Quy Chế Pháp Lý Về Kinh Doanh Du Lịch - Pdf 31

Chuyên đề 4
Quy chế pháp lý về kinh
doanh du lịch


Đề cương bài giảng










Các ngành, nghề kinh doanh du lịch
Các chủ thể kinh doanh du lịch
Một số quy định về kinh doanh lữ hành
Một số quy định về kinh doanh vận chuyển
khách du lịch
Một số quy định về kinh doanh lưu trú du lịch
Một số quy định về kinh doanh phát triển khu
du lịch, điểm du lịch
Một số quy định về kinh doanh dịch vụ du lịch
trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch


Các ngành, nghề kinh
doanh du lịch


nghề kinh doanh du lịch.
Được Nhà nước bảo hộ hoạt động kinh
doanh du lịch hợp pháp.
Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc
tiến du lịch; được đưa vào danh mục
quảng bá chung của ngành du lịch.
Tham gia hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp
về du lịch ở trong nước và nước ngoài.


Nghĩa vụ của tổ chức, cá
nhân kinh doanh du lịch (I)






Thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật.
Kinh doanh du lịch theo đúng nội dung
trong giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép
kinh doanh du lịch đối với ngành, nghề
cần có giấy phép.
Thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà
nước về du lịch có thẩm quyền thời điểm
bắt đầu kinh doanh hoặc khi có thay đổi
nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh,
giấy phép kinh doanh du lịch.






Doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành
phần kinh tế
Cá nhân có đăng ký kinh doanh
Cá nhân hoạt động không có đăng ký
kinh doanh
Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh
nghiệp du lịch Việt Nam ở nước ngoài
Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh
nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam


Các chủ thể kinh doanh và những
đặc trưng pháp lý cơ bản của doanh nghiệp




Các chủ thể kinh doanh tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường
Việt Nam được chia thành 3 nhóm:
+ Nhóm doanh nghiệp:
Hiện có gần 300.000 DN
+ Nhóm Hộ kinh doanh:
Có khoảng 2,5 triệu hộ
+ Nhóm những người kinh doanh nhỏ
Ngoài ra: Hợp tác xã
Khái niệm doanh nghiệp: Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005,


Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài
sản đầu tư vào doanh nghiệp (1)

5 loại doanh nghiệp hiện có trong thị trường Việt
Nam:

1. Công ty
2. Doanh nghiệp tư nhân
3. Doanh nghiệp nhà nước
4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài
5. Doanh nghiệp đoàn thể


Phân loại doanh nghiệp theo nguồn
tài sản đầu tư vào doanh nghiệp (2)
Các loại công ty:





Công ty cổ phần
Công ty trách nhiệm hữu hạn:
+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên
+ Công ty TNHH một thành viên
Công ty hợp danh







Khái niệm:
Giới hạn trách nhiệm là phạm vi tài sản được dùng để
thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác phát
sinh trong khi tiến hành các hoạt động kinh doanh, đặc biệt
là trong trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.
Đối tượng chịu trách nhiệm:
Về vấn đề giới hạn trách nhiệm,pháp luật chủ yếu và trước
hết đề cập đến trách nhiệm của người đầu tư như chủ sở
hữu doanh nghiệp, người góp vốn vào doanh nghiệp.
Ngoài ra là vấn đề trách nhiệm của chủ thể kinh doanh
(Doanh nghiệp)


Phân loại doanh nghiệp theo
giới hạn trách nhiệm (2)
Trách nhiệm vô hạn và trách nhiệm hữu hạn của người đầu



tư:
Trách nhiệm vô hạn là việc người đầu tư, chủ doanh nghiệp, phải
thanh toán những khoản nợ và những nghĩa vụ về tài sản phát
sinh trong kinh doanh bằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu
hợp pháp của người chủ doanh nghiệp. Đó là chủ DNTN, thành
viên hợp danh của công ty hợp danh
Trách nhiệm hữu hạn là việc người chủ doanh nghiệp phải

lập và quản lý doanh nghiệp
5) Điều kiện về thành viên, về cơ chế tổ chức
quản lý, hoạt động của doanh nghiệp


Điều kiện về tài sản
1. Phải có tài sản đăng ký đưa vào kinh doanh gọi là vốn

điều lệ hoặc vốn đầu tư thành lập doanh nghiệp (Gọi
chung là vốn đăng ký kinh doanh)
2. Loại tài sản: Phải là những thứ mà theo quy định của
pháp luật là tài sản.
3. Mức độ tài sản: Tuỳ điều kiện của người thành lập
doanh nghiệp, trừ những ngành nghề mà pháp luật quy
định phải có mức vốn tối thiểu để được kinh doanh (Gọi
là vốn pháp định) thì trong trường hợp này, vốn đăng
ký kinh doanh không được thấp hơn vốn pháp định


Điều kiện về ngành nghề kinh doanh




Quyền tự do kinh doanh thể hiện qua việc công dân
Việt Nam có quyền lựa chọn và kinh doanh những
ngành nghề không thuộc loại bị cấm kinh doanh. Sự
thay đổi trong tư duy xây dựng và ban hành pháp
luật Việt Nam.
Những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Phải/chỉ

+ Trụ sở chính: Là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp,
phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ xác định được (Điều 35
LDN 2005). Có trụ sở chính là 1 trong 5 điều kiện để doanh
nghiệp được cấp Đăng ký kinh doanh theo Điều 24 LDN 2005.
+ Văn phòng đại diện: Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có
nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp
và bảp vệ các lợi ích đó.
+ Chi nhánh: Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ
thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp
kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền.
+ Địa điểm kinh doanh: Là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể
của doanh nghiệp được tổ chức thực hiện và có thể ở ngoài địa
chỉ đăng ký trụ sở chính.


4) Điều kiện về tư cách pháp lý của người

thành lập và quản lý doanh nghiệp (1)

7 nhóm cá nhân, tổ chức không được quyền thành lập và quản lý doanh
nghiệp tại Việt Nam: (K2 Đ13 Luật DN 2005)










như trong công ty cổ phần, công ty TNHH có hai
thành viên trở lên, công ty hợp danh.
+ Quy định về tư cách thành viên như trong công ty
hợp danh
Những quy định của pháp luật về cơ chế tổ chức quản
lý, hoạt động của doanh nghiệp: Tuỳ từng loại hình
doanh nghiệp, trong cơ cấu tổ chức quản lý phải có
các cơ quan được thành lập và hoạt động theo quy
định của pháp luật.


Thủ tục cơ bản để thành lập doanh nghiệp


Những thủ tục cơ bản:
+ Đăng ký kinh doanh
+ Công bố nội dung đăng ký kinh doanh


Công ty cổ phần
Đặc trưng pháp lý trong việc thành lập và hoạt động của công ty cổ
phần
1. Cách góp vốn: Vốn điều lệ chia thành cổ phần (Cổ phần phổ thông,
cổ phần ưu đãi), là công ty duy nhất được phát hành cổ phần trên
thị trường chứng khoán dưới dạng cổ phiếu để bán cho các cổ đông.
2. Cổ đông: Là người mua cổ phiếu, có thể là tổ chức hoặc cá nhân, tối
thiểu là 3, không hạn chế tối đa và chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn
đã góp vào doanh nghiệp (Trách nhiệm hữu hạn
3. Sự chuyển nhượng vốn: Cổ phần được tự do chuyền nhượng trên thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status