Thiết kế và sử dụng câu hỏi cốt lõi để dạy học phần kiến thức vi sinh vật sinh học 10 - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HỒ THỊ THÚY VÂN
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG
CÂU HỎI CỐT LÕI ĐỂ DẠY HỌC
PHẦN KIẾN THỨC VI SINH VẬT - SINH HỌC 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2014
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HỒ THỊ THÚY VÂN
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG
CÂU HỎI CỐT LÕI ĐỂ DẠY HỌC
PHẦN KIẾN THỨC VI SINH VẬT - SINH HỌC 10
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Sinh học
Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS. HOÀNG VĨNH PHÚ
NGHỆ AN - 2014
4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là
khách quan, trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kì một công trình nào khác.

6. Phương pháp nghiên cứu 14
7. Những đóng góp mới của đề tài 17
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 18
1.1. Cơ sở lý luận 18
1.1.1. Khái niệm câu hỏi 18
1.1.2. Khái niệm câu hỏi cốt lõi 18
1.1.3. Vai trò của CH và CH cốt lõi 18
1.1.4. Phân loại câu hỏi trong dạy học 19
1.1.5. Cấu trúc CH 24
1.1.6. Yêu cầu sư phạm của CH trong dạy học 24
1.1.7. Quy trình xây dựng CH cốt lõi 25
1.1.8. Quy trình sử dụng CH cốt lõi 25
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 26
1.2.1. Trên thế giới 26
1.2.2. Ở Việt Nam 28
1.3. Thực trạng dạy học môn sinh học và phương pháp giảng dạy của giáo viên 29
Kết luận chương 1 30
CHƯƠNG 2
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI CỐT LÕI
TRONG DẠY HỌC PHẦN VI SINH VẬT- SINH HỌC 10 THPT 31
2.1. Phân tích nội dung chương trình Sinh học 10 phần sinh học Vi sinh vật THPT
31
2.2. Thiết kế hệ thống CH cốt lõi để dạy học phần Sinh học Vi sinh vật 35
2.2.1. Nguyên tắc thiết kế CH cốt lõi 35
2.2.2. Những tiêu chí để xây dựng CH cốt lõi 35
2.2.3. Quy trình thiết kế CH cốt lõi 36
2.2.4. Hệ thống CH cốt lõi đã thiết kế để dùng trong dạy học chương Sinh học Vi sinh vật, Sinh học lớp 10 38
2.3. Quy trình sử dụng CH cốt lõi để dạy học phần kiến thức Vi sinh vật- Sinh học
10 THPT 77

NST : Nhiễm sắc thể
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH
Bảng:
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 9
CH : CÂU HỎI 9
ĐC : ĐỐI CHỨNG 9
GV : GIÁO VIÊN 9
HS : HỌC SINH 9
THPT : TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 9
TN : THỰC NGHIỆM 9
NST : NHIỄM SẮC THỂ 9
Nhuộm màu tế bào nấm men: 62
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ chủ trương của Đảng và Nhà Nước
Để phát triển đất nước, hội nhập quốc tế, Đảng và Nhà Nước ta đã chú trọng
phát triển Giáo dục và Đào tạo, xem Giáo dục và Đào tạo là Quốc sách hàng đầu.
Mục tiêu của giáo dục Việt Nam là “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn
diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách
phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc” .
Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại
và có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; kế thừa và phát huy
truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại;
phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học .
1.2. Xuất phát từ việc thực hiện mục tiêu giáo dục
Để đạt được mục tiêu đã đặt ra, ngành Giáo dục và Đào tạo đang ra sức thực
hiện công cuộc đổi mới giáo dục ở mọi cấp học, đổi mới đồng bộ cả nội dung,

Sinh học, với lượng kiến thức lớn, thời gian ngắn thì việc sử dụng CH cốt lõi để
dạy học là cần thiết.
1.4. Xuất phát từ đặc thù của môn Sinh học và phần kiến thức vi sinh vật -
Sinh học 10
11
Sinh học là một môn khoa học thưc nghiệm, kho tàng kiến thức nhân loại
ngày nay đều được rút ra từ quan sát, từ các thí ngiệm. Sách giáo khoa Sinh học 10
được biên soạn theo hướng đổi mới cả nội dung và phương pháp dạy học. Với cách
biên soạn như thế, đòi hỏi người dạy cần thay đổi cách dạy và người học cũng phải
thay đổi cách học chủ động, tích cực hơn… GV đóng vai trò là người hướng dẫn
HS tự tìm tòi, khám phá những kiến thức hiện đại, đồng thời tạo cho các em niềm
tin vào khoa học.
Do phần kiến thức vi sinh vật là một phần có kiến thức nội dung khó , kiến
thức trong mỗi bài học tương đối dài với nhiều nội dung kiến thức kiến thức cung
cấp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nắm vững những kiến thức của chương này học
sinh không chỉ biết cơ sở chung về tế bào học của vi sinh vật mà học sinh còn biết
ứng dụng những kiến thức đó để ứng dụng trong thực tiễn . Mặt khác kiến thức các
chương này còn là cơ sở để học sinh nắm vững và hiểu sâu hơn các kiến thức sinh
học khác.
Xuất phát từ những lí do trên và để góp phần vào việc đổi mới phương pháp
dạy học nói chung, dạy học phần sinh học Vi sinh vật nói riêng tôi quyết định chọn
đề tài “Thiết kế và sử dụng câu hỏi cốt lõi để dạy học phần kiến thức Vi sinh vật -
Sinh học 10”
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế hệ thống CH cốt lõi phần vi sinh vật đủ tiêu chuẩn để dùng trong
giảng dạy nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học phần sinh học vi sinh vật -
sinh học 10.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thiết kế và sử dụng câu hỏi cốt lõi
trong dạy học sinh học nói chung và phần kiến thức Vi sinh vật - Sinh học 10 nói

- Thiết kế phiếu điều tra để tìm hiểu về kĩ năng soạn giáo án, kĩ năng thiết kế
câu hỏi cốt lõi và tình hình sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt sử
dụng CH cốt lõi để dạy học Sinh học nói chung và dạy học phần Sinh học Vi sinh
vật nói riêng.
- Thiết kế phiếu điều tra để tìm hiểu ý thức học tập, khả năng lĩnh hội kiến
thức và rèn luyện các kĩ năng trong học tập của HS.
6.3. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia, nhà giáo có kinh nghiệm và giáo viên đã và đang dạy
học Sinh học 10 để xin ý kiến về bộ CH đã xây dựng làm cơ sở để chỉnh sửa và
hoàn thiện hệ thống câu hỏi cốt lõi phần vi sinh vật- Sinh học 10.
6.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
* Mục đích: Nhằm thu thập số liệu và xử lý bằng toán học thống kê, xác định
chỉ tiêu đo lường và đánh giá chất lượng bộ CH cốt lõi.
* Phương pháp thực nghiệm:
- Thiết kế giáo án cho lớp TN và lớp ĐC.
- Tổ chức thực nghiệm tại trường THPT:
+ Chọn các trường thực nghiệm: Các trường thực nghiệm có đủ cơ sở vật
chất, trang thiết bị dạy học.
+ Chọn GV thực nghiệm: GV dạy lớp TN cũng là GV dạy lớp ĐC.
14
+ Đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 10 THPT.
+ Bố trí thực nghiệm: Lớp TN và lớp ĐC có kết quả học tập tương đương
nhau, tiến hành thực nghiệm song song, mỗi lớp thực nghiệm dạy 3 bài có sử dụng
CH cốt lõi đã đề xuất.
+ Tiến hành thực nghiệm: Quá trình TN được tiến hành ở học kì II năm học
2013 - 2014.
+ Ở lớp ĐC , giáo án được thiết kế theo phương pháp dạy học truyền thống.
+ Ở lớp TN, giáo án được thiết kế kèm các CH cốt lõi để sử dụng trong quá
trình giảng dạy.
+ Xây dựng hệ thống câu hỏi khảo sát chung cho cả lớp TN và lớp ĐC.

lượng phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng, sự phân tán đó
được mô tả bởi độ lệch chuẩn theo công thức sau:
s = ±


=
k
i
i
n
X
x
i
n
1
2
.
1
)(
+ Sai số trung bình cộng (m):
m =
n
s
+ Hệ số biến thiên (C
v
): Biểu thị mức độ biến thiên trong nhiều tập hợp có
X

khác nhau.
C

TN
:
X
của lớp thực nghiệm
X
ĐC
:
X
của lớp đối chứng
+ Độ tin cậy (T
đ
): Kiểm chứng độ tin cậy về sự chênh lệch của hai giá trị TB
cộng của TN và ĐC theo công thức:
DC
DC
TN
TN
DCTN
n
S
n
S
XX
Td
22
+

=

Trong đó: S

ĐC
là không có nghĩa hay
X
TN
không sai khác với
X
ĐC
.
+ Nếu T
đ
>T
α
thì sự sai khác giữa
X
TN

X
ĐC
là có nghĩa hay
X
TN
sai khác
với
X
ĐC

Các số liệu điều tra cơ bản được xử lý thống kê toán học trên bảng Excel,
tính số lượng và % số bài đạt các loại điểm và tổng số bài có điểm 7 trở lên làm cơ
sở định lượng, đánh giá chất lượng lĩnh hội kiến thức, từ đó tìm ra nguyên nhân ảnh
hưởng đến chất lượng học tập. Các số liệu xác định chất lượng của lớp ĐC và TN

nghĩ một cách bao quát để cân nhắc các quan điểm.
Trong quá trình dạy học CH phải nhằm vào mục đích phát triển tư duy, phát
triển khả năng tích cực và chủ động của HS nên người ta sử dụng những CH có nội
dung phân tích, giải thích, chứng minh, so sánh, khái quát hóa
1.1.3. Vai trò của CH và CH cốt lõi
1.1.3.1. Vai trò của CH
CH là công cụ “mã hóa” nội dung dạy học nói chung và “mã hóa” nội dung
SGK nói riêng mà hoạt động tìm câu trả lời của HS là câu “giải mã”
- CH có vai trò định hướng hoạt động tự lực nghiên cứu của HS
18
- CH đặt HS vào tình huống có vấn đề vào chủ thể của quá trình nhận thức.
- CH là yếu tố quan trọng tham gia vào quá trình hình thành tri thức mới cho
học sinh.
- CH phát huy năng lực tự nghiên cứu tài liệu, phát triển năng lực tư duy,
sáng tạo của HS.
- CH giúp hình thành kiến thức cho học sinh một cách có hệ thống.
Như vậy, CH vừa là nội dung, vừa là phương tiện, phương pháp, biện pháp
tổ chức quá trình DH, giúp kiểm tra đánh giá kết quả đạt được của mục tiêu và điều
chỉnh quá trình tiến tới mục tiêu DH [13].
1.1.3.2. Vai trò của CH cốt lõi
- CH cốt lõi giúp chuẩn đoán trình độ HS trước khi bắt đầu một đơn vị bài
học cụ thể; rèn luyện cho HS kỹ năng suy xét những vấn đề phổ quát, tự nghiên cứu
một cách cơ bản chứ không chỉ là thu thập những kiến thức hiển nhiên.
- CH cốt lõi cho phép GV xử lí chương trình học đồng thời giúp HS thấy
được chương trình học là cái để khám phá và thương thảo.
- CH cốt lõi có thể giúp GV và HS nhớ lại rằng là một hành trình dài, nỗ lực
chinh phục tri thức không bao giờ có điểm dừng và hành trình đó có thể bắt đầu vào
bất cứ thời điểm nào.
- CH cốt lõi làm tăng chất lượng của hoạt động trao đổi trên lớp bằng cách cho
phép bất cứ ai cũng có thể đặt ra CH rồi tìm câu trả lời để trao đổi và tranh luận.

quả đối với học sinh khi kiến thức cần xây dựng là sự mở rộng của kiến thức
trước đó.
+ CH cấp cao: Loại CH này vượt ra khỏi trí nhớ, thông tin dữ liệu, yêu cầu
thông tin phức tạp và trừu tượng. Chúng thường dùng các từ hỏi như như thế nào
hay tại sao.
Trong thực tế dạy học, loại CH này thích hợp khi dạy các đối tượng HS khá
giỏi còn đối với những HS thiếu kiến thức nền thì phải cần nhiều CH cấp thấp.
Chính vì vậy mà giáo viên cần phải trang bị cho HS kiến thức cơ bản, những kĩ
năng cần thiết trước khi cho HS tiếp xúc với CH cấp cao. Trong quá trình dạy học,
để phát triển tư duy khoa học của HS thì ta phải dùng nhiều CH cấp cao để tạo điều
kiện cho HS phát huy khả năng tự học , nghiên cứu . .
20
* Theo kiểu câu trả lời được yêu cầu thì có loại CH hội tụ và CH phân kì.
- CH hội tụ: Loại CH này thường có một câu trả lời đúng. Vì lí do này mà
chúng thường bị xác nhận nhầm là các CH kiến thức cấp thấp, nhưng chúng cũng
có thể được xây dựng theo các cách yêu cầu của học sinh lựa chọn các khái niệm
phù hợp và tìm ra những vấn đề đề cập đến cấu trúc và các bước. Các CH hội tụ có
thể liên quan đến dữ liệu logic và phức tạp, các ý tưởng trừu tượng, những dị
thường và các mỗi quan hệ đa dạng. Theo các công thức nghiên cứu các CH hội tụ
có thể được sử dụng khi học sinh đang cố gắng giải quyết những bài tập khó về toán
học và khoa học, đặc biệt là các bài tập đề cập đến sự phân tích các phương trình và
các vấn đề về từ ngữ. Ở đây yêu cầu phải tập trung vào các bài tập cụ thể và để đảm
bảo trước khi bước sang các cấp độ cao.
- CH phân kì: Loại CH này thường là các CH kết thúc bỏ ngỏ và thường có
nhiều câu trả lời phù hợp. Điều quan trọng nhất có thể là việc học sinh đi đến câu
trả lời riêng của mình như thế nào, không phải là việc đi đến câu trả lời "đúng". Học
sinh phải được giáo viên khuyến khích để phát biểu cách lí giải của mình và để
cung cấp các ví dụ và chứng cớ hỗ trợ. Các CH phân kì được liên hệ với các quá
trình tư duy bậc cao và có thể khuyến khích tư duy khoa học và cách học khám phá
của học sinh. Thường thì các CH hội tụ phải được hỏi trước tiên để làm rõ cái mà

các lời giải khác nhau là một quá trình tích cực.
- CH phân tích
+ Mục tiêu: Nhằm kiểm tra HS khả năng phân tích nội dung vấn đề, để tìm ra
mối liên hệ hoặc chứng minh luận điểm hoặc đi đến kết luận.
+ Tác dụng đối với học sinh: Giúp HS tìm ra được các mối quan hệ trong
hiện tượng, sự kiện, tự diễn giải hoặc đưa ra kết luận riêng, từ đó phát triển được tư
duy logic.
+ Cách thức dạy học: CH phân tích thường đòi hỏi HS phải trả lời: Tại sao?
(khi giải thích nguyên nhân). Em có nhận xét gì? (khi đi đến kết luận). Em có thể
diễn đạt như thế nào? (khi chứng minh luận điểm). CH phân tích thường có nhiều
lời giải.
- CH tổng hợp
+ Mục tiêu: Nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đưa ra những dự đoán,
cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.
22
+ Tác dụng đối với HS: Kích thích sự sáng tạo của HS, hướng các em tìm ra
nhân tố mới…
+ Cách thức dạy học: GV cần đưa ra những tình huống, những CH, khiến HS
phải suy đoán, có thể tự do đưa ra những lời giải mang tính sáng tạo riêng của mình. CH
tổng hợp đòi hỏi GV phải có nhiều thời gian chuẩn bị.
- CH đánh giá
+ Mục tiêu: Nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS
trong việc nhận định đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng … dựa trên các tiêu
chí đã đưa ra. Loại CH này bồi dưỡng tư duy phức tạp.
+ Tác dụng đối với học sinh: Thúc đẩy sự tìm tòi tri thức, sự xác định giá trị
của học sinh.
+ Cách thức dạy học: GV có thể tham khảo một số gợi ý sau đây để xây dựng
các CH đánh giá: Hiệu quả sử dụng của nó như thế nào? Việc làm đó có thành công
không? Tại sao? Theo em trong số các giả thuyết nêu ra, giả thuyết nào hợp lý nhất
và tại sao?

+ Các hình vẽ cho trước.
+ Các thí nghiệm và kết quả cho trước…
- Phần thứ hai (điều chưa biết) là các câu hỏi hướng dẫn HS hoạt động tư
duy, xử lí các tư liệu đã có bao gồm:
+ Tóm tắt nội dung, lập sơ đồ hệ thống hoá.
+ Xác định nội dung cơ bản hay dấu hiệu bản chất.
+ Chọn câu trả lời đúng trong tập hợp các cấu cho trước.
+ Điền từ, cụm từ, đoạn thông tim thích hợp vào bảng, vào ô trống, vào hình vẽ.
+ Mô tả hình vẽ, ghi chú thích vào hình vẽ, phân tích tìm nội dung cơ bản
qua hình vẽ.
+ Phát biểu tính quy luật của các hiện tượng.
+ Lập bảng so sánh.
+ Giải thích thí nghiệm.
+ Xác định mối quan hệ.
+ Xác định ý nghĩa hay giá trị của kiến thức [6], [7].
1.1.6. Yêu cầu sư phạm của CH trong dạy học
- CH phải chứa đựng mâu thuẫn nhận thức.
- CH phải phù hợp với nội dung cơ bản của chương trình.
24
- CH phải đảm bảo đủ tri thức: Theo chuẩn kiến thức kĩ năng yêu cầu đối với
từng nội dung cụ thể.
- CH phải có nhiều khả năng sáng tạo, chủ động của HS.
- CH phải mang tính hệ thống, phù hợp với cấu trúc của bài, của chương.
- CH phải có tính chất định hướng.
1.1.7. Quy trình xây dựng CH cốt lõi
Các bước của qui trình thiết kế CH có thể tóm tắt như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học
Bước 2: Phân tích cấu trúc, nội dung dạy học
Bước 3: Xác định chủ đề nội dung có thể lựa chọn mã hóa thành CH cốt lõi
và các CH gợi mở đáp ứng từng mục tiêu dạy học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status