NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG HỆ THỐNG
THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G/UMTS
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Hồ Chí Minh - 2013
TRẦN THỊ BÍCH HẠNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Chuyên ngành: Kỹ Thuật Điện Tử năm 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TRẦN THỊ BÍCH HẠNH
NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG HỆ THỐNG
THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G/UMTS Chuyên ngành: Kỹ Thuật Điện Tử
Đánh giá và đề xuất thực hiện QoS trong thành phần mạng 3G/UMTS
b. Kết quả đạt được: Hiểu được các yêu cầu chất lượng dịch vụ mạng
3G/UMTS, cơ chế quản lý chất lượng dịch vụ mạng 3G/UMTS, các kỹ thuật đảm
bảo chất lượng dịch vụ cho mạng 3G/UMTS, khuyến nghị áp dụng để đảm bảo chất
lượng dịch vụ mạng 3G Vinaphone.
4. Điểm bình quân môn học: Điểm bảo vệ luận văn:
Ngày tháng năm
Học viên
Xác nhận của cán bộ hướng dẫn:
TS. Nguyễn Cảnh Minh Trần Thị Bích Hạnh
Xác nhận của Bộ môn: Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Trang Lớp Kỹ Thuật Điện Tử K19
GVHD: TS. Nguyễn Cảnh Minh HVTH: Trần Thị Bích Hạnh
i
LỜI MỞ ĐẦU
Mạng thông tin di động thế hệ thứ 3 là mạng điện thoại di động cho phép
truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại. Mạng 3G/UMTS cung cấp cả hai
hệ thống chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh. Điểm mạnh của công nghệ này
là cho phép truyền, nhận các dữ liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng cao cho cả
thuê bao cố định và thuê bao đang di chuyển ở các tốc độ khác nhau. Với công
nghệ 3G/UMTS, các nhà cung cấp có thể mang đến cho khách hàng các dịch vụ
đa phương tiện, như âm nhạc chất lượng cao; hình ảnh video chất lượng và
truyền hình số; Các dịch vụ định vị toàn cầu (GPS); E-mail;video streaming;
iii
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HỆ
THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS/ HSPA/HSPA
+
/LTE 1
1.1. TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 2
1.1.1. Các thế hệ phát triển của hệ thống thông tin di động 2
1.1.2. Xu hướng phát triển hệ thống thông tin di động 3G 5
1.1.2.1. Hướng phát triển lên 3G sử dụng công nghệ WCDMA 5
1.1.2.2. Hướng phát triển lên 3G sử dụng công nghệ CDMA 2000 6
1.2. HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS 6
1.2.1. Các công nghệ trước WCDMA theo nhánh GSM 7
1.2.1.1. Dữ liệu chuyển mạch kênh tốc độ cao HSCSD (High-Speed
Circuit-Switched Data) 7
1.2.1.2. Công nghệ GPRS (General Packet Radio Service) 8
1.2.1.3. Công nghệ EDGE 8
1.2.2. Kiến trúc và dịch vụ các phiên bản mạng thông tin di động
3G/UMTS 9
1.2.2.1. Kiến trúc cơ bản của mạng 3G/UMTS 10
1.2.2.2. Kiến trúc và dịch vụ của các phiên bản mạng di động 3G/UMTS15
CHƯƠNG 2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO HỆ THỐNG
THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G/UMTS 24
2.1. CÁC YÊU CẦU CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THÔNG TIN24
2.1.1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ 24
2.1.2. Hài hòa các yêu cầu đối với chất lượng dịch vụ thông tin 27
Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Trang Lớp Kỹ Thuật Điện Tử K19
3.2.1. Chất lượng dịch vụ QoS trong mạng lõi 3G/UMTS trên nền IP 67
Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Trang Lớp Kỹ Thuật Điện Tử K19
GVHD: TS. Nguyễn Cảnh Minh HVTH: Trần Thị Bích Hạnh
v
3.2.1.1. Mô hình tích hợp dịch vụ INTSERV 67
3.2.1.2. Mô hình phân biệt dịch vụ DIFFSERV 71
3.2.2. Chất lượng dịch vụ QoS trong mạng lõi
3G/UMTS
trên nền MPLS82
3.2.2.1. Mô hình DiffServ và MPLS 83
3.2.2.2. Mô hình IntServ và MPLS 84
3.3. QoS TRÊN NỀN IP/ MPLS CỦA MẠNG LÕI VINAPHONE 90
3.3.1. Cấu trúc mạng lõi VINAPHONE 90
3.3.2. Kỹ thuật đảm bảo QoS cho mạng lõi VINAPHONE 94
3.3.3. QoS trên nền IP/MPLS của mạng lõi VINAPHONE 95
3.4. CÁC CHỈ TIÊU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA MẠNG
3G/UMTS VINAPHONE 96
3.4.1. Các chỉ tiêu chất lượng KPI lấy từ OMC hệ thống 3G 96
3.4.2. Các chỉ tiêu chất lượng KPI đo kiểm từ hiện trường hệ thống 3G 99
Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Trang Lớp Kỹ Thuật Điện Tử K19
GVHD: TS. Nguyễn Cảnh Minh HVTH: Trần Thị Bích Hạnh
vi
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Viết
hệ
thứ
3
AF
Assured
Forwarding
Chuyển
ti
ếp
đảm
bảo
BA
Behavior
Aggregation
Tập
hợp
Control
Protocol
Giao
thức
điều
khiển
phát
quản
bá hoặc
phát
đa
h
ư
ớng
CDMA
Code
Nhóm
phát
triển
CDMA
Cell
Cell
Tế
bào
mạng
di
động
CL
Contro
l
Load
Service
Máy
chủ
chính
sách
mở
phổ
bi
ế
n
CoS
Class
of
Serivice
Phân
l
ớp
dịch
Package
Element
Phần
t
ử
mạch
gó
i
CRNC
Controlling
RNC
RNC
điều
khiển
CS
Circuit
Switching
Circuite
Switching
Network
Mạng
chuyển
mạch
kênh
DiffServ
Difference
Service
Dịch
vụ
phân
biệ
t
DL
điểm
dịch
vụ
phân
biệt
EDGE
Enhanced
Data
rates
for
Global
Evolution
Cải
thiện
t
ốc
Equipment
Identify
Register
Thanh
ghi
nhận
dạng
t
hiết
bị
Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Trang Lớp Kỹ Thuật Điện Tử K19
GVHD: TS. Nguyễn Cảnh Minh HVTH: Trần Thị Bích Hạnh
vii
EXP
Experimental
bits
a
n
FDMA
Frequency
Division
Multiple
Access
Đa
truy
cập
phân
chia
t
heo
tần
số
FIFO
Protocol
Giao
thức
khung
FQ
Fair
Queuing
Hàng
đợ
i
luân
phiên
FTP
File
Transfer
Protocol
Gateway
MSC
MSC
cổng
GoS
Grade
of
Service
Cấp
độ
của
dịch
vụ
GPRS
Genaral
vụ
di
động
t
oàn
cầu
HLR
Home
Location
Register
Thanh
ghi
v
ị
trí
mạng
chủ
Downlink
Packet
Access
Truy
cập
gó
i
hướng
xuống
tốc
độ cao
HS-DSCH
High
Speed
Downlink
Shared
Interne
t
IMT-2000
Internationa
l
Mobile
Telecommunications
for
the
year
2000
Viễn
thông
di
động
quốc
tế
internet
IPTV
Internet
Protocol
Televition
Truyền
hình
IP
ITU
Internationa
l
Telecommunication
Union
Liên
minh
viễn
Latency
Queuing
Hàng
đợ
i
trễ
thấp
LSP
label-switched
path
Đường
dẫn
chuyển
mạch
nhãn
LTE
cập
thiết
bị
Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Trang Lớp Kỹ Thuật Điện Tử K19
GVHD: TS. Nguyễn Cảnh Minh HVTH: Trần Thị Bích Hạnh
viii
MGCF
Media
Gateway
Contro
l
Function
Chức
năng
điều
khiển
mạch
nhãn
đa
giao
th
ứ
c
MSC
Mobile
services
Switching
Center
Trung
tâm
chuyển
mạch
B
Nút
B
của
mạng
3G
OSI
Open
Systems
Interconection
Mô
hình
t
ham
chiếu
“liên
gói)
PCSs
Personal
Communications
Systems
Các
hệ
thống
li
ên
l
ạc
cá
nhân
PDCP
Packet
Data
Protocol
Điểm
quyết
định
chính
sách;
giao thức
dữ
liệu
gói
PDU
Protocol
Data
Unit
Đơn
Public
Land
Mobile
Network
Mạng
di
động
mặt
đất
công
c
ộng
PQ
Priority
Queue
Mạng
viễn
thông
chuyển
mạch
công cộng
QoE
Quality
of
Experience
Chất
l
ượng
trải
nghiệm
QoS
vô
tuyến
RED
Random
Early
Detection
Phá
t
hiện
sớm
ngẫu
nhiên
RL
Reverse
Link
Đường
Network
Controller
Bộ
điều
khiển
mạng
di
động
RNS
Radio
Network
Subsystem
Hệ
thống
con
GVHD: TS. Nguyễn Cảnh Minh HVTH: Trần Thị Bích Hạnh
ix
RSVP
Resource
Reservation
Protocol
Giao
thức
dành
sẵn
tà
i
ng
u
y
ên
SDP
Session
dịch
vụ
SGSN
Serving
GPRS
Support
Node
Nút
hổ
trợ
phục
vụ
GPRS
SLA
Service
chuyên
biệ
t
SMS
Short
Message
Service
Dịch
vụ
nhắn
tin
ngắn
SRNC
Serving
RNC
toàn
TCP
Transmission
Control
Protocol
Giao
thức
điều
khiển
phá
t
TDD
Time
Division
Duplex
Song
chia
t
heo
th
ờ
i
g
ian
ToS
Type
Of
Service
Loạ
i
dịch
vụ
TTI
Transmission
Time
Hướng
l
ên
UM
Unacknowleged
Mode
Không
xác
nhận
UMTS
Universal
Mobile
Telecommunications
Sys
t
em
Hệ
i
dùng
UTRAN
UMTS
Terestrial
Radio
Access
Network
Mạng
truy
cập
vô
tuyến
mặ
t
đấ
t
UMTS
trên
mạng
IP
VPN
IP
virtual
private
Network
Mạng
riêng
ảo
IP
WAP
Wireless
Application
Weighted
Fair
Queuing
Hàng
đợ
i
luân
phiên
có
trọng
số
theo thờ
i
gian
hoàn
thành
WRED
queuing
Hàng
đợ
i
quay
vòng
trọng
số
Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Trang Lớp Kỹ Thuật Điện Tử K19
GVHD: TS. Nguyễn Cảnh Minh HVTH: Trần Thị Bích Hạnh
x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Tiến trình phát triển các thế hệ thông tin di động 2
Hình 1.2: Tiến trình phát triển các hệ thống TTDĐ lên 3G 5
Hình 1.3: Quá trình phát triển lên 3G theo nhánh sử dụng công nghệ WCDMA 6
Hình 1.4: Quá trình phát triển lên 3G theo nhánh CDMA 2000 6
Hình 1.5: Quá trình phát triển chuẩn GSM 7
Hình 1.6: Giai đoạn phát triển các phiên bản 3G/UMTS 10
Hình 1.7: Kiến trúc 3G UMTS
.
Hình 3.13: Cấu trúc mạng lõi của Vinaphone 91
Hình 3.14: Cấu trúc mạng VPN2 92
Bảng 3.8 Miền CS chuyển mạch kênh 97
Bảng 3.9 Miền PS chuyển mạch gói 98
Bảng 3.10 Các tham số KPI chất lượng mạng 99
Bảng 3.11 Các tham số chất lượng dịch vụ của mạng Vinaphone 102
Bảng 3.12 Kết quả đo kiểm các tham số chất lượng dịch vụ KPI của mạng
Vinaphone Trà Vinh 104
Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Trang Lớp Kỹ Thuật Điện Tử K19
GVHD: TS. Nguyễn Cảnh Minh HVTH: Trần Thị Bích Hạnh
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ MẠNG VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HỆ THỐNG
THÔNG TIN DI ĐỘNG UMTS/ HSPA/HSPA
+
/LTE
Nhu cầu trao đổi thông tin là nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống xã hội, đặc
biệt với xã hội hiện đại ngày nay thông tin trao đổi về mọi lĩnh vực phải đảm bảo
các yếu tố như tốc độ nhanh chóng, tiện lợi và độ chính xác cao. Với nhu cầu như
vậy, thông tin di động ngày nay đã trở thành một ngành công nghiệp viễn thông
phát triển nhanh và mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho các nhà khai thác. Sự phát
triển của thị trường viễn thông di động đã thúc đẩy mạnh mẽ việc nghiên cứu và
triển khai các hệ thống thông tin di động mới trong tương lai. Trong chương 1
Hình 1.1. Tiến trình phát triển các thế hệ thông tin di động
* Thế hệ thứ nhất (1G)
Hệ thống thông tin di động thế hệ 1 chỉ hỗ trợ các dịch vụ thoại tương tự và
sử dụng kỹ thuật điều chế tương tự để mang dữ liệu thoại của mỗi người, và sử
dụng phương pháp đa truy cập phân chia theo tần số (FDMA). Với FDMA, khách
1G
+ Thông tin di động
cơ sở
+ Các dịch vụ cơ bản
+ Không tương thích
2G
+ Thông tin di động
phát triển (Roaming)
số. Sơ đồ báo hiệu của hệ thống FDMA khá phức tạp, khi MS bật nguồn để hoạt
động thì nó dò sóng tìm đến kênh điều khiển dành riêng cho nó. Nhờ kênh này,
MS nhận được dữ liệu báo hiệu gồm các lệnh về kênh tần số dành riêng cho lưu
lượng người dùng. Trong trường hợp số thuê bao nhiều hơn số lượng kênh tần số
có thể, thì một số người bị chặn lại không được truy cập.
Đặc điểm:
Mỗi MS được cấp phát một đôi kênh liên lạc trong suốt thời gian thông
tuyến.
Nhiễu giao thoa do các kênh lân cận là đáng kể.
BTS phải có bộ thu phát riêng làm việc với mỗi MS.
* Thế hệ thứ hai (2G)
Với sự phát triển nhanh chóng của thuê bao, hệ thống thông tin di động thế
hệ 2 được đưa ra để đáp ứng kịp thời số lượng lớn các thuê bao di động dựa trên
công nghệ số.
Tất cả hệ thống thông tin di động thế hệ 2 sử dụng phương pháp điều chế số
và 2 phương pháp đa truy cập :
Đa truy cập phân chia theo thời gian TDMA
Đa truy cập phân chia theo mã CDMA
Việc các thuê bao trong cùng cell dùng chung tần số khiến cho thiết bị
truyền dẫn đơn giản và việc thay đổi , chuyển giao, điều khiển dung lượng cell
thực hiện rất linh hoạt
* Thế hệ thứ ba (3G)
Để đáp ứng kịp thời các dịch vụ ngày càng phong phú và đa dạng của người
sử dụng, từ đầu thập niên 90 người ta đưa ra hệ thống thông tin di động tổ ong thế
hệ thứ 3. Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 với tên gọi ITM-2000 đưa ra các
mục tiêu chính sau:
Tốc độ truy nhập cao để đảm bảo các dịch vụ băng rộng như truy cập
Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Trang Lớp Kỹ Thuật Điện Tử K19
GVHD: TS. Nguyễn Cảnh Minh HVTH: Trần Thị Bích Hạnh
Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Trang Lớp Kỹ Thuật Điện Tử K19
GVHD: TS. Nguyễn Cảnh Minh HVTH: Trần Thị Bích Hạnh
5
1.1.2. Xu hướng phát triển hệ thống thông tin di động 3G
Trên hình vẽ 1.2 cho thấy các hệ thống thông tin di động 3G phát triển theo
hai hướng chính:
Hình 1.2. Tiến trình phát triển các hệ thống TTDĐ lên 3G
1.1.2.1. Hướng phát triển lên 3G sử dụng công nghệ WCDMA
WCDMA là một tiêu chuẩn thông tin di động 3G của IMT-2000 được phát
triển chủ yếu ở Châu Âu với mục đích cho phép các mạng cung cấp khả năng
chuyển vùng toàn cầu và để hỗ trợ nhiều dịch vụ thoại, dịch vụ đa phương tiện.
Các mạng WCDMA được xây dựng dựa trên cơ sở mạng GSM, tận dụng cơ sở hạ
tầng sẵn có của các nhà khai thác mạng GSM. Quá trình phát triển từ GSM lên
WCDMA qua các giai đoạn trung gian, có thể được tóm tắt như hình 1.3: Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Trang Lớp Kỹ Thuật Điện Tử K19
GVHD: TS. Nguyễn Cảnh Minh HVTH: Trần Thị Bích Hạnh
6
Hình 1.3 Quá trình phát triển lên 3G theo nhánh sử dụng công nghệ WCDMA
1.1.2.2. Hướng phát triển lên 3G sử dụng công nghệ CDMA 2000
Hệ thống CDMA 2000 gồm một số nhánh hoặc giai đoạn phát triển khác
Hình 1.5 : Quá trình phát triển chuẩn GSM
1.2.1. Các công nghệ trước WCDMA theo nhánh GSM
1.2.1.1. Dữ liệu chuyển mạch kênh tốc độ cao HSCSD (High-Speed
Circuit-Switched Data)
High-Speed Circuit-Switched Data (HSCSD), phiên bản mở rộng của mạch
chuyển dữ liệu CSD (Circuit Switched Data), chính là cơ chế truyền dữ liệu của
mạng GSM. Một trong những cải tiến HSCSD là khả năng sử dụng nhiều khe
thời gian cùng một lúc. Sử dụng tối đa là bốn khe thời gian, nó có thể cung cấp
tốc độ truyền tải tối đa tăng lên đến 57,6 kbit/s (tức là, 4 × 14,4 kbit/s) và ngay cả
trong điều kiện truyền phát xấu nơi mà một mức cao hơn của việc sửa lỗi cần
dùng đến, vẫn có thể cung cấp tốc độ tăng bốn lần so với CSD (38,4 kbit/s so với
9,6 kbit/s). Bằng cách kết hợp đến tám khe thời gian GSM công suất có thể được
tăng lên đến 115 kbit/s.Công nghệ này là bước đầu theo hướng tăng tốc độ truyền
dữ liệu cho việc sử dụng dịch vụ truyền dữ liệu mới. 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Năm
Bước 1
à Enhanced GPRS (EGPRS), là một công nghệ di động được nâng cấp từ
GPRS cho phép truyền dữ liệu với tốc độ có thể lên đến 384 kbit/s cho người
dùng cố định hoặc di chuyển chậm và 144kbit/s cho người dùng di chuyển tốc độ
cao. Trên đường tiến đến 3G, EDGE được biết đến như một công nghệ 2.75G.
Thực tế bên cạnh điều chế GMSK, EDGE dùng phương thức điều chế 8-PSK để
tăng tốc độ dữ liệu truyền. Chính vì thế, để triển khai EDGE, các nhà cung cấp
mạng phải thay đổi trạm phát sóng BTS cũng như là thiết bị di động so với mạng
GPRS.
EDGE cung cấp cho chúng ta một dung lượng dữ liệu gấp 3 lần GPRS. Khi
sử dụng EDGE nhà điều hành có thể quản lý được hơn gấp 3 lần số thuê bao đối
với GPRS, và gấp 3 lần giá trị dữ liệu trên một thuê bao, thêm một dung lượng
đáng kể cho truyền thông thoại. EDGE sử dụng cấu trúc khung dữ liệu, kênh lô-
gic,và băng thông sóng mang 200 kHz giống như TDMA (Xử-lý-nhân-chia-thời-
gian) dùng trong mạng GSM hiện nay, cho phép nó phủ sóng trực tiếp trên nền
Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Trang Lớp Kỹ Thuật Điện Tử K19
GVHD: TS. Nguyễn Cảnh Minh HVTH: Trần Thị Bích Hạnh
9
GSM hiện có. Đối với một số mạng GSM/GPRS hiện nay, EDGE thực chất chỉ là
một sự nâng cấp phần mềm.
EDGE cho phép truyền tải các dịch vụ di động tiên tiến như tải video, clip
nhạc, tin nhắn đa phương tiện hoàn hảo, truy cập internet, e-mail di động tốc độ
cao.
1.2.2 Kiến trúc và dịch vụ các phiên bản mạng thông tin di động 3G/
UMTS
ETSI là tổ chức tiêu chuẩn thông tin di động GSM trong những năm 1980 và
1990. ETSI còn xây dựng cấu trúc chuẩn hóa mạng GPRS. Chuẩn cuối cùng
ETSI xây dựng năm 1998.
3GPP thành lập năm 1998 là tổ chức kết hợp của các tổ chức tiêu chuẩn hóa: Hình 1.6: Giai đoạn phát triển các phiên bản 3G/UMTS
1.2.2.1 Kiến trúc cơ bản của mạng 3G/UMTS
Hình 1.7 Kiến trúc 3G UMTS
.
Trên hình 1.7 thể hiện cấu trúc cơ bản của mạng 3G/UMTS bao gồm 3
phần:
- Thiết bị người sử dụng (UE) bao gồm: thiết bị đầu cuối (TE), thiết bị di
động
(ME), modul nhận dạng thuê bao UMTS
(USIM);
1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
IMS
Phas 1
IMS
Phas 2
3GPP Release 4
3GPP Release 5
3GPP Release 6
3GPP Release 7
3GPP Release 8
3GPP Release 99