khảo sát các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự suy giảm loài dơi ở chùa dơi và các khu vực phụ cận - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ QUAN TRỌNG ẢNH
HƢỞNG ĐẾN SỰ SUY GIẢM LOÀI DƠI Ở CHÙA
DƠI VÀ CÁC KHU VỰC PHỤ CẬN

Sinh Viên Thực Hiện
Sơn Thị Thùy Vân

MSSV: 3113867

Cán Bộ Hƣớng Dẫn
Bùi Thị Bích Liên

Cần Thơ, tháng 12 - 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ QUAN TRỌNG ẢNH
HƢỞNG ĐẾN SỰ SUY GIẢM LOÀI DƠI Ở CHÙA DƠI

Em xin cảm ơn Thầy Lê Văn Dũ đã tận tình hƣớng dẫn và chia sẻ các kinh
nghiệm và kiến thức hỗ trợ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn quý anh, chị và ban lãnh đạo Phƣờng 3, thành phố Sóc Trăng, ban
trị sự chùa Dơi,… đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuật lợi cho em trong quá
trình làm luận văn tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm cảm ơn chân thành đến lãnh đạo Khoa Môi trƣờng & Tài
nguyên thiên nhiên cùng tất cả thầy cô trong khoa.
Cuối cùng em xin gởi lời cảm ơn đến bậc cha mẹ, ngƣời đã cung cấp cho em cả
vật chất và tinh thần và xin cảm ơn các anh chị khóa trên, các bạn trong lớp Quản lý
môi trƣờng K37 đã khích lệ, động viên và hỗ trợ em trong quá trình thực hiện luận
văn.
Chân thành cảm ơn.

Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2013

Sinh viên thực hiện

Sơn Thị Thùy Vân

Sơn Thị Thùy Vân (3113867)

i


Luận Văn Tốt Nghiệp


BẢN
QUY
PHẠM
PHÁP
LUẬT,
VĂN BẢNHÀNH CHÍNH .......................................................................................... 18
2.7.1 Khái niệm .................................................................................. 18
2.7.2 Hệ thống của văn bản quy phạm pháp luật ............................... 18
Sơn Thị Thùy Vân (3113867)

ii


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý tài nguyên & MôiTtrường

2.8 VĂN BẢN PHÁP LUẬT BẢO TỒN DƠI ........................................... 19
CHƢƠNG 3 PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................ 20
3.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ...................................... 20
3.2 PHƢƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU.......................................................... 20
3.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 20
3.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp ....................................... 20
3.3.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp ......................................... 20
3.3.3 Phƣơng pháp xử lý số liệu ......................................................... 21
CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 22
4.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ KẾT QUẢ PHỎNG VẤN
NGƢỜI DÂN .............................................................................................................. 23
4.1.1 Về độ tuổi giữa các nhóm phỏng vấn ........................................ 23
4.1.2 Hiện trạng đàn Dơi trong chùa .................................................. 24

PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 50

Sơn Thị Thùy Vân (3113867)

iv


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý tài nguyên & MôiTtrường

TÓM TẮT
Chùa Dơi (Mahatup) – Sóc Trăng được xem là niềm tự hào của đồng bào dân tộc
khmer nói riêng và cũng là niềm tự hào của người dân vùng Sóc Trăng nói chung. Chùa Dơi
không chỉ nổi tiếng với những kiến trúc đẹp mắt hay là ngôi chùa cổ với lịch sử hơn 400 năm
mà còn nổi tiếng với những bầy Dơi treo mình trên khắp khuôn viên chùa. Chùa Dơi cũng là
điểm du lịch nổi tiếng của Thành phố Sóc Trăng mỗi khi có du khách đến tham quan, tuy
nhiên trong những năm gần đây, số lượng cá thể Dơi tại chùa suy giảm nhanh chóng, chỉ còn
nhìn thấy một phần nhỏ tại chùa. Vì vậy đề tài “Khảo sát các yếu tố quan trọng ảnh hưởng
đến sự suy giảm loài Dơi tại Chùa Dơi và các khu vực phụ cận” đã được thực hiện, với nội
dung đề tài có thể giúp xác định được các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến Dơi, từ đó có thể
đưa ra các biện pháp cụ thể để bảo vệ Dơi.

Sơn Thị Thùy Vân (3113867)

v


Luận Văn Tốt Nghiệp



28

4.4

Kết quả phỏng vấn ngƣời dân có biết ai săn bắt Dơi hay không

37

4.5

Kết quả phỏng vấn ngƣời dân có biết quán nhậu thịt Dơi không

38

Sơn Thị Thùy Vân (3113867)

vi


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý tài nguyên & MôiTtrường

DANH MỤC HÌNH
Hình

Tên hình

Trang


4.1

Đặc điểm về độ tuổi giữa các nhóm đối tƣợng tham gia phỏng vấn

24

4.2

Tỷ lệ % ý kiến các nhóm đối tƣợng về số lƣợng Dơi giảm

25

4.3

Tỷ lệ % ý kiến các nhóm đối tƣợng về số lƣợng Dơi thay đổi

26

4.4

Tỷ lệ % ý kiến giữa các nhóm đối tƣợng về số lƣợng Dơi tập trung
theo mùa

27

4.5

Ý kiến ngƣời dân vùng lân cận về nguyên nhân suy giảm số lƣợng
Dơi

Tỷ lệ % ngƣời tham gia phỏng vấn về mức độ quan trọng nhất của
nguyên nhân săn bắt

31

4.11

Dơi trở thành đặc sản trên bàn nhậu ở tỉnh Sóc Trăng

32

4.12

Tình trạng rác thải và xe du lịch đƣợc chạy vào chùa vẫn tiếp diễn

33

4.13

So sánh điểm ồn giữa các lần đo tại chùa Mahatup

34

Sơn Thị Thùy Vân (3113867)

vii


Luận Văn Tốt Nghiệp


Tỉ lệ % ý kiến cán bộ ở vùng lân cận biết thông tin về việc cấm săn
bắt Dơi

39

4.18

Kênh thông tin giúp cán bộ ở vùng lân cận biết việc cấm săn bắt Dơi

39

4.19

Tỉ lệ % ý kiến ngƣời dân vùng phụ cận biết thông tin về việc cấm săn
bắt Dơi

40

4.20

Kênh thông tin giúp ngƣời dân vùng phụ cận biết việc cấm săn bắt
Dơi

40

4.21

Tỉ lệ % ý kiến cán bộ ở vùng phụ cận biết về việc cấm săn bắt Dơi

41


BVHTT

Bộ văn hóa thể thaovà du lịch

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

NĐCP

Nghị định Chính phủ



Quyết định

Sơn Thị Thùy Vân (3113867)

ix


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý tài nguyên & MôiTtrường
CHƢƠNG 1:GIỚI THIỆU

1.1

ĐẶT VẤN ĐỀ

tham quan đến loài dơi tạo không gian yên tĩnh và môi trƣờng tự nhiên cho Dơi phát
triển.
Từ những vấn đề trên, việc thực hiện đề tài “Khảo sát các yếu tố quan trọng
ảnh hƣởng đến sự suy giảm loài Dơi ở chùa Dơi và các khu vực phụ cận” nhằm
đánh giá yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣỡng đến Dơi và hiểu biết các văn bản pháp luật
Sơn Thị Thùy Vân (3113867)

1


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý tài nguyên & MôiTtrường

về Dơi để đề xuất các biện pháp khả thi để bảo vệ đàn Dơi là cần thiết trong điều kiện
hiện nay.
1.2

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Khảo sát, xác định các yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến suy giảm loài Dơi ở
Chùa Dơi và các khu vực phụ cận.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá các nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến suy giảm loài Dơi giữa các đối
tƣợng phỏng vấn nhƣ săn bắt, nguồn thức ăn suy giảm, ô nhiễm môi trƣờng hay di cƣ
đi chỗ khác.
Hiểu biết các văn bản pháp luật về Dơi.
Đề xuất các biện pháp khả thi để bảo vệ đàn Dơi.
1.2.3 Nội dung nghiên cứu

kinh Đông. Đƣờng bờ biển dài 72 km và 03 cửa sông lớn là Định An, Trần Đề, Mỹ
Thanh đổ ra Biển Đông. Địa giới hành chính của Sóc Trăng ở phía bắc và tây
bắc giáp tỉnh Hậu Giang, phía tây nam giáp tỉnh Bạc Liêu, phía đông bắc giáp tỉnh Trà
Vinh, Phía Đông và đông nam giáp Biển Đông.
Sóc Trăng là vùng đất đƣợc ngƣời Việt đến khai khẩn trong khảng hơn 200 năm
nay. Vào thế kỷ XVII, Sóc trăng thuộc vùng Ba thắc của Chân Lạp. Năm 1757, vua
1

Nguồn: Cổng thông tin điện tử Tình Sóc Trăng

Sơn Thị Thùy Vân (3113867)

3


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý tài nguyên & MôiTtrường

Chân Lạp là Nặc Thuận cắt đất Ba Thắc dâng cho chúa Nguyễn. Chúa Nguyễn đặt Ba
Thắc thuộc dinh Long Hồ và vận động ngƣời Việt vào khai hoang.Năm 1900, Pháp lập
tỉnh Sóc Trăng. Năm 1956, tỉnh Sóc Trăng hợp nhất với tỉnh Bạc Liêu thành tỉnh Ba
Xuyên. Sau ngày 30 tháng 04 năm 1975, tỉnh Ba Xuyên giải thể, địa bàn Sóc Trăng
thuộc Hậu Giang. Ngày 26 tháng 11 năm 1991, tỉnh Sóc Trăng đƣợc tái lập.
Tên gọi Sóc Trăng do từ Srok Kh'leang của tiếng Khmer mà ra. Srok tức là
"xứ", "cõi", Kh'leang là "kho", "vựa", "chỗ chứa bạc". Srok Kh'leang là xứ có kho
chứa bạc của nhà vua. Tiếng Việt phiên âm ra là "Sốc – Kha – Lang" rồi sau đó thành
Sóc Trăng. Dƣới triều Minh Mạng, Sóc Trăng bị đổi là Nguyệt Giang tỉnh (chữ Sóc
biến thành chữ Sông, Trăng thành Nguyệt nên Sóc Trăng biến thành Sông Trăng rồi bị
đổi thành Nguyệt Giang).


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý tài nguyên & MôiTtrường

thủy hải sản, làm muối,...Đặc biệt, Sóc Trăng còn có dải cù lao thuộc huyện Kế Sách
và Long Phú chạy dài ra tận cửa biển với nhiều cây trái nhiệt đới, không khí trong lành
nhƣ cồn Mỹ Phƣớc, cù lao Dung,...Là địa điểm lý tƣởng để phát triển loại hình du lịch.
Thủy văn: Hệ thống kênh rạch của tỉnh chịu ảnh hƣởng của chế độ thủy triều
ngày lên xuống 2 lần, mực triều dao động trung bình từ 0,4 m đến 1 m. Về mùa mƣa
một phần các Huyện Mỹ Tú, Thạnh Trị bị ngập úng. Về mùa khô các Huyện Thạnh
Trị, Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên, một phần Huyện Long Phú, Mỹ Tú nguồn nƣớc mặt bị
nhiễm mặn gây khó khăn cho sản xuất và đời sống.
Dân số: Tính đến năm 2013, dân số toàn tỉnh Sóc Trăng đạt gần 1308,3 ngƣời,
mật độ dân số đạt 395 ngƣời/km2, trong đó dân số tại thành thị đạt gần 339.300 ngƣời,
dân số tại nông thôn đạt 964.400 ngƣời/km2. Dân số nam đạt 647.900 ngƣời, trong khi
đó dân số nữ đạt 655.800 ngƣời. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phƣơng tăng
9,4%.
Trình độ dân trí: Nhìn chung hệ thống giáo dục tại Sóc Trăng, có cơ sở hạ tầng
khá đầy đủ, đáp ứng giảng dạy cho nhiều đối tƣợng khác nhau. Tính đến ngày 30
tháng 9 năm 2008, toàn tỉnh Sóc Trăng có 422 trƣờng học ở các cấp phổ thông, đứng
thứ 4 ở khu vực khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Đến thời điểm 31 tháng 12 năm
2008, tổng số học sinh phổ thông đạt 206.550 học sinh, trong đó cấp tiểu học là
114.639 học sinh, cấp trung học cơ sở là 64.216 học sinh, cấp trung học phổ thông đạt
27.695 học sinh. Tổng số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy đạt 12.286 ngƣời,
trong đó, giáo viên tiểu học là 6.373 ngƣời, giáo viên trung học cơ sở là 4.091 ngƣời,
giáo viên trung học phổ thông là 1.822 ngƣời (theo bách khoa toàn thƣ Việt Nam ngày
6 tháng 9 năm 2014).

Sơn Thị Thùy Vân (3113867)

Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo Sóc Trăng

Sơn Thị Thùy Vân (3113867)

6


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý tài nguyên & MôiTtrường

Theo biên dịch tiếng Khmer, Maha là lớn, túp là kháng cự, Mahatup đƣợc dịch
là trận kháng cự lớn. Ngày xƣa, vùng đất này đã diễn ra một trận đánh ác liệt của
phong trào nông dân nổi dậy chống thực dân phong kiến, ở nơi khác cũng diễn ra các
trận chiến ác liệt nhƣng đều thất bại, chỉ có vùng đất ở chùa Dơi đƣợc giành chiến
thắng và sau đó ngƣời dân tập trung về đây sinh sống. Từ đó họ tin rằng vùng đất này
là vùng đất lành, nên dựng cột xây chùa thờ Phật để sinh hoạt tôn giáo cho phum sóc
của mình. Thƣợng tọa Kim Rêne, trụ trì đời thứ 19 của chùa Dơi cho biết, ngôi chùa
nổi tiếng này đƣợc xây dựng vào khoảng thế kỷ 16 năm 1569 dƣơng lịch, cách nay
440 năm. Do ông Thạch Öt đứng ra xây dựng. Từ trƣớc đến nay chùa đƣợc trùng tu
nhiều lần, năm 1960 Chùa sửa chữa lớn ở chánh điện, đến năm 2008 chùa bị cháy
chánh điện. Vào tháng 4 năm 2009, chánh điện chùa đã đƣợc phục chế lại nhƣ cũ.
Kiến trúc Chùa Dơi cũng giống nhƣ bao kiến trúc Chùa Khmer khác ở Đồng bằng
sông Cửu Long. Về họa tiết trang trí, điêu khắc, hội họa mang sắc thái văn hoá Khmer
cổ.
Nhìn từ xa xa, chùa Dơi nổi bật trên nền cây xanh bởi lối kiến trúc và màu sắc
trang trí khá cầu kỳ.Mái chùa gồm 2 tầng lớp ngói màu, trên mái còn bố trí nhiều tháp
nhỏ.Những đầu mái phía đầu hồi đƣợc chạm trổ tinh xảo hình rắn Naga uốn lƣợn
hƣớng về tâm tháp cao vút trên đỉnh chùa. Hành lang bao quanh chùa đƣợc thiết kế
một hàng cột với các tƣợng tiên nữ Kemnar chắp tay trƣớc ngực và nụ cƣời huyền bí

2.3

SƠ LƢỢC VỀ ĐÀN DƠI TRONG CHÙA

Hình 2.3:Đàn Dơi trong chùa Dơi
(Nguồn: vtc.vn)

Theo kết quả đều tra năm 2004 của Vũ Đình Thống cho thấy có khoảng 2.500 –
3.000 cá thể Dơi Ngựa (hay Dơi quạ, Dơi chó), Dơi ngựa thái lan, Dơi ngựa bé và Dơi
ngựa lớn sinh sống ở chùa Dơi.Tuy nhiên, năm 2004 thì không có ghi nhận Dơi ngựa
bé và Dơi ngựa lớn ở chùa. Nhƣng theo Vũ Đình Thống thì điều kiện tự nhiên ở tây
Nam Bộ hay khuôn viên chùa rộng lớn có thể là nơi sinh sống những cá thể còn sót lại
vì vậy cũng không hoàn toàn khẳng định là loài này không còn ở thời điểm hiện tại.
Còn theo lời kể của già làng thì Dơi ở chùa chủ yếu là loài Dơi Quạ quý hiếm, có trọng
lƣợng 1-1,5 kg và sải cánh rộng đến 1,5 m. Là giống Dơi ăn quả và sống trong khu
vƣờn xum xuê cây trái nhƣng chúng không bao giờ ăn hoa quả ở trong chùa, mà
thƣờng bay đi rất xa để kiếm ăn. Những con lớn nặng từ 700 – 1000 g, cánh của chúng
căng về hai phía dài từ 1,1 m – 1,5 m, tốc độ bay nhanh nhất từ 50 - 60 km/h. Dơi có
một số đặc điểm với loài Chim, Dơi là động vật có vú, vú nằm 2 bên nách cánh, có mỏ
Sơn Thị Thùy Vân (3113867)

8


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý tài nguyên & MôiTtrường

giống nhƣ loài chó Phóc, miệng có răng rất bén để gặm nhắm. Thức ăn của Dơi là trái
cây, không ăn lúa hay thịt cá. Dơi đi ăn vào ban đêm, ban ngày thì ngủ.

cánh đƣa hai chân câu chặt nhánh cây, sau đó chúng buông thòng trúc đầu xuống, dồn
sức bật mạnh, mở rộng hai cánh bay đi. Còn khi Dơi mẹ xuống cứu con bị rơi xuống
đất, một cánh chúng ôm ghì chặt lấy con áp vào lồng ngực, một cánh chống xuống đất
bò nghiêng, cố tìm đến nơi có cây cao để cất cánh.
Dơi cũng biết yêu thƣơng nhau, nhất là Dơi mẹ. Trƣớc khi đi ăn Dơi mẹ cho
con bú và lúc trở về chúng đều nhớ đem mồi về cho con. Sau thời gian chào đời và tập
Sơn Thị Thùy Vân (3113867)

9


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý tài nguyên & MôiTtrường

luyện, bƣớc vào tháng thứ 3 Dơi con bắt đầu biết bay, nhƣng không đủ sức đi ăn xa,
Dơi mẹ dẫn con đi ăn những nơi gần. Nhờ sự ôm ấp chăm sóc của Dơi mẹ, dần dần
Dơi con bắt đầu trƣởng thành gia nhập vào bầy đàn một cách nhanh chóng, cứ thế đàn
Dơi ngày càng đƣợc bổ sung. Thỉnh thoảng các nhà sƣ phát hiện thấy lác đác có vài
con bỏ xác, có thể do con ngƣời săn bắt và làm chúng bị thƣơng, kiệt sức mà chết;
hoặc cành cây bị gãy bất thình lình, những con không may đập đầu vào vật cứng mà
chết.
2.4

TÀI LIỆU VỀ DƠI3

Bộ Dơi (Chiroptera) là bộ có số lƣợng loài nhiều thứ hai trong lớp Thú với
khoảng 1.100 loài, chiếm 20% động vật có vú (đứng đầu là bộ Gặm nhấm chiếm 70%
số loài).


Hóa thạch loài Onychonycteris finneyi vào khoảng 52 triệu năm tuổi, thuộc thế
Eocen của kỷ Paleogen trong đại Tân Sinh, đƣợc tìm thấy ở Wyoming (Mỹ) năm
2003.
Loài Dơi cổ này có cách bay và ngoại hình khác với loài những loài Dơi ngày
nay. Onychonycteris có móng trên cả 5 đầu ngón mỗi chi trƣớc, trong khi các loài Dơi
hiện đại có nhiều nhất hai móng. Chúng cũng có chi sau dài hơn và cẳng tay ngán hơn
Dơi ngày nay, thuận tiện cho việc bám lên cành cây. Đôi cánh ngắn, rộng không làm
chúng bay nhanh và xa nhƣ Dơi hiện đại. Mặc dù đập cánh nhƣng Onychonycteris
cũng chỉ lƣợn từ cây này sang cây khác, phần lớn thời gian chúng chỉ leo và bám trên
cây.
2.4.2 Đặc điểm
Các loài trong bộ này có nhiều nét chung với thú ăn sâu bọ và có thể coi nhƣ
một nhánh Thú ăn sâu bọ thích nghi với vận chuyển bay. Chi trƣớc biến đổi thành
cánh da. Ngón tay, trừ ngón một rất dài và căng màng da mỏng không lông. Màng da
nối không chỉ chi trƣớc với chi sau và cả chi sau với đuôi.Cơ ngực lớn.
Dơi phát siêu âm với tần số 30.000 – 70.000 Hz. Nhờ tiếp nhận siêu âm vào tai,
Dơi có thể ƣớc lƣợng khoảng xa của chƣớng ngại vật.
2.4.3 Phân loại4
Theo phân loại truyền thống có 2 phân bộ dơi là:
Phân bộ Megachiroptera dơi lớn.

-

4

Nguồn: />
Sơn Thị Thùy Vân (3113867)

11


Dơi quạ (Pteropodidae)



Phân bộ dơi nhỏ (Microchiroptera)



Siêu họ Emballonuroidea



Dơi bao (Emballonuridae)



Siêu họ Molossoidea



Antrozoidae



Dơi thò đôi (Molossidae)



Siêu họ Nataloidea


Noctilionidae



Phyllostomidae



Siêu họ Rhinolophoidea



Dơi ma (Megadermatidae)



Nycteridae

Sơn Thị Thùy Vân (3113867)

12


Luận Văn Tốt Nghiệp


Dơi lá muỗi (Rhinolophidae)





HỌ DƠI QUẠ5

Họ Dơi quạ ( Pteropodidae) là một họ thuộc Bộ Dơi ( chiroptera). Tổng cộng
có trên 250 loài. Việt Nam có 11 loài, nhƣ Dơi chó ( Cynopterus spinx), dơi ngựa Thái
Lan ( Pteropus lylei). Đây là các loại Dơi ăn trái cây có thân hình lớn. Loài nhỏ nhất
có chiều dài 6 cm, loài lớn nhất có chiều dài lên đến 40cm và sải cánh 150 cm. Chúng
thƣờng đƣợc gọi là cáo bay.
Họ Dơi quạ Pteropodidae
Họ Dơi quạ gồm 2 phân họ tuyệt chủng và 7 phân họ tồn tại


Phân họArchaeopteropodinae



Chi Archaeopteropus



Phân họ Cynopterinae



Phân họ Epomophorinae



Phân họ Harpiyonycterinae


Chi Syconycteris



Tông Notopterini



Chi Melonycteris



Chi Notopteris



Phân họ Nyctimeninae



Phân họPropottinae



Chi Propotto



Phân họ Pteropodinae


Chi Dyacopterus



Chi Haplonycteris



Chi Latidens



Chi Megaerops



Chi Otopteropus



Chi Penthetor



Chi Ptenochirus



Chi Sphaerias


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status