Nghiên cứu bảo quản lúa giống OM 4900 tại công ty cổ phần giống cây trồng nha hố ninh thuận đạt tỷ lệ nảy mầm cao theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 54 2011 BNNPTNT - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN ĐỨC THẮNG

NGHIÊN CỨU BẢO QUẢN LÚA GIỐNG OM 4900 TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ - NINH
THUẬN ĐẠT TỶ LỆ NẢY MẦM CAO THEO QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA QCVN 01-54:2011/BNNPTNT

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN ĐỨC THẮNG
NGHIÊN CỨU BẢO QUẢN LÚA GIỐNG OM 4900 TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ - NINH
THUẬN ĐẠT TỶ LỆ NẢY MẦM CAO THEO QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA QCVN 01-54:2011/BNNPTNT

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: Công nghệ sau thu hoạch.
Mã số: 60540104.
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
1. TS. Mai Thị Tuyết Nga
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG


cây trồng Nha Hố tỉnh Ninh Thuận đã hỗ trợ tích cực về trang thiết bị và nhân lực để
giúp Tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng không quên cảm ơn nhân viên phòng thí nghiệm của Công ty cổ phần
giống cây trồng Nha Hố tỉnh Ninh Thuận giúp Tôi hoàn thành nội dung thực nghiệm
trong luận văn này.
Cuối cùng, xin cảm ơn Vợ và các con Tôi đã động viên và hỗ trợ về tinh thần
trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Học viên


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ..............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. ii
MỤC LỤC....................................................................................................................... iii
DANH MỤC KÝ HIỆU ................................................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ...............................................................................................ix
MỞ ĐẦU ...........................................................................................................................1
Chƣơng I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...............................................................................3
1.1. TỔNG QUAN VỀ HẠT GIỐNG LÚA Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI ........3
1.1.1. Tình hình tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và ở Việt Nam ----------------------------- 3
1.1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới ----------------------------------------------- 4
1.1.3. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam ------------------------------------------------- 6
1.1.4. Tình hình sản xuất lúa gạo tỉnh Ninh Thuận ------------------------------------------ 8
1.2. CẤU TẠO, THÀNH PHẦN HÓA HỌC, CÁC BIẾN ĐỔI SINH LÝ, SINH HÓA
GÂY HƢ HỎNG HẠT GIỐNG LÚA KHI BẢO QUẢN ...............................................9

1.2.4.7 Yếu tố ngủ nghỉ của lúa...............................................................................23
1.2.4.8 Yếu tố tự bốc nóng khối hạt ........................................................................23
1.2.4.8 Yếu tố bao bì bảo quản ................................................................................25
1.2.4.8 Yếu tố ánh sáng ...........................................................................................25
1.2.4.9 Yếu tố chất lƣợng hạt giống vào bảo quản .................................................25
1.2.4.10 Các yếu tố khác ngoài bảo quản (tiền thu hoạch: nguồn gốc, thời tiết, quá
trình phun thuốc khử sâu mọt trƣớc thu hoạch, độ chín của lúa, giống lúa; phƣơng
pháp đặt nảy mầm) ảnh hƣởng đến khả năng nảy mầm của lúa giống ..................25
1.2.4. Đặc điểm chung giống lúa OM 4900 -------------------------------------------------- 26
1.2.4.1. Nguồn gốc ..................................................................................................26
1.2.4.2. Những đặc tính chủ yếu .............................................................................27
1.3. CÁC PHƢƠNG PHÁP BẢO QUẢN LÚA GIỐNG ĐÃ VÀ ĐANG ĐƢỢC ÁP
DỤNG Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI ................................................................ 27
1.3.1. Một số phƣơng pháp bảo quản áp dụng ở Việt Nam ------------------------------- 27
1.3.1.1. Phƣơng pháp bảo quản thóc rời (trạng thái thoáng), có cào đảo, thông gió
tự nhiên. ...................................................................................................................27
1.3.1.2. Phƣơng pháp bảo quản kín .........................................................................27
1.3.1.3. Kinh nghiệm bảo quản của nông dân một số tỉnh đồng bằng sông Cửu
Long .........................................................................................................................28
1.3.1.4. Quy định phƣơng thức bảo quản đối với thóc dự trữ quốc gia hiện nay ..29
1.3.1.5. Một số phƣơng pháp bảo quản thông thƣờng khác ...................................30


v

1.3.2. Tình hình nghiên cứu phƣơng pháp bảo quản trên thế giới ----------------------- 30
1.3.2.1. Nghiên cứu phƣơng pháp bảo quản hạt giống đƣợc xử lý hóa chất sau đó
đƣợc đóng gói trong túi nilon và bảo quản trong điều kiện môi trƣờng tự nhiên ..30
1.3.2.2. Nghiên cứu ảnh hƣởng của bao bì trong bảo quản ....................................31
1.3.1.3. Nghiên cứu ảnh hƣởng của chất lƣợng từng loại lúa khác nhau ...............31

2.4.4 Bố trí thí nghiệm nghiên cứu ảnh hƣởng của phƣơng pháp đặt nẩy mầm đến tỷ
lệ nẩy mầm của lúa giống ------------------------------------------------------------------------- 38
2.4.4.1 Sơ đồ thí nghiệm ảnh hƣởng của độ ẩm hạt ...............................................38
2.4.3.2 Thuyết minh thử nghiệm theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8548:2011 (đặt
giữa giấy) .................................................................................................................38
2.4.3.3 Thuyết minh thử nghiệm theo phƣơng pháp truyền thống (ngâm, ủ) và
trạng hoặc sấy (phá ngủ). ........................................................................................39
2.5. Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................................39
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................40
3.1 Ảnh hƣởng của vị trí bảo quản theo thời gian đến tỷ lệ nẩy mầm của lúa giống ....40
3.1.1 Ảnh hƣởng các vị trí bảo quản lúa giống sau các khoảng thời gian khác nhau
đến tỷ lệ nẩy mầm ---------------------------------------------------------------------------------- 40
3.1.2 Ảnh hƣởng của thời gian bảo quản đến tỷ lệ nẩy mầm của lúa giống tại các vị
trí khác ------------------------------------------------------------------------------------------------ 45
3.2 Ảnh hƣởng của độ ẩm hạt đến tỷ lệ nẩy mầm của lúa giống ...................................54
3.3 Ảnh hƣởng của phƣơng pháp đặt nẩy mầm đến tỷ lệ nẩy mầm .............................. 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................61
1. KẾT LUẬN .................................................................................................................61
2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 63
PHỤ LỤC ........................................................................................................................67


vii

DANH MỤC KÝ HIỆU

BNNPTNT
BTC
FOB


Hình 1.1 Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2008-2014 ............... 3
Hình 1.2 Cấu tạo, giải phẩu của hạt thóc [11] ..................................................... 9
Hình 1.3. Xác định góc tự chảy [6] ................................................................... 11
Hình 2.1 Sơ đồ thí nghiệm tổng quát xác định tỷ lệ nẩy mầm của lúa giống ..... 35
Hình 2.2 Sơ đồ thí nghiệm ảnh hƣởng của vị trí bảo quản trong kho đến tỷ lệ nẩy
mầm của lúa giống ........................................................................................... 36
Hình 2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hƣởng độ ẩm của hạt đến tỷ lệ nảy mầm
của lúa giống .................................................................................................... 37
Hình 2.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hƣởng của phƣơng pháp đặt nẩy mầm đến
tỷ lệ nảy mầm của lúa giống ............................................................................. 38
Hình 3.1 Ảnh hƣởng các vị trí bảo quản lúa giống sau 3 tháng bảo quản đến tỷ lệ
nẩy mầm........................................................................................................... 40
Hình 3.2 Ảnh hƣởng các vị trí bảo quản lúa giống sau 4 tháng bảo quản đến tỷ lệ
nẩy mầm........................................................................................................... 42
Hình 3.3 Ảnh hƣởng các vị trí bảo quản lúa giống sau 5 tháng bảo quản đến tỷ lệ
nẩy mầm........................................................................................................... 43
Hình 3.4 Ảnh hƣởng các vị trí bảo quản lúa giống sau 6 tháng bảo quản đến tỷ lệ
nẩy mầm........................................................................................................... 44
Hình 3.5 Ảnh hƣởng tại 12 vị trí bảo quản lúa giống theo thời gian bảo quản đến
tỷ lệ nẩy mầm ................................................................................................... 45
Hình 3.6 Ảnh hƣởng tại vị trí bề mặt trên cùng lô bảo quản lúa giống theo thời
gian bảo quản đến tỷ lệ nẩy mầm ..................................................................... 45
Hình 3.7 Ảnh hƣởng tại vị trí bề mặt khoảng giữa hai lô bảo quản lúa giống theo
thời gian bảo quản đến tỷ lệ nẩy mầm .............................................................. 46
Hình 3.8 Ảnh hƣởng tại vị trí bề mặt khoảng giữa hành lang bảo quản lúa giống
theo thời gian bảo quản đến tỷ lệ nẩy mầm ....................................................... 46
Hình 3.9 Ảnh hƣởng tại vị trí sát vách kho phía Đông bảo quản lúa giống theo
thời gian bảo quản đến tỷ lệ nẩy mầm .............................................................. 47



1

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nƣớc ta là nƣớc nông nghiệp nhiệt đới, sản xuất nông nghiệp mang nặng tính
thời vụ, phụ thuộc nhiều vào thời tiết. Nhu cầu sản xuất nông nghiệp quanh năm, luôn
luôn cần có hạt giống để gieo trồng cho nên việc bảo quản hạt giống là một công đoạn
quan trọng của công nghệ sau thu hoạch, vấn đề công nghệ và kỹ thuật bảo quản là
khâu then chốt nhất, quyết định chất lƣợng và hiệu quả tỷ lệ nẩy mầm hạt giống.
Trong quá trình bảo quản, hạt giống thƣờng xuất hiện một số hiện tƣợng nhƣ:
nấm mốc, lên men, nhiễm sâu mọt, dịch chuyển ẩm trong khối hạt, hô hấp, tự bốc
nóng, nẩy mầm… Khi chúng bị những hiện tƣợng trên, chất lƣợng lúa giống bị giảm;
hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng, độ nẩy mầm và cƣờng độ nẩy mầm suy giảm.
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thóc dự trữ quốc gia QCVN
14:2014/BTC (thay thế QCVN 14:2011/BTC) Bảo quản an toàn khi độ ẩm của thóc
đóng bao không lớn hơn 14 %; nhiệt độ trung bình của khối hạt không lớn hơn 320C;
trong điều kiện áp suất thấp. Tại địa phƣơng (tỉnh Ninh Thuận) có hai đơn vị sản xuất
và kinh doanh lúa giống. Tuy nhiên chƣa có Công ty nào đáp ứng đƣợc phƣơng pháp
bảo quản trong điều kiện áp suất thấp chỉ có kho bảo quản thông thƣờng.
Ngày 24 tháng 6 năm 2011, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Thông tƣ số 45/2011/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 0154:2011/BNNPTNT về chất lƣợng hạt giống lúa. Xuất phát từ thực trạng và những yêu
cầu chất lƣợng lúa giống đúng quy chuẩn và đƣợc sự hƣớng dẫn của Cô giáo TS. Mai
Thị Tuyết Nga, Tôi chọn và thực hiện đề tài “NGHIÊN CỨU BẢO QUẢN LÚA
GIỐNG OM 4900 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ NINH

THUẬN

ĐẠT


của lúa giống OM 4900 tại Công ty cổ phần giống cây trồng Nha Hố, từ đó đề xuất
điều kiện bảo quản lúa giống OM 4900 đảm bảo tỷ lệ nảy mầm cao theo Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia QCVN 01-54:2011/BNNPTNT.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các vị trí trong kho bảo quản đến tỷ lệ nẩy mầm của
lúa giống
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm hạt đến tỷ lệ nẩy mầm của lúa giống
3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp đặt nẩy mầm đến tỷ lệ nẩy mầm của lúa
giống
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Cung cấp dẫn liệu khoa học ban đầu về ảnh hƣởng của vị trí trong kho bảo quản,
độ ẩm hạt theo thời gian bảo quản, cũng nhƣ phƣơng pháp đặt nẩy mầm đến tỷ lệ nảy
mầm lúa lúa giống OM 4900, để từ đó các nhà nghiên cứu có thể có những nghiên cứu
tiếp theo sâu hơn và/hoặc rộng hơn nhằm đảm bảo và nâng cao chất lƣợng lúa giống
OM 4900 nói riêng và lúa giống nói chung đạt tỷ lệ nảy mầm cao theo QCVN 0154:2011/BNNPTNT.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Dựa trên kết quả về các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng lúa giống, đề tài đã đƣa
ra các đề xuất về điều kiện bảo quản thích hợp cho lúa giống OM 4900 đạt tỷ lệ nảy
mầm cao theo QCVN 01-54:2011/BNNPTNT, đây là các khuyến cáo để Công ty cổ
phần giống cây trồng Nha Hố áp dụng trong thực tế.
5. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Điểm mới của đề tài là đã nghiên cứu đƣợc ảnh hƣởng của vị trí trong kho, độ ẩm
hạt theo thời gian bảo quản, cũng nhƣ phƣơng pháp đặt nẩy mầm đến tỷ lệ nảy mầm
lúa lúa giống OM 4900.


3

Chƣơng I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Giá gạo thành phẩm 5% tấm không bao bì tại mạn tàu hiện khoảng 8.850 - 8.950
đồng/kg, gạo 15% tấm 8.450 - 8.550 đồng/kg và gạo 25% tấm khoảng 7.950 - 8.050
đồng/kg tùy chất lƣợng và địa phƣơng [21].
Tính đến ngày 06/11/2014, theo số liệu của Cục Trồng trọt - BNNPTNT, các
tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long đã xuống giống vụ Thu Đông đƣợc
khoảng 820.000/823.000 ha diện tích kế hoạch, thu hoạch đƣợc khoảng 400.000 ha,
năng suất 5,1-5,2 tấn/ha, sản lƣợng ƣớc 2,06 triệu tấn lúa, vụ Đông Xuân 20142015 đƣợc khoảng 180.000 ha/1,565 triệu ha diện tích kế hoạch [20].
1.1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Diện tích trồng lúa trên thế giới đã gia tăng rõ rệt từ năm 1955 đến 1980. Trong
vòng 25 năm này, diện tích trồng lúa trên thế giới tăng bình quân 1,36 triệu ha/năm.
Từ năm 1980, diện tích lúa tăng chậm và đạt cao nhất vào năm 1999 (156,77 triệu ha)
với tốc độ tăng trƣởng bình quân 630.000 ha/năm. Từ năm 2000 trở đi diện tích trồng
lúa thế giới có nhiều biến động và có xu hƣớng giảm dần, đến năm 2005 còn ở mức
152,9 triệu ha. Diện tích trồng lúa tập trung ở Châu Á (khoảng 90%) [2].
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa trên thế giới qua các năm
Năm

Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

(triệu ha)

(tạ/ha)

(triệu tấn)

1961


2000

154,11

38,9

598,97

2004

151,02

40,30

608,37

2008

160,21

42,97

688,52

2010

161,76

43,30

và ƣớc khoảng 50% lƣợng gạo tiêu thụ toàn thế giới. Cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ
gạo thế giới, ông cũng dự đoán giá gạo thế giới sẽ tăng bình quân 0,3% mỗi năm và
lƣợng gạo lƣu thông trên thị trƣờng thế giới cũng gia tăng trung bình 1,8% năm.
Khoảng năm 2016, lƣợng gạo trao đổi toàn cầu sẽ đạt 33,4 triệu tấn (17% cao hơn mức
kỷ lục năm 2002). Dù vậy, lƣợng gạo lƣu thông trên thị trƣờng thế giới cũng chỉ chiếm
khoảng 7,5% lƣợng gạo tiêu thụ hằng năm. Cùng với mức tăng năng suất và giảm mức
tiêu thụ trên đầu ngƣời, Thái Lan và Ấn Độ sẽ là nƣớc xuất khẩu gạo nhiều nhất thế
giới. Gạo xuất khẩu từ Pakistan sẽ giảm, trong khi Việt Nam sẽ ổn định vì mức tiêu
thụ trong nƣớc tăng nhanh hơn mức sản xuất. Uruguay, Myanmar, và Úc cũng đƣợc
dự đoán là sẽ tăng lƣợng gạo xuất khẩu do sự phục hồi sản xuất gần đây. Nhu cầu nhập
khẩu gạo trong 10 năm tới của các nƣớc Châu Phi và Trung Đông dự đoán sẽ chiếm
gần 42% lƣợng gạo nhập khẩu trên thế giới. Nigeria dự đoán sẽ nhập khẩu 2,4 triệu tấn
vào năm 2016. Sản xuất lúa ở Trung Đông bị trở ngại do thiếu nƣớc, nên các nƣớc
Iran, Iraq, Ả Rập Xê-út và Bờ biển Ngà vẫn tiếp tục gia tăng nhập khẩu do tăng dân số
và tăng mức tiêu thụ gạo bình quân đầu ngƣời.
Cũng trong khoảng thời gian nầy, gần 30% sản lƣợng gạo nhập khẩu của thế giới
sẽ thuộc về các nƣớc EU, Mexico, Hàn Quốc và Philippines [2].


6

Đặc biệt là ở các nƣớc có nền khoa học kỹ thuật phát triển năng suất lúa cao hơn
hẳn. Bảng 1.2 mô tả số liệu thống kê các quốc gia có sản lƣợng lúa hàng đầu thế giới.
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lƣợng của các quốc gia sản xuất lúa
hàng đầu thế giới
Tên nƣớc

Diện tích

Năng suất


65,74

Băngladesh

12,20

42,18

50,62

Việt Nam

76,51

55,32

42,33

Thái Lan

11,63

29,74

34,58

Myanma

8,04

thế giới về xuất khẩu gạo trong nhiều năm, song sản lƣợng chỉ đạt 29,74 tạ/ha, do Thái
Lan chú trọng nhiều đến canh tác các giống lúa dài ngày, chất lƣợng cao [22].
1.1.3. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Việt Nam là một nƣớc trồng lúa trọng điểm trên thế giới, ngƣời Việt Nam vẫn
thƣờng tự hào về nền văn minh lúa nƣớc của đất nƣớc mình. Từ xa xƣa cây lúa đã trở
thành cây lƣơng thực chủ yếu, có ý nghĩa quan trọng trong đời sống của ngƣời dân
Việt Nam. Trải dài từ Bắc đến Nam, đâu đâu cũng thấy ngƣời dân trồng lúa, song diện


7

tích tập trung chủ yếu ở hai vùng châu thổ lớn đó là Đồng bằng sông Hồng và đồng
bằng sông Cửu Long [1].
Tính từ năm 1961 đến năm 2011, năng suất lúa của nƣớc ta đã tăng lên 2,92 lần.
Giai đoạn tăng cao nhất là từ thập kỷ 80 đến nay. Điều này gắn liền với các tiến bộ
mới trong thâm canh tăng năng suất lúa đƣợc ứng dụng rộng rãi, trong thời gian này và
điều quan trọng hơn là việc chuyển đổi cơ chế quản lý đất đai, từ cơ chế hợp tác sang
tƣ nhân hoá, lấy hộ gia đình là đơn vị kinh tế tự chủ đã khuyến khích ngƣời dân đầu tƣ,
thâm canh sản xuất lúa. Sản lƣợng lúa của Việt Nam cũng vì thế mà tăng liên tục, từ
9,17 triệu tấn năm 1960 lên 35,83 triệu tấn năm 2005 và đến 42,32 triệu tấn năm 2011
(Bảng 1.3). Từ một quốc gia thiếu ăn, phải nhập khẩu gần 2 triệu tấn gạo/năm trƣớc
đây, Việt Nam đã vƣơn lên giải quyết an ninh lƣơng thực cho 83 triệu dân, ngoài ra
còn xuất khẩu một lƣợng gạo lớn ra thị trƣờng thế giới. Hiện tại, Việt Nam đứng hàng
thứ 2 trên thế giới (đứng sau Thái Lan) về lƣợng gạo xuất khẩu, đạt 5,25 triệu tấn năm
2005 (FAO, 2011).
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa ở Việt Nam qua các năm
Năm

Diện tích (Triệu ha)


4,72

2,15

10,17

1975

4,94

2,16

10,54

1980

5,54

2,11

11,68

1985

5,70

2,78

15,87


32,11

2002

7,50

4,59

34,45

2003

7,45

4,64

34,57

2004

7,45

4,86

36,15

2005

7,33



2008

7,42

52,3

38,73

2009

7,44

52,4

38,95

2010

7,49

53,4

40,00

2011

7,65

55,4


xuân
Spring
paddy

thu

Lúa
mùa

Autumn Winter
paddy

Chia ra - Of which
Tổng số
Total

paddy

Lúa đông Lúa hè
xuân
Spring
paddy

Ha

thu

Lúa
mùa

2003

32.301 11.368

9.205 11.728 139.369

59.600 43.069 36.700

2004

33.852 11.445 10.554 11.853 157.650

60.135 53.600 43.915

2005

16.989

76.790

23.890 27.770 25.130

2006

34.136 12.162 10.510 11.464 175.704

74.600 52.684 48.420

2007



2011

38.811 14.349 14.275 10.187 223.136

90.090 84.690 48.356

Nguồn: Cục Thống Kê tỉnh Ninh Thuận, 2011.
1.2. CẤU TẠO, THÀNH PHẦN HÓA HỌC, CÁC BIẾN ĐỔI SINH LÝ, SINH
HÓA GÂY HƢ HỎNG HẠT GIỐNG LÚA KHI BẢO QUẢN
Lúa là cây hằng niên có tổng
số nhiễm sắc thể 2n = 24, tên
khoa học là Oryza sativa L,
cây lúa thuộc họ Gramineae (hòa
thảo), tộc Oryzeae, chi Oryza [2]
1.2.1 Cấu tạo hạt lúa
1.2.1.1 Vỏ trấu
Vỏ trấu bao quanh toàn bộ
hạt, bảo vệ hạt khỏi tác động của

Hình 1.2 Cấu tạo, giải phẩu của hạt thóc [11]

ngoại cảnh (tác động cơ học, thời
tiết, vi sinh vật). Thành phần chủ yếu của vỏ hạt là các chất xơ (xenlluloza và
hemixelluloza).
Mặt ngoài vỏ trấu (thóc) có nhiều lông ráp xù xì, chiếm từ 18†24% khối lƣợng
toàn hạt, độ dầy của vỏ trấu thƣờng 0,12†0,15 mm. Sắc tố ở vỏ hạt cũng khác nhau
(vàng rơm, vàng thẫm, nâu,...).
Lớp vỏ hạt là bộ phận quan trọng để bảo vệ phôi hạt, do đó trong quá trình bảo
quản tránh gây xây xát. [15].

vitamin B1 lúa. Phôi là bộ phận xốp mềm, dễ hút ẩm, dễ bị biến chất, là nơi dễ bị vi
sinh vật tấn công và phá hoại, khi xay xát phôi thƣờng vụn nát thành cám [15].
1.2.2. Tính chất vật lý cơ bản của lúa
Trong quá trình bảo quản, lúa vẫn là những vật thể sống, nó có những tính chất
đặc trƣng về lý học, hoá học và sinh vật học,... Những đặc tính này có quan hệ nhiều
tới chất lƣợng bảo quản. Cần nắm vững những tính chất cụ thể giúp ngƣời làm công
tác bảo quản ngăn ngừa những tác hại hoặc lợi dụng nó để bảo toàn chất lƣợng lúa
giống. Khối hạt lúa là tập hợp của nhiều hạt lúa hợp thành (1 tấn thóc có 34†35 triệu
hạt). Ngoài hạt chính, trong khối hạt còn lẫn tạp chất vô cơ và hữu cơ, côn trùng và vi
sinh vật, và một lƣợng không khí nhất định trong khe rỗng của khối hạt lúa. Đó là
những tác nhân có ảnh hƣởng lớn đến quá trình diễn biến của chất lƣợng hạt lúa trong
bảo quản. [15].


11

1.2.2.1. Tính tản rời và tự động phân cấp
a) Tính tản rời
Khi đổ khối hạt lúa từ trên xuống, khối hạt sẽ tự phân cấp thành hình nón, đặc
tính đó gọi là tính tản rời. Do tính tản rời lúa lớn, nhỏ sẽ khác nhau, hình nón đƣợc tạo
thành cũng khác nhau. Hạt lúa có tính tản rời nhỏ (lúa có độ ẩm cao, nhiều tạp chất,...)
thì hình nón có đáy nhỏ, góc đáy và chiều cao hình nón lớn. Góc đáy hình thành từ
đống lúa hình nón gọi là góc chảy tự nhiên của khối hạt (khi hạt trên mặt nghiêng
ngừng lăn).
Hạt trên mặt nghiêng của chóp nón ở trạng thái tĩnh không di động do tồn tại lực
ma sát giữa các hạt. Lực ma sát càng lớn, tính tản rời càng nhỏ và góc chảy tự nhiên
càng lớn.
Hạt càng có độ ẩm cao, lực ma sát giữa các hạt càng lớn, tính tản rời càng thấp.
Kiểm tra định kỳ tính tản rời lúa, có thể dự đoán đƣợc tình trạng lúa, do đó sẽ đề
ra đƣợc các biện pháp khắc phục, giảm những tổn thất ngoài ý muốn.

kho nhỏ, hạt xuất nhập kho không thuận tiện.
Hạt giống có thể do phƣơng pháp thu hoạch không thích hợp hoặc phân loại, làm
sạch không triệt để, để lẫn tạp nhiều tạp chất nhẹ nhƣ mảnh lá, vỏ hạt, thân cây, xác
côn trùng hoặc do thao tác không chu đáo làm vỏ hạt bị tróc ra, làm cho tính tản rời lúa
trở lên thấp gây khó khăn trong quá trình bảo quản vận chuyển và sấy khô hạt.
Trong quá trình bảo quản hạt, nếu định kỳ kiểm tra tính tản rời thì có thể dự đoán
đƣợc tính chất lúa ổn định của công tác bảo quản.
Tính tản rời lúa cũng có quan hệ đến việc đóng gói hay xuất nhập kho. Hạt có
tính tản rời lớn khi nhập kho hạt dễ di động và khi xuất kho điều vận trong thời gian
rất ngắn có thể nạp đủ xe vận chuyển nhanh.
Độ tản rời còn đƣợc ứng dụng trong thiết kế để tính dung lƣợng chứa và sức bền
cấu trúc của kho. Khối hạt có độ tản rời lớn thì tƣờng kho càng phải vững. [15].
b) Tính tự phân cấp
Trong khối hạt bao gồm: các hạt có kích thƣớc, hình dạng, trọng lƣợng khác
nhau; các tạp chất khác nhau. Khi ta đổ khối hạt trên xuống sàn, các hạt có tính chất
tƣơng tự nhau ví dụ hạt chắc có xu hƣớng rơi nhanh và nằm ở dƣới đống hoặc giữa
đống. Các hạt lép, nhẹ, tạp chất nhẹ thƣờng rơi sau và nằm ở trên, ở xung quanh đống
thóc. Sở dĩ có hiện tƣợng tự phân cấp nhƣ trên là do tính tản rời khác nhau dẫn tới. Sự
khác nhau về tính tản rời liên quan tới lực ma sát giữa các phần tử khác nhau (do khối
lƣợng khác nhau) tác dụng lên các phần tử.


13

Do tính tự phân cấp, có khi phẩm chất lúa giống toàn khối bảo đảm, nhƣng vì đặc
tính trên nên có khu vực hạt có độ ẩm cao, nhiều hạt xanh, lép, tạp chất,... (không đồng
đều). Vì vậy khi kiểm tra cần lấy mẫu ở nhiều điểm khác nhau trong đống để có thể
đánh giá khách quan, đồng thời phát hiện những nơi có tình trạng xấu để khắc phục
kịp thời. [3], [11], [15].
1.2.2.2. Mật độ và độ rỗng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status