Đề tài: Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật EM vào xử lí rác thải đô thị - Pdf 31

Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật EM vào xử lí rác thải đô thị

MỞ ĐẦU
Ngày nay với tốc độ ô nhiễm môi trường đang gia tăng, do đó cần phải thực
hiện nghiêm ngặt các tiêu chuẩn đối với việc thải chất thải vào môi trường. Các
phương pháp xử lí hóa học và sinh học thông thường ngày càng khó đạt được mức độ
cần thiết để loại bỏ các chất ô nhiễm này. Do đó, cần phải triển khai những phương
pháp xử lí nhanh hơn, rẻ hơn, đáng tin cậy hơn và chế phẩm sinh học được nghĩ đến
như một biện pháp mới mẻ và tiên tiến.
Hiện nay rác thải sinh hoạt, phế thải và nước thải trong chế biến sản xuất công
nông nghiệp là một cản trở rất lớn trong sự phát triển mạnh mẽ của xã hội. Phế thải
không chỉ làm ô nhiễm môi trường sinh thái, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất gây
độc hại đến sức khỏe con người, vật nuôi và cây trồng mà còn làm mất đi cảm quan
văn hóa đô thị nông nghiệp và nông thôn. Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải
rắn (rác thải) đang từng ngày len lõi và chắc chắn sẽ gây ra những mối lo ngại khôn
lường, nhưng việc xử lí rác thải rắn ở các thành phố vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu,
gây tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội. Hằng ngày lượng rác thải ra trên toàn
quốc trên dưới 30.000 tấn, và hầu hết các bãi rác đều xử lí theo phương pháp chôn
lấp, dùng hóa học là chính. Nhưng về lâu dài thì những phương pháp đó không triệt
để mà còn gây thêm những nguy cơ tìm ẩn, nếu không có những phương pháp xử lí
thích hợp hơn thì chính những bãi rác này lại là nguồn gây ra ô nhiễm môi trường,
mầm bệnh và nguồn nước ngầm ảnh hưởng tới đời sống nhân dân.
Với đề tài “Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật EM vào xử lí rác thải đô thị” mong
muốn sẽ làm rõ hơn các nguồn gây ô nhiễm môi trường và những ưu điểm cũng như
tầm quan trọng của EM trong việc ứng dụng vào xử lí rác thải đô thị.

Trang 1


Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật EM vào xử lí rác thải đô thị
Phần I – TỔNG QUAN TÀI LIỆU


Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật EM vào xử lí rác thải đô thị
gian chuyển sang có ích và kìm hãm sự phát triển của các vi sinh vật có hại trong
môi trường tự nhiên [1],[2].
1.1.2 Đặc tính và tác dụng của chế phẩm EM
1.1.2.1 Đặc tính của chế phẩm EM
Chế phẩm EM được điều chế ở dạng nước và dạng bột (dạng nước gọi là dung
dịch EM, dạng bột gọi là EM-Bokashi). Thông thường có các loại EM sau:
- EM1 là dung dịch EM gốc, chủ yếu để điều chế các dạng EM khác;
- EM thứ cấp là dung dịch EM có tác dụng phân giải các chất hữu cơ, khử
trùng, làm sạch môi trường, cải thiện tính chất hoá lí của đất, tăng trưởng vật nuôi,
chống quá trình oxy hóa.
- EM5 là dung dịch EM có tác dụng hạn chế, phòng ngừa sâu bệnh, tăng cường
khả năng đề kháng và tăng trưởng của cây trồng;
- EM FPE (gọi là EM thực vật) là dung dịch EM có tác dụng kích thích sinh
trưởng, tăng năng suất và chất lượng cây trồng.
- EM - Bokashi có nhiều loại như Bokashi cám, Bokashi phân gia súc, Bokashi
rơm rạ, Bokashi rác, Bokashi tổng hợp...
1.1.2.2 Chế phẩm EM có tác dụng chủ yếu sau
- Tăng cường khả năng quang hợp của cây trồng
- Tăng cường khả năng hấp thụ và hiệu suất sử dụng các chất dinh dưỡng
- Kéo dài thời gian bảo quản, làm hoa trái tươi lâu, tăng chất lượng bảo quản
các loại nông sản tươi sống
- Cải thiện môi trường đất, làm cho đất trở nên tơi xốp, phì nhiêu
- Hạn chế sự phát triển của cỏ dại và sâu bệnh
- Tăng cường khả năng tiêu hoá và hấp thụ các loại thức ăn,
- Kích thích khả năng sinh sản,
- Tăng sản lượng và chất lượng trong chăn nuôi,
- Tiêu diệt các vi sinh vật có hại, hạn chế sự ô nhiễm trong chuồng trại chăn
nuôi.

dụng hoá chất độc hại trong nông nghiệp, tạo lập sự bền vững cho nông nghiệp và
môi trường; góp phần bảo vệ sức khoẻ cộng đồng [10].

Trang 4


Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật EM vào xử lí rác thải đô thị
1.2 Tác dụng của các nhóm vi sinh vật có trong chế phẩm EM
Kết quả sử dụng EM ở nhiều nước cho thấy: EM có tác dụng rất tốt ở nhiều
lĩnh vực khác nhau của đời sống và sản xuất. Rất nhiều nhà khoa học cho rằng: EM
là một chế phẩm kì diệu, nó có thể làm một cuộc cách mạng lớn về lương thực, thực
phẩm và cải tạo môi sinh. Chính ông Higa cũng không nghĩ rằng EM có tác dụng
rộng lớn đến như thế. Ông cũng thừa nhận rằng về mặt cơ chế tác dụng EM còn cần
phải tiếp tục nghiên cứu và ông cũng mong muốn các nhà khoa học trên thế giới
cùng cộng tác trong việc tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm hoàn thiện hơn nữa chế
phẩm EM [1], [2].
Chế phẩm EM chứa tới hàng trăm dòng vi sinh vật khác nhau, nhưng có thể phân
ra thành 5 nhóm vi sinh vật chủ lực và tác dụng như sau:
1.2.1 Nhóm vi khuẩn quang hợp
Luôn giữ vai trò then chốt và chủ lực trong hoạt tính của EM. Loại vi khuẩn
này chúng tổng hợp các chất hữu ích từ các chất thải bài tiết của rễ cây, chất thải của
động vật thậm chí từ khí gas độc, qua việc sử dụng ánh nắng mặt trời các chất hữu cơ
mà nó tổng hợp nên là amino acid, acid nucleic, các chất có hoạt tính sinh học và
đường [1],[2]. Như vi khuẩn Shewanella (hình 1) Là một trong những loài linh hoạt
nhất, Shewanella có thể sống trên mặt đất, sâu trong lòng đất hoặc dưới nước. Khi
môi trường thay đổi, Shewanella cũng thay đổi theo, tìm ra những cách mới để
thở.Vi khuẩn có thể phân hủy nhiều hợp chất hữu cơ độc. Vi khuẩn có thể thay đổi
những chất gây ô nhiễm khác, như kim loại nặng, thành các dạng ít nguy hiểm hơn
bằng cách dính electron vào chúng.


1.2.4 Nhóm nấm tia hay xạ khuẩn
Loại này có khả năng phân giải cenllulose, có khả năng tổng hợp nên các chất
kháng sinh từ amino acid và các chất hữu cơ. Các chất kháng sinh trên có tác dụng
ngăn chặn các loại nấm và vi khuẩn gây hại. Nấm tia (tia xạ khuẩn) có khả năng
tương hợp với vi khuẩn quang hợp [1],[2].

Hình 4. Xạ khuẩn

1.2.5 Nhóm nấm mốc
Có tác dụng phân hủy các chất hữu cơ rất nhanh tạo ra các loại đường, cồn
este và các chất kháng sinh. Chính vì lẽ đó mà chế phẩm EM có tác dụng đa năng,
chẳng những có hiệu lực cao đối với tất cả cây trồng, con vật nuôi mà nó còn có hiệu
quả cao trong xử lí môi trường [1],[2].

Nấm mốc (Neurosporacrassa)
Trang 7

Nấm mốc bậc cao (Aspergillus)


Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật EM vào xử lí rác thải đô thị

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của chế phẩm EM
1.3.1 Chế độ bảo quản
- Điều kiện bảo quản hiếu khí; pH >3,5, nhiệt độ thấp (
EM1 gốc là dịch mà vi sinh vật đang ở trạng thái ngủ, do đó trước khi sử dụng
thì chúng ta phải đánh thức cho chúng ở trạng thái hoạt động bằng cách cung cấp
“nước” và “thức ăn”. Nó được thực hiện bằng cách thêm nước và rỉ đường theo tỉ lệ
sau:
-

1 lít nước.

-

1ml của EM1.

-

1ml rỉ đường hoặc 1g đường bất kì.

Dung dịch này để trong vòng 2- 24 giờ và phun cho cây, đất hoặc chất hữu cơ [1].
1.4.2 Chế phẩm EM5 (Dung dịch lên men)
Dung dịch này là hỗn hợp lên men của giấm, rượu, rỉ đường và EM1, nó được
sử dụng để phun lên cây nhằm ngăn chặn gây bệnh, kháng sâu bệnh xâm nhập, xua
đuổi côn trùng.
Điều chế EM5, thành phần có thể thay đổi cho phù hợp với mục đích sử dụng
như sản xuất để loại bỏ sâu kháng thuốc thì phải bổ sung các chất hữu cơ chống oxy
hóa (tỏi, ớt, cây lô hội, hoa quả xanh…), khi sử dụng các vật liệu này lưu ý phải băm
nhỏ.

.Thành phần chuẩn để tạo EM5:
- Nước 600ml
- Rỉ đường 100ml
- Giấm 100ml

xuyên sẽ đạt hiệu quả cao và tốt nhất, dùng hóa chất có thể cho kết quả nhanh nhưng
lại có ảnh hưởng đến cây trồng và môi trường đất. Hiệu quả lâu dài có thể gây hại
không chỉ đến môi trường mà cả điều kiện kinh tế và sức khỏe của người nông dân

Trang 10


Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật EM vào xử lí rác thải đô thị
còn EM5 không có gây hại ngay cả việc sử dụng quá mức mà còn có thể đảm bảo sự
phát triển mạnh của thực vật qua hấp thụ EM và qua đó làm tăng mức độ oxy hóa.
Điều này đảm bảo cho cây trồng khỏe mạnh tạo cho bản thân cây trồng chống
lại côn trùng và sâu hại, làm tăng năng suất và chất lượng của cây trồng, giảm chi phí
mua phân bón.
1.4.3 Chế phẩm EM Bokashi
“Bokashi” là từ tiếng Nhật có nghĩa là chất hữu cơ lên men, nó được điều chế
bằng cách lên men các chất hữu cơ với EM. Chất này thông thường được điều chế ở
dạng bột hoặc hạt và đã được nông dân Nhật Bản sử dụng làm chất bổ sung cho đất
nhằm tăng đa dạng vi sinh vật đất và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.
Bokashi là chất tương tự như phân bón, nhưng nó được chuẩn bị bằng cách
lên men chất hữu cơ với EM. Nó được sử dụng ở ngày thứ 13-14 sau khi lên men. Có
hai loại Bokashi là loại kỵ khí và ưa khí, mỗi loại có những ưu nhược điểm khác
nhau nên tùy theo điều kiện khu vực áp dụng mà lựa chọn cho thích hợp với cây
trồng. Thông thường sử dụng 200g Bokashi cho 1m 2 trên bề mặt của đất, khi có đủ
chất hữu cơ, có thể sử dụng nhiều hơn (tối đa 1kg/1m 2) cho đất nghèo và có ít chất
dinh dưỡng.
Vật liệu để tạo ra Bokashi rất dễ kiếm, rẻ tiền và quen thuộc với người nông
dân như: Cám gạo, cám ngô, cám lúa mì, bột ngô, vỏ trấu, vỏ đỗ, rơm rạ, bánh dầu,
bánh dầu bông, bùn, bã mía, vỏ dừa, bã củ cải đường, cỏ băm đoạn, mùn cưa, bột cá,
bột xương, phân của bất kì động vật nào, phân gà, rong biển, vỏ cua và các vật liệu
tự nhiên. Tuy nhiên cám gạo được đề xuất như là thành phần quan trọng của loại chất


Nước 15 lít.

.Lưu ý: Trong quá trình sản xuất nếu không có rỉ đường thì có thể dùng bất
cứ loại đường nào để thay thế hoặc có thể dùng nước vắt hoa quả. Lượng nước sử
dụng phải không quá ướt hoặc quá khô.

.Sản xuất Bokashi kiểu kỵ khí theo thành phần và tỉ lệ sau:
+ Trộn đều cám gạo, bánh dầu và bột cá.
+ Hòa rỉ đường với nước (1:100), nên dùng nước ấm để hòa tan đường.
+ Cho EM vào dung dịch rỉ đường vừa điều chế.
+ Rót EM hỗn hợp vào chất hữu cơ và trộn đều, chú ý rót EM từ từ và trộn đều
trong khi đó vừa kiểm tra độ ẩm, không được rót quá nhiều làm thừa nước. Sao cho
độ ẩm đạt 30%-40% , bạn có thể dùng tay để kiểm tra, khi dùng tay bóp nó cần giữ
nguyên một khối, không bị tơi ra nhưng khi ta đụng vào phải dễ dàng tan ra.
Cho hỗn hợp mới pha chế đó vào túi kín không cho không khí vào. Đặt túi đó
vào một túi Polyethylene khác (túi nylon đen) để chống không khí đi vào. Buộc chặt
túi để duy trì điều kiện kỵ khí và đặt nơi không có ánh sáng.
Qúa trình lên men tùy thuộc vào mùa và nơi áp dụng, mùa hè trên 3-4 ngày,
mùa đông trên 7-8 ngày (đặt túi nơi ấm). Sản phẩm lên men phải có mùi thơm và vị
ngọt còn nếu có mùi hôi, chua thì quá trình lên men không đạt.
Bokashi kỵ khí cần được sử dụng ngay sau khi pha chế. Nếu cần bảo quản,
trải đều lên bề mặt sàn bê tông, làm khô tốt trong râm và sau đó cho vào túi nylon,
chú ý tránh chuột hoặc côn trùng khác gây hại.

. Sản xuất Bokashi ưa khí theo thành phần và tỉ lệ sau:
+ Trộn đều cám gạo, bánh dầu và bột cá.
+ Hòa rỉ đường với nước (1:100), nên dùng nước ấm để hòa tan đường.
+ Cho EM vào dung dịch rỉ đường vừa điều chế.


Cỏ tươi chặt đoạn 14kg.

-

Nước (khử Clo) 14lít.

-

Rỉ đường 420ml.

-

EM1 420ml.

. Cách pha chế :
-

Cắt cỏ và băm thành đoạn 2-5cm.

Trang 13


Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật EM vào xử lí rác thải đô thị
-

Cho cỏ vào thùng chứa.

-

Hòa EM1 và rỉ đường vào nước và rót vào dung dịch vào thùng chứa.

với tất cả các lục địa trên thế giới. Đến nay có khoảng 50 nước tham gia chương trình
nghiên cứu ứng dụng EM và các nước : Mỹ, Trung Quốc, Brazin,….đã trực tiếp nhập
công nghệ EM từ Nhật Bản. Hiện nay EM có thể sản xuất được tại 20 quốc gia trên
thế giới [1].
Từ khi ra đời đến nay công nghệ EM đã được nhiều nước sử dụng coi đó là một
giải pháp cho việc phát triển nông nghiệp bền vững, tăng năng suất, chất lượng cây
trồng và con vật nuôi, xử lí rác thải và vệ sinh môi trường có hiệu quả. Nhiều nước đã
có các nhà máy sản xuất khối lượng lớn chế phẩm EM để sử dụng trong nước như
Bắc Triều Tiên, Brazin (sản xuất 2 triệu lít /năm) Thái Lan (1 triệu lít/ năm), Mianma
(1,2 triệu lít /năm). Riêng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thì EM đã được sử dụng
Trang 14


Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật EM vào xử lí rác thải đô thị
phổ biến ở một số nước như Nhật Bản, Thái Lan, Mianma, Triều Tiên, Indonexia…
[2].
1.5.2 Vấn đề sản xuất và ứng dụng chế phẩm EM trong nước
- T i Vi t Nam, công ngh EM c bi t n vào cu i nh ng n m 1996 và ã
c th nghi m t i m t s a ph n g.
Thái Bình, khi x lí EM cho h t c i b p,
thóc gi ng cho th y t l n y m m cao h n, cây con s ng kho h n và có t c
sinh
tr n g, phát tri n nhanh h n. Khi phun EM cho rau mu ng, n ng su t t ng 21 – 25
%, phun cho u t n g, n ng su t t ng 15 - 20%. T i H i Phòng ã x lí EM cho các
lo i cây n qu : v i, cam, quýt… làmcho cây phát tri n m nh h n, qu to, chín s m,
v p h n và n ng su t 10 - 15%. T i tr n g H Nông nghi p I, x lí EM cho lúa
làm n ng su t t ng 8 - 15% và không b b nh khô v n lá.
- Nhóm nghiên c u c a Th.S
H i Lan (khoa Sinh - Hoá, H Tây B c)
cho bi t có th x lí EM 1% v i cây lan H i p Tím Nhung khi v a a ra kh i

các loại côn trùng khác đặc biệt trong những ngày nắng nóng mùi hôi của rác không
có chiều hướng tăng lên. Rác xẹp thể tích nhanh, nước thải được xử lí bằng EM
không có mùi hôi, nước trong hơn. Dùng EM trong sinh hoạt gia đình thường xuyên
làm sạch các dụng cụ, các thiết bị và tạo không khí trong lành [2].
- Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường Thành phố Hồ Chí Minh đã thử
nghiệm chế phẩm EM xử lí rác tại bãi rác Đông Thạnh - nơi mỗi ngày tiếp nhận
3000 tấn rác đồng thời xử lí một số nước thải ô nhiễm hữu cơ từ nước thải rác thải,
nước thải công nghiệp của ngành thuộc da, chế biến thủy sản đông lạnh, chế biến hoa
quả…đều thấy kết quả đạt được hết sức khả quan. Cụ thể là sau 2 tuần phun liên tiếp
chế phẩm EM lên đống rác thì mùi hôi giảm được từ 80-85%, nồng độ khí H 2S cũng
giảm hẳn (từ 0,0013- 0mg/lit). Rác sau khi xử lí còn có thể dùng làm phân vi sinh
bón thúc cho cây trồng [2].
- Từ tháng 6 năm 1997 việc thử nghiệm chế phẩm EM trong xử lí rác thải tại
bãi rác Mễ Trì và tại bãi rác Tây Mỗ của thành phố Hà Nội cho thấy hiệu quả giảm
mùi hôi rõ rệt sau vài giờ phun chế phẩm EM. Qua kết quả phân tích mẫu khí và kết
quả phân tích thành phần nước rác cho thấy nồng độ các khí có hại và khí có mùi
thoát ra từ rác có phun EM giảm rõ rệt so với rác không xử lí bằng EM. Các giá trị
CO, SO2, H2S, CH4 giảm dần đến giá trị 0 trong các bể thí nghiệm.
- Trung tâm chuyển giao công nghệ của sở khoa học công nghệ và môi trường
của thành phố Nam Định đã triển khai ứng dụng chế phẩm EM trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường. Chế phẩm EM sau khi pha chế phun trực tiếp vào nhà bếp, chuồng trại
chăn nuôi, vật nuôi, hố xí, rác thải… để khử mùi hôi thối. Sau hai tháng sử dụng các
hộ gia đình và các tổ chức ứng dụng chế phẩm này để xử lí môi trường đều khẳng
Trang 16


Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật EM vào xử lí rác thải đô thị
định: chế phẩm khử mùi hôi rất tốt (mùi hôi thối giảm khoảng 70-80%) ; chế phẩm
có tác dụng xua đuổi côn trùng có hại (gián, ruồi, muỗi … ) : giảm thiểu ô nhiễm môi
trường do nước thải, phế thải gây ra trong quá trình thu gom và sử dụng giá rẻ, hợp

- 100ml nước tưới trên hố rác.
- Nếu sử dụng liên tục trong 30 ngày tương đương khoảng 60kg rác thải cần
lượng 6ml EM/60ml nước tưới trên hố rác.
- Nếu sử dụng trong thời gian 60 ngày tương đương khoảng 120kg rác thải
cần lượng 12ml EM/120ml nước tưới trên hố rác.
- Nếu sử dụng trong thời gian 90 ngày tương đương khoảng 180kg rác thải
cần lượng 20ml EM/2lít nước tưới trên hố rác.
- Sử dụng vào xử lí mùi hôi và ủ rác thải sinh hoạt thành phần hữu cơ: (cụm
dân cư từ 5 - 10 hộ gia đình).

. Cách xử lí:
Rác thải sau khi đã tiến hành phân loại (hướng dẫn trên), sau đó tập trung cho
vào hố chứa rác cứ một lớp khoảng 30cm tưới lên một lớp dung dịch EM pha (tỉ lệ
1:100). Rác mới ngày nào phun ngày nấy. Sau đó dùng bao nylon hoặc tấm bạt đậy
lên bề mặt hố rác để tạo điều kiện kị khí.
- Cách pha dung dịch EM để xử lí: Cứ 10ml/01 lít nước tưới cho 100kg rác.
Thí dụ: Nếu lượng rác thải sinh hoạt mỗi ngày khoảng 50kg rác thì lượng E.M cần
dùng 5ml EM pha với ½ lít nước, sau đó tưới đều lên mặt rác.
- Sử dụng liên tục trong thời gian 30 ngày tương đương lượng rác thải ở 5-10
hộ gia đình có khoảng 1.500 - 3.600kg rác thì lượng EM cần dùng từ 150 - 360ml
pha với 15lít-36lít nước tưới đều lên mặt, rác mới ngày nào phun ngày nấy [6].

Trang 18


Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật EM vào xử lí rác thải đô thị
2.2 Ứng dụng chế phẩm EM vào xử lí rác thải đô thị ở bãi rác Khánh Sơn –
Đà Nẵng
2.2.1 Quy trình ứng dụng EM vào mô hình xử lí rác ở bãi rác Khánh Sơn –
RÁC THẢI


HỒ TUỲ NGHI 1

Chế phẩm EM

HỒ TUỲ NGHI 2

Chế phẩm EM

HỒ SINH THÁI 1
1111

Chế phẩm EM

HỒ SINH THÁI 2

MÔI TRƯỜNG
Quy trình công nghệ xử lí rác thải và nước thải tại bãi rác Khánh Sơn mới
Trang 19

BÙN

BÙN

BÙN


Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật EM vào xử lí rác thải đô thị

2.2.2 Thuyết minh quy trình [4]

Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật EM vào xử lí rác thải đô thị
Sở khoa hoc công nghệ và môi trường tỉnh Quảng Nam đã sử dụng chế phẩm
EM để xử lí rác thải tại bãi rác Tam Đàn. Hàng ngày rác thải đô thị thường được vận
chuyển lên bãi 2 lần vào lúc 9 giờ – 10 giờ sáng và lúc 4 giờ – 5 giờ chiều. Theo đó
tiến hành phun EM 2 lần/ ngày khi phun các cán bộ môi trường đã hướng dẫn công
nhân tại bãi rác phun ướt đều rác. Vì chưa có phương tiện san ủi rác thành từng lớp,
nên những chỗ dồn đống cao công nhân phải dùng cào cào để cào ra sau đó dùng xoa
tưới để tưới EM lên rác, phương pháp tưới còn rất thủ công nên hiệu quả chưa cao
và tốn nhiều công.
Theo đánh giá ban đầu bằng cảm quan thấy rằng chỉ sau 2 giờ sử dụng đã có
hiệu quả giảm mùi hôi rõ rệt tại bãi rác. Tiếp tục cho sử dụng chế phẩm EM theo quy
trình thì thấy hiệu quả giảm mùi hôi rõ rệt (giảm khoảng 80% so với trước khi sử
dụng chế phẩm EM).
Để có cơ sở khoa học kết luận về hiệu quả khử mùi hôi của chế phẩm EM, các
cán bộ xử lí tiếp tục lấy mẫu khí để phân tích hàm lượng khí NH 3 và H2S sau khi sử
lí bằng chế phẩm EM tại bãi rác. Điểm lấy mẫu giữa bãi rác và cuối hướng gió cách
bãi rác 30m. Thời gian lấy mẫu chọn những ngày có thời tiết tiêu biểu để có thể sơ
bộ đánh giá một cách tương đối toàn diện về hiệu quả của chế phẩm EM trong xử lí
rác thải.
Kết quả thu được cho thấy sau khi sử dụng chế phẩm vi sinh vật EM thì lượng
khí H2S và NH3 giảm dần, đây là loại khí chính gây ra mùi hôi thối tại bãi rác. Ở giữa
bãi rác, hàm lượng khí H 2S và NH3 giảm từ 17mg/m3 và 0,624mg/m3 (khi chưa xử lí
bằng EM) xuống 3,5mg/m3 và 0,144mg/m3 (sau hai tháng xử lí rác bằng chế phẩm
EM) điều này cho thấy ta có thể khẳng định rõ chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM có
hiệu quả khử mùi hôi thối trong môi trường [2].
2.3.2 Xử lí rác tại bãi rác Soi Nam thành phố Hải Dương
Tại thành phố Hải Dương, hàng ngày có khoảng 150tấn rác thải hỗn hợp không
được phân loại chôn lấp tại bãi rác Soi Nam, phường Ngọc Châu. Đề tài đã ứng dụng
chế phẩm EM thứ cấp để xử lí 100m3 làm mô hình trình diễn với 100lít EM thứ cấp.
Do bãi rác rộng và lượng rác thải nhiều nên phải phân lập 100m 3 trên đường bê tông

các dạng EM thứ cấp nhằm phục vụ theo yêu cầu, mục đích của người sử dụng
- Các chủng vi sinh vật hữu hiệu có mặt trong chế phẩm EM : xạ khuẩn, nấm
mốc, nấm men, vi khuẩn quang hợp,…..hiện đang được các nhà khoa học quan tâm
nghiên cứu, đặc biệt là ứng dụng rất hiệu quả trong nhiều lĩnh vực : nông nghiệp
(phân bón, chăn nuôi gà, gia súc, trồng cây,…..), công nghiệp (xử lí nước thải).
- Những tính năng ưu việt trên của EM hiện nay được các quốc gia trên thế giới
ưu tiên và đang phát triển mạnh, với công nghệ hiện đại họ tiến hành sản xuất trên
quy mô công nghiệp để áp dụng rộng rãi trong xử lí môi trường và sản xuất nông
nghiệp trong khi đó ở Việt Nam việc ứng dụng chế phẩm EM cũng còn khá mới mẻ
và chưa được áp dụng rộng rãi. Chính vì vậy việc nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng
của chế phẩm EM vào nền nông nghiệp và bảo vệ môi trường ở nước ta là một hướng
đi đúng đắn và cần có sự quan tâm của các cấp chính quyền. Điều này sẽ giúp làm
giảm giá thành các sản phẩm, để có thể ứng dụng rộng rãi nhằm bảo vệ sức khỏe cho
nhân dân, tăng thu nhập cho nông dân trong nền kinh tế hội nhập và cải thiện chất
lượng môi trường.
Với tính năng đa dạng và hiệu quả cao, an toàn đối với môi trường, chúng ta có
thể coi EM là công nghệ của tương lai, khi mà con người đang phải đối mặt với nhiều
thảm họa môi trường – sinh thái. Hy vọng trong tương lai công nghệ sản xuất các chế
phẩm sinh học (EM) sẽ phát triển mạnh để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của con
người.
Trang 23


Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật EM vào xử lí rác thải đô thị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
 Tài liệu trong nước:
[1]. Hướng dẫn sử dụng EM (Effective Microorganism), APNAN (mạng lưới nông
nghiệp thiên nhiên Châu Á - Thái Bình Dương). Trung tâm Công nghệ Việt Nhật
(Bộ KHCN và Môi trường) xuất bản-1995.
[2]. Đề tài “ Bước đầu thử nghiệm chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM trong xử lí rác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status