TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
TRẦN QUANG KHÔI
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG
2 LOẠI SẢN PHẨM ACID HỮU CƠ VÀO KHẨU
PHẦN ĂN LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA
HEO THỊT (50KG – XUẤT CHUỒNG)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y
2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
TRẦN QUANG KHÔI
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG
2 LOẠI SẢN PHẨM ACID HỮU CƠ VÀO KHẨU
PHẦN ĂN LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA
HEO THỊT (50KG – XUẤT CHUỒNG)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGs. Ts LÊ THỊ MẾN
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp: “Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung 2 loại sản
phẩm acid hữu cơ vào khẩu phần ăn lên sự tăng trưởng của heo thịt (50kg –
xuất chuồng)” là kết quả bước đầu sau hơn 3 năm học, đề đạt được kết quả này,
tôi chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Ông bà, cha mẹ người đã khó nhọc nuôi nấng, dạy dỗ tôi khôn lớn thành
người lời biết ơn sâu sắc nhất.
Cám ơn Ban giám hiệu trường, Ban chủ nhiệm Khoa, Bộ môn Chăn Nuôi
– Thú Y.
Cám ơn Ban giám đốc Công ty chăn nuôi vemedim, Ban giám đốc công
ty Thú Y – Thủy sản cùng các cô chú, anh chị đang công tác tại công ty đã tận
tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tôi làm luận văn.
Đồng thời tôi xin cảm ơn cô PGs.Ts. Lê Thị Mến đã hết lòng tận tình
hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Bên cạnh đó tôi cũng rất biết ơn thầy Ts. Hồ Quảng Đồ là giáo viên cố vấn
học tập, luôn sát cánh bên chúng tôi, giải quyết những khó khăn trong hoc tập
mà chúng tôi vấp phải.
Các bạn sinh viên Chăn nuôi – Thú Y khóa 37 và tập thể phòng E104 đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
i
TÓM TẮT
Đề tài: “Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung 2 loại sản phẩm acid hữu
cơ vào khẩu phần ăn lên sự tăng trưởng của heo thịt (50kg – xuất chuồng)”
được thực hiện từ tháng 8/2014 đến 10/2014 tại Công ty chăn nuôi Vemedim ở
xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ. Thí nghiệm được bố trí
cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận
văn cùng cấp nào khác.
Tác giả luận văn
Trần Quang Khôi
iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Tóm tắt .............................................................................................................. ii
Lời cam đoan ................................................................................................... iii
Danh sách bảng .............................................................................................. vii
Danh sách hình .............................................................................................. viii
Chương 1: Đặt vấn đề...................................................................................... 1
Chương 2: Cơ sở lý luận ................................................................................. 2
2.1 Một số giống heo thịt ở đồng bằng sông Cửu Long .................................... 2
2.1.1 Một số giống heo ngoại thuần………………………………………….. 2
2.1.2 Một số giống heo lai nuôi thịt…………………………………………... 5
2.2 Công tác giống ............................................................................................. 6
2.2.1 Chọn giống heo…………………………………………………………. 6
2.2.2 Lai thương phẩm………………………………………………………... 6
2.3 Nhu cầu dinh dưỡng .................................................................................... 7
2.3.1 Nhu cầu năng lượng…………………………………………………….. 7
2.3.2 Nhu cầu vitamin………………………………………………………… 9
2.3.3 Nhu cầu khoáng………………………………………………………... 10
2.3.4 Nước…………………………………………………………………… 10
2.5 Đặc điểm của một số thực liệu trong thức ăn ............................................ 10
2.5.1 Thức ăn năng lượng…………………………………………………….10
3.5.2 Phương pháp tiến hành thí nghiệm…………………………………….37
3.5.3 Các chỉ tiêu theo dõi trong thí nghiệm………………………………… 38
Chương 4: Kết quả và thảo luận .................................................................. 41
4.1 Ghi nhận tổng quát..................................................................................... 41
4.2 Các kết quả về khả năng tăng trưởng của heo thí nghiệm ......................... 42
4.2.1 Khối lượng và tăng trọng tích lũy của heo thí nghiệm………………… 42
4.2.2 Tăng trưởng tương đối và tăng trưởng tuyệt đối của heo thí nghiệm
44
4.3 Chỉ tiêu về sự phát triển cơ thể của heo thí nghiệm .................................. 46
4.5 Hiệu quả kinh tế ......................................................................................... 50
4.5.1 Chi phí thức ăn/kg tăng trọng………………………………………….. 50
4.5.1 Hiệu quả kinh tế toàn thí nghiệm……………………………………… 52
v
Chương 5: Kết luận và đề xuất..................................................................... 54
5.1 Kết luận ...................................................................................................... 54
5.2 Đề nghị....................................................................................................... 54
Tài liệu tham khảo. ........................................................................................ 55
Phụ chương ..................................................................................................... 61
vi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Khoảng cách từ trại heo đến các công trình xây dựng……………. 24
Bảng 2.2 Diện tích chuồng heo choai, heo thịt và hậu bị…………………… 25
Bảng 2.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ chuồng nuôi đến nhiệt độ cơ thể và nhịp thở
Hình 2.10 Acid citric………………………………………………………… 16
Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thành Phố cần thơ……………………………. 29
Hình 3.2 Sơ đồ tổng quan trại thí nghiệm…………………………………… 30
Hình 3.3 Chuồng trại thí nghiệm……………………………………………. 31
Hình 3.4 Đầu dãy trại và rãnh thoát phân…………………………………….31
Hình 3.5 Dãy chuồng và ô chuồng thí nghiệm………………………………. 32
Hình 3.6 Ô chuồng heo thí nghiệm………………………………………….. 32
Hình 3.7 Bồn chứa nước uống cho heo……………………………………… 36
Hình 4.1 Heo nuôi thí nghiệm ở các nghiệm thức……………………...……41
Hình 4.2 Biểu đồ khối lượng cuối kỳ của heo thí nghiệm…………………....42
Hình 4.3 Biểu đồ tăng trọng tích lũy của heo ở các nghiệm thức thí nghiệm..44
Hình 4.4 Biểu đồ tăng trọng bình quân trên ngày của heo ở các nghiệm thức thí
nghiệm………………………………………………………………………..45
Hình 4.5 Biều đồ dài thân của heo thí nghiệm……………………..………...47
Hình 4.6 Biểu đồ chỉ số tròn mình của heo thí nghiệm……………………....48
Hình 4.7 Biểu đồ hệ số chuyển hóa thức ăn của heo thí nghiệm…………….49
viii
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Dân số thế giới tăng nhanh và có nhiều biến động nên việc đáp ứng, đảm
bảo nhu cầu về lượng thực thực phẩm của mỗi quốc gia là điều hết sức quan
trọng. Việt Nam là nước nông nghiệp có dân số đông thứ 14 trên thế giới với
khoảng 90 triệu người (2013), có điều kiện thuận lợi phát triển nộng nghiệp nói
chung, nên việc phát triển ngành chăn nuôi đáp ứng nhu cầu lương thực, thực
phẩm là điều cấp thiết.
Ở nước ta ngành nông nghiệp nói chung chăn nuôi nói riêng thì đang phát
triển mạnh theo hướng công nghiệp. Thịt heo không chỉ cung cấp 70 – 80% sản
lượng cho người tiêu dùng mà còn xuất khẩu hàng ngàn tấn mỗi năm. Với xu
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Một số giống heo thịt ở đồng bằng sông Cửu Long
2.1.1 Một số giống heo ngoại thuần
Theo Đặng Vũ Bình (2005), có nhiều giống heo nạc cao ở các nước có
ngành chăn nuôi heo tiến tiến được nhập vào nước ta. Các giống heo này được
đánh giá là thích nghi với điều kiện chăn nuôi nước ta theo hướng chọn nhân
thuần, lai giống đạt được năng suất con lai rõ rệt.
Các giống heo nhập ngoại như Yorshire, Landrace vừa được dùng làm cái
nền tạo nhiều công thức lai vừa sản xuất nạc rất phù hợp cho chăn nuôi gia đình
và trang trại. Ngoài ra, các trang trại sử dụng giống heo Duroc làm giống để lai
tạo heo thương phẩm có tỷ lệ nạc cao.
2.1.1.1 Heo Yorkshine
Heo Yorkshire có xuất xứ từ nước Anh, là giống heo dạng kiêm dụng
hướng nạc – mỡ (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000). Heo có tầm vóc
lớn, toàn thân màu trắng, tai nhỏ dựng thẳng (Hình 2.1). Khi heo ở tuổi trưởng
thành, heo đực nặng 350 – 380 kg, heo cái nặng 250 – 280 kg. Khả năng sinh
sản và cho thịt đều tốt. Heo cái phối giống lần đầu lúc 8 – 9 tháng tuổi, trung
bình mỗi lứa đẻ 11 – 12 con. Heo thịt tăng trọng trung bình 700 – 750 g/ngày,
tỉ lệ nạc 50 – 55%, tiêu tốn 2,2 – 2,4 kg thức ăn/kg tăng trọng (Đặng Vũ Bình,
2005).
ttgiongvatnuoipy.com
Hình 2.1 Heo Yorkshire
2
2.1.1.2 Heo Landrace
Đây là giống heo cho nhiều nạc, nổi tiếng khắp thế giới. Heo xuất xứ từ
2.1.1.4 Heo Pietrain
Heo Pietrain là giống heo siêu nạc của nước Bỉ và đang được nuôi ở nhiều
nơi trên thế giới. Heo Pietrain có những đặc điểm như sau: Sắc lông nền màu
trắng xám, có những đốm đen, đầu ngắn, trán rộng, tai ngắn nhưng rộng bản,
chỉa ra phía trước. Bên cạnh đó heo có cổ ngắn, ngực nở, vai rộng, lưng thẳng,
rộng ngang, hông rộng. Heo có đùi ngắn, nở nang, bụng thon, chân nhỏ, thấp
nhưng cứng cáp. Heo tăng trưởng nhanh, nuôi 6 tháng đã có trọng lượng từ 80
kg – 100kg, trong đó tỷ lệ nạc chiếm đến 57,2% vả tỷ lệ mỡ chiếm 12,8% (Việt
Chương và Nguyễn Việt Thái, 2005)
www.agrarnet.info
Hình 2.4 Heo Pietrain
4
2.1.2 Một số giống heo lai nuôi thịt
Theo Trương Lăng (2003), Phùng Thị Vân (2004), Phạm Sỹ Tiệp (2004)
và Võ Văn Ninh (2007), lai giống để tạo con lai thương phẩm (nuôi thịt) bao
gồm các tổ hợp lai theo các công thức lai sau:
* Lai ba máu, sử dụng con mẹ là nái lai (C x AB): Đây là phương pháp lai
sử dụng ba giống khác nhau để tạo ra heo thương phẩm 3 máu năng suất cao.
Nái lai F1 phải được tạo ra từ hai giống “dòng nái” có khả năng sinh sản cao để
tận dụng tối đa ưu thế lai. Đực giống phối với nái lai F1 là đực được chọn ra
theo “dòng đực” để tạo ra đàn heo thương phẩm có khả năng tăng trọng cao,
tiêu tốn thức ăn ít, độ dày mỡ lưng thấp, sức sống cao.
Hình 2.5 Heo lai (Duroc x (Yorkshire - Landrace))
sản xuất (trang trại, trại giống, trại công nghiệp…) mà từ đó quyết định chọn
giống heo phù hợp để phát triển. Sản xuất heo thịt thường chú ý đời thứ I vì ở
thế hệ này thể hiện cao nhất ưu thế lai, con lai thể hiện năng suất, phẩm chất tốt
của bố, mẹ. Nên chọn các giống heo ngoại (Yorkshire, Landrace) hay các nhóm
heo lai như: York x Land, Duroc x (Land x York), Duroc x (York x Land),
Pietrain x (York x (York x Land))... khi điều kiện chăn nuôi đảm bảo (nguồn
thức ăn dồi dào, phong phú; chuồng trại, quy trình thú y tốt). Về việc sản xuất
heo giống thì nên chọn các heo thuần chủng, nên chọn các giống heo ngoại như:
Pietrain, Duroc, Yorkshire… bên cạnh đó còn có thể chọn heo lai (Pietrain x
Duroc), (York x Land) khi điều kiện chăn nuôi đáp ứng tốt cho nhu cầu vật nuôi
(Lê Thị Mến, 2010).
2.2.2 Lai thương phẩm
Lai thương phẩm hay còn gọi là lai kinh tế, là những heo lai chỉ nuôi giết
thịt, không nuôi làm giống. Trong các nhóm heo lai này, tỷ lệ nạc đã đạt được
trên 40% tùy theo mức độ lai và các giống dùng để lai. Hiện nay ta đã có những
cặp lai sau đây để áp dụng trong các điều kiện khác nhau để có heo con nuôi thịt
đạt tỷ lệ nạc mong muốn. Heo lai kinh tế đơn giản ngoại × ngoại có 2 giống
tham gia. Công thức thông dụng nhất là:
Đực Landrace × Cái Yorkshire
Đực Duroc × Cái Yorkshire
Trong trường hợp heo lai kinh tế ngoại x ngoại 3 giống tham gia người
chăn nuôi giữ lại và nuôi heo nái lai F1 (Landrace × Yorkshire) làm nền cho lai
với đực giống Duroc để lấy con lai thịt. Heo lai có 3 giống tham gia: Landrace,
Yorkshire, Duroc, trong đó heo Duroc là heo đực giống kết thúc nên tỷ lệ máu
của các giống tham gia: Duroc – 50%, Landrace – 25%, Yorkshire – 25% nuôi
5 – 6 tháng tuổi đạt 80 – 90 kg đạt tỷ lệ nạc cao nhất (57 – 58%) với tiêu tốn 2,5
6
– 2,8 kg TĂHH cho 1 kg tăng trọng. Trong trường hợp heo lai kinh tế ngoại ×
lượng cho tổng hợp 1 kg nạc chỉ bằng 20 – 22 % so với năng lượng để tạo 1 kg
mỡ.
2.3.1.1 Nhu cầu đạm
Theo Dương Thanh Liêm và ctv., (2002), protein là chất rất quan trọng
cho gia súc tăng trưởng và nó tham gia trong cấu tạo tế bào và các bộ phận cơ
7
thể. Do đó việc cung cấp đủ protein cho heo không những ảnh hưởng tốt đến
tăng trưởng, thành phần phẩm chất thịt mà còn làm giảm hệ số chuyển hóa thức
ăn. Gia súc càng nhỏ càng chịu ảnh hưởng của mức độ protein cung cấp trong
khẩu phần. Tuy nhiên, nếu cho ăn quá thừa protein sẽ không làm tăng tích lũy
protein trong cơ thể và không làm tăng sức lớn mà còn làm giảm hiệu quả sử
dụng protein do việc khử các acid amin để tạo ra năng lượng đưa đến giảm hiệu
quả kinh tế, vì đây là thức ăn đắt tiền hơn thức ăn năng lượng.
Protein của thức ăn cung cấp đầy đủ các acid amin cần thiết để xây dựng
nên protein của cơ thể và protein của sản phẩm. Sự mất hoặc không đạt một số
acid amin không thay thế trong thức ăn của động vật làm rối loạn quá trình tổng
hợp protein và sự trao đổi chất, giảm sự sinh trưởng, sinh sản, năng suất và sức
khỏe gia súc (Bùi Đức Lũng và ctv., 1995). Protein trong khẩu phần phải đảm
bảo cung cấp cho cơ thể đầy đủ các acid amin thiết yếu và không thiết yếu để
cơ thể tổng hợp protein cho động vật (Nguyễn Thiện, 2008).
2.3.1.2 Nhu cầu glucid
Glucid là những chất chủ yếu đảm bảo năng lượng cho heo và tham gia
vào cấu trúc các mô của cơ thể. Những chất như đường, tinh bột, xơ… là những
chất đảm bảo 70 – 80 % nhu cầu năng lượng của heo (Đào Trọng Đạt và ctv.,
1999).
Theo Trương Lăng (2007), glucid là chất cung cấp năng lượng cho cơ thể
và nếu dư thừa sẽ chuyển hóa thành mỡ dự trữ. Mỡ heo tạo ra từ glucid thường
là mỡ chắc, tạo chất béo no, vì vậy giai đoạn cuối của heo thịt cần có glucid
(Võ Văn Ninh, 2007).
Chất béo có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của heo, khi thiếu chất
béo heo sẽ bị rụng lông, tuyến giáp trạng sưng to, phát dục chậm, đồng thời còn
làm giảm năng suất vì hệ số chuyển hóa thức ăn tăng, nước bọt ít, tiêu hóa kém,
(Lê Thị Mến, 2010).
Theo NRC (1998), khi bổ sung chất béo vào khẩu phần thì tăng trọng được
cải thiện và thức ăn ăn vào giảm, tỷ lệ tăng trọng trên thức ăn tăng nhưng độ
dày mỡ lưng cũng tăng.
2.3.2 Nhu cầu vitamin
Theo Dương Thanh Liêm và ctv. (2002) vitamin là hợp chất có phân tử
lượng tương đối nhỏ, có trong cơ thể với số lượng rất ít nhưng không thể thiếu.
Vì nó có vai trò rất quan trọng là tham gia vào cấu trúc nhóm ghép trong nhiều
hệ thống enzyme, xúc tác các phản ứng sinh học để duy trì mọi hoạt động sống
bình thường như: sinh trưởng, sinh sản, bảo vệ cơ thể và sản xuất các sản phẩm
chăn nuôi.
Nhu cầu vitamin của heo rất ít nhưng nó rất cần thiết cho quá trình trao
đổi chất bình thường của cơ thể. Các vitamin bổ sung cho heo gồm 2 nhóm
chính: vitamin tan trong nước và vitamin tan trong dầu (Nguyễn Thiện, 2004).
Theo Lê Hồng Mận (2007), cơ thể động vật cần khoảng 15 loại vitamin với một
lượng rất nhỏ tới mg hoặc µg, nhưng có tác dụng rất lớn tới quá trình trao đổi
chất, các hoạt động của hormone và enzyme. Thiếu hoặc thừa 1 loại vitamin nào
đều ảnh hưởng tới sinh trưởng, sinh sản, sức khỏe của gia súc, gia cầm. Theo
Trương Lăng (2000), mọi sự thiếu hụt vitamin đều dẫn đến rối loạn trao đổi
9
chất, gây hại cho cơ thể heo. Tùy theo mức độ của sự thiếu nhiều hoặc ít mà
triệu chứng bệnh nặng hay nhẹ.
2.3.3 Nhu cầu khoáng
Theo NRC (1998), nhu cầu dinh dưỡng trong khẩu phần của heo cần một
gần giống như gạo. Có nhiều hạng tấm như tấm số 1 và 2 có hạt to và dùng cho
10
người, tấm số 3 và 4 có hạt mịn hơn và dùng cho gia súc (Nguyễn Ngọc Tuân
và Trần Thị Dân, 2000).
Tấm ngon miệng, giàu năng lượng, ít xơ được dùng nuôi tất cả hạng gia
súc, có thể dùng nguyên dạng, xay nhiễn hoặc nấu chín. Trong tấm gạo gồm có
tinh bột (>70%), xơ (1%), có phẩm chất đạm tốt, nhiều axid béo no. Tỷ lệ dùng
cho khẩu phần nuôi heo thịt là: 30 - 70% khẩu phần (Lê Thị Mến, 2010). Heo
tiêu hóa tốt tấm mịn, cho mỡ chắc (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)
2.5.1.3 Cám gạo
Cám gạo là phụ phẩm của thóc, lúa, là nguồn thức ăn quan trọng trong
chăn nuôi heo, thường được dùng để chế biến thức ăn hổn hợp. Thóc bình quân
có 10% cám, 20% trấu. Năng lượng trao đổi của cám gạo 2650 Kcal/kg, hàm
lượng protein 12,5%, hàm lượng dầu 13,5%. Tùy theo lượng dầu và trấu lẫn
trong cám mà giá trị dinh dưỡng thay đổi khác nhau. Không thể bảo quản cám
gạo tươi lâu vì dầu cám nhanh bị oxy hóa dẫn đến cám mất mùi thơm và biến
chất. Người ta phải tách bớt dầu, ép cám hoặc phải sử dụng chất chống oxy hóa
mới bảo quản cám được lâu (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2002).
Dùng nhiều cám to trong khẩu phần thì hệ số tiêu hóa thức ăn giảm, làm
cho heo chậm lớn, mỡ bệu, heo con dễ bị tiêu chảy. Cám to không được để lâu
quá 1 tháng vì dễ bị ôi và nấm mốc phát triển tiết độc tố làm giảm sức sinh
trưởng và sinh sản của heo (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000).
2.5.2 Thức ăn bổ sung đạm
2.5.2.1 Bột cá
Bột cá là thức ăn giàu protein, hàm lượng acid amin không thay thế cao,
giàu Ca, P. Chất lượng bột cá thay đổi tùy thuộc vào cá nguyên liệu được đưa
vào chế biến, công nghệ chế biến, nếu quá nhiệt sẽ làm cho bột cá có mùi khét,
làm cho tỷ lệ tiêu hóa protein và acid amin thấp. Nếu trong bột cá không có chất
mốc,…Các premix vi khoáng và premix vitamin cũng được xếp trong nhóm
này. Premix chiếm một lượng rất nhỏ nên thường được trộn trước với chất phụ
gia trước khi trộn vào thức ăn để đảm bảo độ đồng đều khi trộn.
Premix khoáng – vitamin là một hỗn hợp các nguyên tố vi lượng và các
loại vitamin công nghiệp với chất điệm, căn cứ vào định mức khoáng, vitamin
cho từng loại vật nuôi, từng lứa tuổi mà bổ sung phù hợp (Hội chăn nuôi việt
nam, 2004).
Thông thường các premix được trộn vào thức ăn với tỷ lệ 0,25% (2,5kg
cho 1 tấn thức ăn). Trong premix hầu như không có protein và năng lượng. Một
vài loại premix yêu cầu mức sử dụng lên đến 4% trong thức ăn tùy theo nhà sản
xuất. Trong trường hợp này nếu không tính toán công thức ngay từ đầu có thể
dẫn đến sự giảm bớt lượng protein, acid amin, năng lượng so với nhu cầu mong
muốn. Tùy theo thành phần mà có các loại premix khác nhau như premix
vitamin, premix khoáng, premix vitamin – khoáng, trong đó premix vitamin dễ
sử dụng hơn các loại premix khác (Dương Thanh Liêm và ctv., 2002).
12
2.5.5 Các chất hỗ trợ dinh dưỡng, chất phụ gia
Đây còn được gọi là chất hổ trợ dinh dưỡng và nó không nhất thiết phải
có trong thức ăn; nhưng nếu thêm vào sẽ làm nâng cao hiệu quả sử dụng thức
ăn, tránh thức ăn bị oxy hóa, hạn chế nấm mốc, vi khuẩn tấn công và phòng
ngừa bệnh tật cho gia súc (Lê Thị Mến, 2010).
2.5.6 Tổng quan về acid hữu cơ
2.5.6.1 Một số loại acid hữu cơ
a. Acid propionic
Acid propionic là một acid carboxylic có nguồn gốc tự nhiên với công thức
hóa học CH3CH2COOH (Hình 2.6). Ở trạng thái tinh khiết và trong điều kiện
thông thường, nó là một chất lỏng không màu có tính ăn mòn và mùi hăng. Acid
của nấm mốc gây hại và dễ dàng trong việc bảo quản (Rehnström, 2012).
Tripropionin có mùi thơm nên khi bổ sung vào trong thức ăn kích thích sự thèm
ăn ở gia súc, đồng thời cũng cung cấp thêm nguồn năng lượng khi vào đường
tiêu hóa. Nhưng tripropionin là dạng ester nên không có tính diệt khuẩn và làm
giảm độ pH như các acid hữu cơ.
Hình 2.7 Tripropionin
c. Acid formic
Acid formic (được gọi acid metanoic) là dạng acid carboxylic đơn giản
nhất, công thức của nó là HCOOH hoặc CH2O2 (Hình 2.7).
Hình 2.8 Acid formic
* Tác dụng:
Acid formic là acid hữu cơ được đưa vào thức ăn không chỉ với mục tiêu
kích thích tiêu hóa, giúp tăng tăng trọng tích lũy mà còn có tác dụng bảo vệ thức
ăn chống khuẩn và chống nấm. Ngoài ra acid formic còn tiêu diệt các vi khuẩn
lên men thối trong đường ruột (Dương Thanh Liêm, 2006).
14