Pháp luật về thành lập tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp - Pdf 31



1
Môn học:
Những vấn đề cơ bản của
pháp luật kinh doanh
Chuyên đề 1
Pháp luật về thành lập, tổ
chức quản lý và hoạt động
của doanh nghiệp

TS. Nguyễn Hợp Toàn
Trưởng Khoa Luật ĐH KTQD
Gmail: 2
Những nội dung chính của chuyên đề
4 nhóm vấn đề:
1. Quy chế pháp lý chung về thành lập và hoạt động của
doanh nghiệp
2. Chế độ pháp lý về các loại hình doanh nghiệp và nhóm
công ty
3. Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp và pháp luật về phá
sản
4. Pháp luật đầu tư Việt Nam
Cơ cấu thời gian:
- Nghe giảng: 6 tiết
- Thảo luận nhóm: 3 tiết
nghiệp và pháp luật về phá sản
1. Tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi doanh
nghiệp nói chung, chuyển đổi doanh nghiệp
nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài
2. Những quy định cơ bản về giải thể doanh
nghiệp
3. Pháp luật về phá sản đối với doanh nghiệp,
hợp tác xã 6
4. Pháp luật đầu tư Việt Nam
1. Khái quát về Luật Đầu tư 2005
2. Hình thức đầu tư
3. Lĩnh vực và địa bàn đầu tư
4. Bảo đảm đầu tư
5. Ưu đãi đầu tư
6. Hỗ trợ đầu tư
7. Thủ tục đầu tư trực tiếp 7
Nhóm vấn đề 1
Quy chế pháp lý chung
về thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp8


10
Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài sản
đầu tư vào doanh nghiệp (2)
Các loại công ty:

Công ty cổ phần

Công ty trách nhiệm hữu hạn:
+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên
+ Công ty TNHH một thành viên

Công ty hợp danh11
Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài sản
đầu tư vào doanh nghiệp (3)
3 hình thức tổ chức hoạt động của DNNN:
1. Công ty nhà nước:
* Công ty nhà nước độc lập
* TCTy: - Do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
- Do các công ty tự đầu tư và thành lập (Cty mẹ-con)
- Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
2. Công ty cổ phần:
- Công ty cổ phần nhà nước
- Cty cổ phần trong đó Nhà nước có cổ phần chi phối
3. Công ty TNHH:
- Công ty TNHH nhà nước một thành viên
- Công ty TNHH nhà nước hai thành viên trở lên

số điều của Luật Đầu tư).

Trách nhiệm hữu hạn là việc người chủ doanh nghiệp phải thanh toán
những khoản nợ và những nghĩa vụ về tài sản phát sinh trong kinh doanh
bằng số tài sản mà họ đăng ký đầu tư vào kinh doanh trong doanh nghiệp
đó.
Hiện hành đó là các cổ đông, thành viên là cá nhân, tổ chức trong
công ty TNHH, thành viên góp vốn trong công ty hợp danh, chủ sở hữu
nhà nước.14
Phân loại doanh nghiệp theo
giới hạn trách nhiệm (2)
Giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp:

Trách nhiệm vô hạn:

DNTN, công ty hợp danh.

Trách nhiệm hữu hạn:

Các công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty nhà
nước. 15
1.3. Hệ thống văn bản pháp luật về thành lập, tổ chức
quản lý và hoạt động của doanh nghiệp trước1-7-2006 (1)
1. Luật Doanh nghiệp 1999 điều chỉnh:


Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (Không phân
biệt nguồn tài sản đầu tư vào doanh nghiệp là của ai) bao
gồm:
* Công ty cổ phần (Đ77-129)
* Công ty TNHH hai thành viên trở lên (Đ38-62)
* Công ty TNHH một thành viên (Đ63-76)
* Công ty hợp danh (Đ130-140)
* Doanh nghiệp tư nhân (Đ141-145)

Nhóm công ty: Một số quy định về nguyên tắc
(Đ146-149)18
1.3. Luật Doanh nghiệp 2005
có hiêu lưc từ 1-7-2006 (3)
Hiệu lực chung và lộ trình của việc thay thế các đạo
luật khác:
* Hết hiệu lực đối với Luật Doanh nghiệp 1999
Những doanh nghiệp đã thành lập theo quy định của Luật
Doanh nghiệp 1999 không phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh
lại. Có thể sửa đổi điều lệ công ty phù hợp với những quy định
của Luật mới.
Các DNNN được tổ chức hoạt động dưới hình thức công
ty cổ phần, công ty TNHH trước đây hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp 1999, nay đương nhiên hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp 2005.
thời hạn ghi trong Giấy phép đầu tư và tiếp tục được hưởng ưu đãi
đầu tư theo quy định của Chính phủ (Đ25 NĐ139/2007).21
1.4 Những điều kiện c ơ bản đ ể thành lập và hoạt
động đối với một doanh nghiệp
5 điều kiện cơ bản:
1) Điều kiện về tài sản
2) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
3) Điều kiện về tên, địa chỉ doanh nghiệp
4) Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và
quản lý doanh nghiệp
5) Điều kiện về thành viên, về cơ chế tổ chức quản lý,
hoạt động của doanh nghiệp 22
1.5. Th ủ tục chung thành lập doanh nghiệp

Đăng ký kinh doanh
+ Đăng ký kinh doanh
+ Công bố nội dung đăng ký kinh doanh

Những thủ tục sau đăng ký kinh doanh
+ Thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư để xác nhận hoặc có Chứng nhận đầu tư theo Luật đầu tư 2005
(Đ38 + 45), Đ6, Đ43--50 NĐ 108/2006
+ Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: Điều 24 Nghị định 88/2006.
+ Thủ tục cấp dấu: Điều 36 Luật DN 2005; NĐ 58/2001/NĐ-CP ngày 24-8-2001 về quản lý và sử dụng
con dấu.

Các cơ quan ĐKKD:
+ Cơ quan ĐKKD cấp tỉnh: Phòng ĐKKD thuộc Sở KH&ĐT
+ Cơ quan ĐKKD cấp huyện: Phòng ĐKKD hoặc Phòng Tài
chính-Kế hoạch thực hiện ĐKKD

Các Phòng ĐKKD cấp tỉnh và cấp huyện có tài khoản và con
dấu riêng

Thẩm quyền của cơ quan ĐKKD:
+ Thực hiện cấp ĐKKD. Chức năng “Tiền kiểm”
+ Kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở ĐKKD.
Chức năng “ Hậu kiểm”
+ Cung cấp các dịch vụ về ĐKKD cho các cá nhân, tổ chức.25
Nhóm vấn đề 2
Chế độ pháp lý
các loại hình doanh nghiệp
và nhóm công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status