các kết quả tăng hơn đối chứng rõ rệt. Tất cả các vùng khảo nghiệm đều
được nhận xét là bón hay phun chế phẩm Penac-P cho cây,đều biểu hiện có sức
sống khỏe, cho chất lượng nông sản tốt hơn là đối chứng. Những nhận xét này phù
hợp với kết quả của Thái Lan khi sử dụng trên Nho, không những đem lại năng
suất cao hơn đối chứng 25%,mà chất lượng, mẫu mả của nho đẹp và ngon hơn nên
giá bán tăng hơn đến 20% hay 0,125 USD/kg nho (đối chứng bán 0,625 USD/kg, có
phun Penac-P bán giá 0,750 USD/kg).
8
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương tiện
2.1.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Thực hiện vụ lúa Đông-Xuân từ tháng 12/2013 đến tháng 3/2014.
Địa điểm: Đề tài được thực hiện trong hệ thống canh tác lúa 2 vụ trên đất
phèn tiềm tàng (theo phân loại FAO: Proto Thionic-Fluvisoil) ở Ấp 10, Xã Vĩnh
Viễn A, Huyện Long Mỹ, Tỉnh Hậu Giang và trên nền đất lúa 3 vụ nhiễm phèn nhẹ
(theo phân loại FAO: Othi Thionic-Fluvisoil) ở Ấp Bảy Bền, Xã Hòa Hưng, Huyện
Giồng Riềng, Tỉnh Kiên Giang. Phân tích một số tính chất mẫu đất đầu vụ nhằm
đánh giá các trở ngại và khả năng cung cấp các chất dinh dưỡng của mẫu đất thí
nghiệm. Kết quả trình bày Bảng 2.1
Bảng 2.1 Các tính chất hóa học mẫu đất trước khi bố trí thí nghiệm.
Các tính chất hóa học
Giống lúa sử dụng trong thí nghiệm là giống lúa cao sản (OM 5451, IR
50404). Phân Penac-P có thành phần 99,2% SiO2 và các nguyên tố khoáng đa vi
lượng khác; phân hữu cơ được sử dụng là phân hữu cơ bã bùn mía dạng viên, thành
phần gồm có 20% chất hữu cơ (CHC) và các nguyên tố khác được trình bài ở Bảng
2.2. Phân urê (CO(NH2)2-46% N), Super lân Long Thành (CaH2PO4.H2O-16,5%
P2O5), Kali clorua (KCl-60%K2O) được sử dụng bón cho lúa thí nghiệm.
Bảng 2.2 Thành phần của chế phẩm Penac-P và phân hữu cơ khoáng
Thành phần phân Penac-P
Giá trị
(%)
Thành phần phân HC
Giá trị
SiO2
99,20
CHC
20%
Al2O3
0,42
K2O
4%
CaO
0,02
MgO
0,02
1500ppm
2.2. Phương pháp
2.2.1. Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được thực hiện vào vụ lúa Đông-Xuân trong năm 2013-2014.
Thí nghiệm được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức, 4 lần lập
lại với diện tích 42 m2 cho mỗi lô thí nghiệm. Cũng như lịch bón phân các điểm thí
nghiệm khác được chia ra làm 4 đợt (trước khi xạ, 10, 20, 40 ngày). Toàn bộ phân
lân được sử dụng cho bón lót. Lượng phân đạm được bón vào giai đoạn 10 20 40
ngày theo tỉ lệ 1:2:2. Kali được bón vào 2 giai đoạn cuối 20 và 40 ngày thỉ tỉ lệ 1:1.
Phân hữu cơ khoáng 200kg sử dụng cho bón lót, phần còn lại chia ra cho 3 lần bón
cuối theo tỉ lệ 1:2:2. Lượng Penac-P chia ra làm 4 phần bằng nhau 0,5kg trộn vào
hạt giống và 0,5kg trộn vào phân bón cho 3 lần bón cuối 10, 20, 40 ngày.
Bảng 2.3 Các nghiệm thức trong thí nghiệm.
Nghiệm thức
Lượng và loại phân bón (kg/ha)
NT3
NT1
NT2
NT3
NT1
NT1
NT2
NT3
NT2
NT3
NT1
NT2
NT2
NT3
NT1
(t/ha), quy về ẩm độ 14% (lúa).
Sinh khối rơm rạ: cắt sát gốc rạ 5 m2 cân sinh khối, đem về sấy khô sau đó
cân và quy chuẩn sinh khối trên hecta.
11