TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
NGUYỄN HOÀNG MINH HỮU
Luận văn tốt nghiệp Đại học
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
NGHIÊN CỨU LÀM GIẢM ĐẠM AMÔN TRONG HỆ THỐNG
THÍ NGHIỆM CÓ SỬ DỤNG VẬT LIỆU TỰ CHẾ
Cán bộ hướng dẫn
LÊ ANH KHA
Cần Thơ, 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
NGUYỄN HOÀNG MINH HỮU
Luận văn tốt nghiệp Đại học
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
NGHIÊN CỨU LÀM GIẢM ĐẠM AMÔN TRONG HỆ THỐNG THÍ
NGHIỆM CÓ SỬ DỤNG VẬT LIỆU TỰ CHẾ
Cán bộ hướng dẫn
LÊ ANH KHA
luận văn để bài làm tốt hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài.
Em xin cảm ơn Thầy Lê Anh Kha đã luôn quan tâm, chỉ dạy, hướng dẫn tận tình
trong suốt quá trình thực hiện đề tài để em có thể thực hiện tốt đề tài này.
Cảm ơn Cô cố vấn Nguyễn Thị Như Ngọc đã luôn quan tâm, chia sẻ, động viên
đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiên thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn Quách Yến Phương đã giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn các bạn trong lớp Khoa học Môi trường khóa 37 đã luôn giúp đỡ,
đóng góp ý kiến trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Con xin cảm ơn ba mẹ đã luôn động viên, quan tâm và chia sẻ với con trong suốt
quá trình thực hiện đề tài.
Cần Thơ, ngày 10 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Minh Hữu
iii
TÓM LƯỢC
Đề tài nghiên cứu làm giảm đạm amôn trong hệ thống thí nghiệm có sử dụng
vật liệu tự chế được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2014 với mục tiêu làm
giảm nồng độ đạm amôn trong hệ thống thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu cho thấy
nồng độ amôn trong hệ thống giảm hơn 99%. Kiến nghị cần tiến hành thí nghiệm
với nước thải nhà máy chế biến thuỷ sản, lò giết mổ gia súc.
Từ khóa: ammonium, hiếu khí, biofilm
iv
3.3 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 11
3.3.1 Phương tiện nghiên cứu .......................................................................... 11
3.3.2 Chuẩn bị vật liệu và lớp màng biofilm .................................................... 11
3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm ......................................................................... 12
3.5 Phương pháp thu mẫu ...................................................................................... 13
3.6 Phương pháp phân tích .................................................................................... 14
3.7 Phương pháp xử lý số liệu................................................................................ 14
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................15
4.1 Kết quả lựa chọn vật liệu. ................................................................................ 15
4.2 Kết quả tạo màng ............................................................................................. 15
v
4.3 Kết quả thí nghiệm với dung dịch nước pha từ hoá chất có nồng độ tương đương
nước thải nhà máy chế biến thuỷ sản.......................................................................... 16
4.3.1 Nhiệt độ.................................................................................................. 16
4.3.2 pH .......................................................................................................... 17
4.3.3 EC .......................................................................................................... 18
4.3.4 DO ......................................................................................................... 18
4.3.5 COD ....................................................................................................... 19
4.3.6 TP, TDP, P_PO43- ................................................................................... 21
4.3.7 N-NH4+................................................................................................... 23
4.3.8 N-NO2- ................................................................................................... 24
4.3.9 N-NO3- ................................................................................................... 24
4.3.10 TN ........................................................................................................ 26
4.3.11 Tổng vi sinh vật hiếu khí ...................................................................... 27
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 29
5.1 Kết luận..................................................................................................... 29
5.2 Kiến Nghị ..................................................................................................29
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MSH:
Màng sinh học
NT2:
Nghiệm thức có màng biofilm
NTĐC:
Nghiệm thức đối chứng
QCVN:
Qui chuẩn Việt Nam
TDP:
Tổng lân hoà tan
TN:
Tổng đạm
TP:
Tổng lân
vii
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
Chế biến thủy sản là một trong ngành mũi nhọn thu được nhiều ngoại tệ cho
nước ta. Tuy nhiên, nước thải từ các hoạt động của ngành chế biến thủy sản cũng là
vấn đề cần quan tâm vì tính chất và thành phần của nó sẽ gây ra những vấn đề
nghiêm trọng về môi trường.
Nước thải thủy sản thường có các thành phần vượt quá quy chuẩn cho phép
nhiều lần. Trong khi đó lưu lượng nước thải tính trên đơn vị sản phẩm cũng lớn,
trung bình từ 30 – 80 m3 trên một tấn thành phẩm. (Đỗ Hồng Lan Chi và Lâm Minh
Triết, 2005)
Nước thải thuỷ sản có thể được xử lí bằng nhiều phương pháp, theo Lê Hoàng
Việt (2003) thì công trình xử lý nước thải có thể là các công trình xử lý cơ học, sinh
học, hóa học hoặc kết hợp các phương pháp trên. Theo Lê Gia Huy (2010), phương
pháp sinh học đã ứng dụng thành công trong việc loại bỏ chất thải hữu cơ và hữu cơ
dạng keo. Phương pháp sinh học chia làm hai loại xử lý bằng hệ vi sinh lơ lửng (hay
còn gọi là bùn hoạt tính), xử lý bằng hệ vi sinh bám dính (hay còn gọi là màng sinh
học). Phương pháp sinh học sử dụng hệ vi sinh vật bám dính có ưu thế hơn các
phương pháp khác.
Theo Nguyễn Thị Thu An (2013) nghiên cứu quá trình nitrate hóa đạm
amonium trong nước ở điều kiện phòng thí nghiệm sử dụng bể composite 35 lít để
thực hiện thí nghiệm, hiệu quả quá trình làm giảm 94.5% đạm amôn trong nước.
Đề tài “ Nghiên cứu quá trình giảm đạm amôn trong hệ thống thí nghiệm có sử
dụng vật liệu tự chế” được thực hiện nhằm kế thừa kết quả nghiên cứu trước bên
cạnh đó cải tiến hệ thống xử lí nhằm khắc phục những yếu điểm của hệ thống lớn
như các tác nhân thời tiết, nhưng hiệu suất xử lí không đổi.
Mục tiêu đề tài
Làm giảm đạm amôn trong dung dịch nước pha từ hoá chất có nồng độ tương
đương nước thải trong hệ thống thí nghiệm có sử dụng vật liệu tự chế.
Nội dung nghiên cứu
bão hoà, có thể tới 20 mg/l. Song song với quá trình quang hợp là quá trình hô hấp
(phân huỷ chất hữu cơ để tạo ra năng lượng, ngược với quá trình quang hợp xảy ra).
Trong khi hô hấp, tảo thải ra khí CO2, tác nhân làm giảm pH của nước. Trong các
nguồn nước giàu dinh dưỡng vào buổi sáng sớm, trước lúc bình minh, lượng oxy
trong nước hầu như cạn kiệt và pH có thể thấp hơn 5.5. Hiên tượng trên gọi là phú
nhưỡng. Trong môi trường phú nhưỡng thì pH và oxy hòa tan biến động liên tục và
mạnh là những tác nhân gây khó khăn thậm chí là môi trường không thể sống đối
với thủy động vật. (Lê Văn Cát, 2007)
2
2.2 Thành phần nước thải thủy sản
Khảo sát tình hình nước thải của các công ty chế biến thủy sản xuất khẩu Kiên
Giang. Nước thải thủy sản có thể chia thành ba nguồn khác nhau: nước thải sản
xuất, nước thải vệ sinh công nghiệp và nước thải sinh hoạt, cả 3 loại nước thải này
đều có tính chất gần giống nhau. Trong đó nước thải sản xuất có mức độ ô nhiễm
cao hơn cả. Nước thải của phân xưởng chế biến thủy sản có hàm lượng COD dao
động trong khoảng từ 30-3000 (mg/L). Trong nước thường có vụn thủy sản và các
vụn này dễ lắng với hàm lượng chất lơ lững dao động từ 200-1000 (mg/L). Ngoài
ra, trong nước thải của các nhà máy chế biến thủy sản có chứa các thành phần hữu
cơ mà khi bị phân hủy sẽ tạo ra các sản phẩm trung gian của sự phân hủy các acid
béo không bão hòa, tạo mùi khó chịu và đặc trưng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe người dân. (Trần Văn Thoại, 2005 trích từ Nguyễn Thị Thu An, 2013).
Bảng 2.1 Kết quả phân tích chất lượng nước thải chế biến thủy sản
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
mg/L
178 – 400
5
Dầu mỡ động
thực vật
mg/L
567 – 1204
6
Nitơ tổng
mg/L
109 – 200
7
Photpho tổng
mg/L
7.1 – 21.4
và cấu trúc. Thậm chí là khu vực dày nhất của màng sinh học cũng cho luồng nước
chảy qua. Nước chảy qua các cấu trúc hình nấm của những khối cầu vi khuẩn, qua
đó cung cấp dinh dưỡng cho các vi khuẩn và đem chất thải ra môi trường bên ngoài
(Lương Đức Phẩm, 2002).
Theo Lương Đức Phẩm (2002), các vi khuẩn tạo nitrogen và các vi khuẩn
khác đã lập được mối quan hệ tương hỗ hai bên cùng có lợi và chặt chẽ trong các
màng sinh học của các bộ lọc sinh học, vì các vi sinh vật hiếu khí bình thường
phóng thích và nhả ra ammoniac trong quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ, các
vi khuẩn tạo nitơ có thể dùng ammoniac (cố định đạm) làm nguồn năng lượng cho
mình. Rồi đến các vi khuẩn khử nitơ chuyên tiêu thụ axit có thể đã bảo vệ cho các
vi khuẩn tạo nitơ vốn đặc biệt nhạy cảm với tính axit. Vi khuẩn trong màng sinh học
sẽ có nhiều thuận lợi hơn là những vi khuẩn lơ lửng tự do trong nước, chúng sẽ chia
sẻ thông tin di truyền và trao đổi chất cho nhau.
2.4 Vòng tuần hoàn nitơ
Theo Nguyễn Đức Lượng và Nguyễn Thị Thùy Dương (2003), lượng nitơ có
trong thiên nhiên rất lớn. Nitrogen ở trong không khí chiếm đến 75% theo trọng
lượng hay 78% theo thể tích không khí (tương đương 3.9 x 1015 tấn N2).
4
Vòng tuần hoàn nitơ trong thiên nhiên là khép kín nhờ các quá trình cố định
nitrogen, amonium hóa, nitrate hóa và phản nitrate hóa.
N2 khí quyển
Cố định nitơ
Protein trong cơ thể động vật và thực vật
Amon hóa
NO2NH3 hoặc NH4
Phản Nitrate
2.5.2 Amonium hóa protid
Theo Trần Đức Lượng (2000), quá trình amonium hóa protid là quá trình hết
sức phức tạp. Ý nghĩa của nó đối với vi sinh vật là ở chổ chúng biến protid thành
axit amin. Từ axit amin chúng sử dụng là nguyên liệu cần thiết cho cơ thể.
Quá trình amonium hóa protein được thực hiện bởi nhiều vi sinh vật gây ra.
Các loài vi sinh vật có khả năng hô hấp khác nhau Những nhóm đại diên cơ bản
như: vi sinh vật hiếu khí, vi sinh vật hô hấp tùy diện và vi sinh vật yếm khí.
2.6 Quá trình nitrate hóa
Theo Trần Cẩm Vân (2002), sau quá trình amonium hóa, NH3 được hình thành
một phần được cây trồng hấp thụ, một phần phản ứng với các amion trong dất tạo
thành các muối amonium. Phần còn lại được oxy hóa thành dạng nitrate gọi là quá
trình nitrate hóa. Quá trình này gồm hai giai đoạn: giai đoạn nitrite hóa, giai đoạn
nitrate hóa.
Theo Lê Hoàng Việt (2003), quá trình nitrate hóa có một ý nghĩa quan trọng
trong kỹ thuật xữ lý nước thải. Quá trình nitrate hóa tích lũy lượng oxy dự trữ có thể
dùng để oxy hóa các chất hữu cơ không chứa nitrogen khi lượng oxy tự do đã tiêu
hao hoàn toàn cho quá trình nitrate hóa.
2.6.1 Giai đoạn nitrite hóa
Theo Trần Cẩm Vân (2002), quá trình oxy hóa NH4+ tạo thành NO2- được tiến
hành bởi nhóm vi khuẩn nitrite hóa. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật tự dưỡng hóa
năng có khả năng oxy hóa NH4+ bằng oxy không khí và tạo ra năng lượng.
NH4+ + 3/2O2 → NO2- + H2O + 2H + Năng lượng
Năng lượng này dùng để đồng hóa CO2 → Cacbon hữu cơ
Enzym xúc tác cho quá trình này là enzym của quá trình hô hấp háo khí.
Nhóm vi khuẩn nitrit hóa gồm 4 chi khác nhau: Nitrozomonas, Nitrozocystis,
Nitrozolobus và Nitrosospira (Trần Cẩm Vân, 2002).
Vi khuẩn Nitrosomonas có hình cầu hoặc bầu dục ngắn. Chúng thuộc vi khuẩn
gram (-), không bào tử. Chúng có tiêm mao dài nên chuyển động được. Vi khuẩn
Nitrsospira có hình thái thay đổi rất mạnh tùy thuộc vào môi trường mà chúng tồn
Nitrosomonas và Nitrobacter nằm trong khoảng 7.5-8.5. Quá trình nitrate hóa
ngừng lại ở pH thấp hơn 6.
Nhiệt độ
Tốc độ tăng trưởng của các vi khuẩn nitrate hóa bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ
thích hợp trong khoảng 8-30ºC. Nhiệt độ tối ưu cho quá trình vào khoảng 30ºC (Đỗ
Hồng Lan Chi và Lâm Minh Triết, 2005)
Nồng độ oxy
Theo Đỗ Hồng Lan Chi và Lâm Minh Triết (2005) nồng độ oxy là một trong
những yếu tố quan trọng nhất kiểm soát quá trình nitrate hóa. Hằng số bán bão hòa
của oxy (Ko) là 1.3 mg/L. Để tiến hành quá trình nitrate hóa oxy phải được phân
phối tốt trong bể bùn hoạt tính hiếu khí và nồng độ oxy hòa tan không nên dưới 2
mg/L. Để oxy hóa 1 mg NH4+ cần 4.6 mg O2.
NH3+ + O2 → NO3-
7
+ H+ + H 2 O
Tỷ số BOD5/TNK
Một phần vi sinh vật nitrate hóa bị giảm khi tỷ số BOD5/TNK tăng. Trong quá
trình nitrate hóa kết hợp oxy hóa cacbon, tỷ số này lớn hơn 5, trong quá trình nitrate
hóa riêng biệt, tỷ số này nhỏ hơn 3 (Đỗ Hồng Lan Chi và Lâm Minh Triết, 2005).
Sự ức chế của các chất độc hại
Quá trình nitrate hóa khá nhạy cảm với một vài hợp chất độc hại có trong nước
thải. Các hợp chất hữu cơ trong nước thải không gây độc trực tiếp cho các vi khuẩn
nitrate hóa. Sự ức chế của các hợp chất hữu cơ có thể là gián tiếp và có thể là suy
giảm oxy do các vi khẩn dị dưỡng. Các chất gây độc nhất cho vi khuẩn nitrate là
cyanide, thiourea, phenol, aniline, và các kim loại nặng (Đỗ Hồng Lan Chi và Lâm
Minh Triết, 2005).
giới hạn trên của vùng sinh động học).
2.8.3 Ảnh hưởng của pH
Theo Nguyễn Đức Lượng (2000), phản ứng pH môi trường tác động trực tiếp
đến vi sinh vật. Ion hydro nằm trong thành phần môi trường làm thay đổi trạng thái
diện tích của thành tế bào. Tùy theo nồng độ của chúng mà làm tăng hoặc giảm khả
năng thẩm thấu của tế bào với những ion nhất định. Mặc khác chúng cũng làm ức
chế phần nào các enzyme có mặt trên thành tế bào.
Theo Lê Xuân Phương (2001), các giá trị pH (cực tiểu, cực đại và thích hợp)
cần cho sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật tương ứng với các giá trị pH cần
cho hoạt động lên men. Giới hạn pH cần cho hoạt động của vi sinh vật từ 4 – 10.
Các vi khuẩn thích hợp ở môi trường trung tính có pH từ 7 – 7.5, các loài nấm thích
hợp ở môi trường axit có pH thích hợp là 4 – 5.
2.9 Một số nghiên cứu xử lý đạm bằng biện pháp sinh học
Nghiên cứu của Lê Anh Kha và Masayuki Seto (2003) cho thấy các khối bê
tông rỗng và đất nung là các vật liệu hiệu quả để loại bỏ đạm và lân trong nước thải
đạt hiệu suất 85%.
Đề tài nghiên cứu của Đoàn Thị Thúy Oanh (2005) về việc loại một số hợp
chất nitơ trong nước bằng vật liệu tự chế và nhựa cho thấy màng sinh học trên bề
mặt các vật liệu đã loại được 4.8g N-NO3/ngày hay 84.2g N-NO3/ngày/m3.
Kết quả nghiên cứu của Đoàn Ngọc Minh (2007) cho thấy vật liệu tự chế là
các khối bê tông và đá phổi đã loại bỏ được 109.8g N-NO3 đối với nước thải pha từ
hóa chất.
Lê Anh Kha và Phạm Việt Nữ (2013) cho rằng vật liệu tự chế là những khối
bê tông rỗng và đất phèn nung có khả năng xử lý nitơ trong nước thải thủy sản với
hiệu suất 89.7%.
Công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu An (2013) khi sử dụng bể
composite có thể tích 35 lít để làm bể phản ứng. Bố trí thí nghiệm với nước thải pha
bằng hóa chất có nồng độ amonium tương đương với nồng độ amonium của nước
thải nhà máy chế biến thủy sản trong điều kiện khối bê tông có màng biofilm thì
khối bê tông đóng vai trò như một giá thể để hệ vi sinh bám dính thực hiện tốt phản
3.3.1 Phương tiện nghiên cứu
Bể phản ứng.
Dụng cụ thu mẫu và chứa mẫu.
Dụng cụ đo đạt phân tích
Máy đo pH Mettler-Toledo AG BHMY schwerzenbach, Switzerland.
Máy đo EC Mettler-Toledo AG BHMY schwerzenbach, Switzerland.
Máy đo DO Mettler-Toledo M0128 Dissolved Oxygen meter, Japan.
Máy sắc ký ion Shodex CD-5 (Japan)
Các loại hóa chất cần thiết để phân tích các chỉ tiêu: TN, TP, PO43-,
pH, nhiệt độ, DO, EC, COD
3.3.2 Chuẩn bị vật liệu và màng biofilm
Chuẩn bị nguyên liệu
Theo Nguyễn Thị Thu An (2013), vật liệu là khối bê tông từ đá, cát, xi măng
theo tỉ lệ tương ứng là 4:3:1. Cát chiếm tỉ lệ nhiều giúp cho khối bê tông tơi xốp.
Khối bê tông có dạng hình lập phương cạnh dài 10cm với bề mặt nhám, lồi lõm và
có độ rỗng cao tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông dòng nước thải và là nơi cư trú
tốt cho vi sinh vật. Theo nghiên cứu của Lê Anh Kha và Masazuki Seto (2003), đã
xác định được một số thuộc tính của khối bê tông như sau:
- Kích thước (cm): 10x10x10
- Kích thước đá: 4x6
- Mật độ lỗ: 30%
- Chỉ số nén (kg/cm3): 20
- Hệ số thấm (cm/sec): 3.5
11
Theo Lê Anh Kha, Phạm Việt Nữ và Cô Thị Kính (2013), khối bê tông được
tạo độ rỗng bằng cách trộn đều đá 1- 2 cm với hỗn hợp lỏng 3 cát 1 xi măng, sau đó
sắp từng viên đá vào một khuôn gỗ hình lập phương cạnh 10 cm sao cho khối bê
Ống thổi
khí
Vật liệu
Mực
nước
trong bể
có màng
biofilm
Hình 3.1 Sơ đồ bể phản ứng
12
Để thực hiện mục tiêu tiến hành thực hiện 2 nghiệm thức:
Nghiệm thức 1: thực hiện với nguồn nước cấp trong điều kiện vật liệu chưa có
màng sinh học. Nguồn nước cấp vào hệ thống là nguồn nước pha hóa chất có nồng
độ amonium tương đương nồng độ nước thải chế biến thủy sản sau giai đoạn
amonium hóa. Nước cấp được khử trùng nhiệt ẩm ở 121oC trong 15 phút, các vật
liệu trong hệ thống được khử trùng. Hệ thống được cung cấp đầy đủ các điều kiện
dinh dưỡng, ánh sáng và oxy với 5 lần lặp lại tại thời điểm thu mẫu đầu vào đầu ra.
Tiến hành đo các chỉ tiêu: pH, nhiệt độ, EC, DO, NH4+, NO2-, NO3- , TN, TP, PO43COD và vi sinh vật hiếu khí.
Nghiệm thức 2: bố trí thí nghiệm tương tự nghiệm thức 1 nhưng thay thế vào
vật liệu có màng sinh học. Vật liệu được tạo màng sinh học trước khi đưa vào hệ
thống. Điều kiện giống như nghiệm thức 1. Tiến hành đo các chỉ tiêu: pH, nhiệt độ,
EC, DO, NH4+, NO2-, NO3- , TN, TP, PO43-, COD và vi sinh vật hiếu khí để thấy
được quá trình làm giảm đạm của vật liệu có màng sinh học.
3.5 Phương pháp thu mẫu
mg/L
máy Dissolved Oxygen meter YSI 5000.
COD
mg/L
Phương pháp Kali bicromate
N-NH4+
mg/L
máy sắc ký ion Shodex CD-5 (Japan)
N-NO2-
mg/L
máy sắc ký ion Shodex CD-5 (Japan)
N-NO3-
mg/L
máy sắc ký ion Shodex CD-5 (Japan)
PO43-
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ - THẢO LUẬN
4.1 Kết quả lựa chọn vật liệu
Theo kết quả nghiên cứu trước đây khối bê tông được chọn có đặc điểm: có
kích thước 10x10x10 cm, bề mặt nhám, có độ rỗng cao.
4.2 Kết quả tạo màng
Sau khi chọn khối bê tông, đem ngâm khối bê tông vào nguồn nước máy pha
hóa chất có thành phần tương đương với nguồn nước thải, tiến hành cung cấp sục
khí và ánh sáng mặt trời, sử dụng máy bơm để tạo dòng nước chảy. Sau một thời
gian trên bề mặt vật liệu có lớp màng nhớt màu xanh đen, tiến hành đưa vật liệu vào
hệ thống.
Theo Nguyễn Thị Thu An (2013), nước máy có thể sử dụng trong hệ thống thí
nghiệm vì nồng độ nước máy thấp không ảnh hưởng đến thí nghiệm. Giá trị nồng
độ các chỉ tiêu phân tích nước (Bảng 4.1).
Bảng 4.1 Giá trị nồng độ các chỉ tiêu phân tích nước máy
Stt
Chỉ tiêu
Giá trị
1
Nhiệt độ (oC)
28.5
2
N-NO2- (mg/L)
0.0
8
N-NH4+ (mg/L)
0.0
9
P-PO43- (mg/L)
0.15
10
TDP (mg/L)
0.73
11
TP (mg/L)
1.08
12