1
MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Xã hội, khoa học và công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ đã đặt ra yêu cầu
đổi mới giáo dục về mọi mặt để đào tạo được nguồn nhân lực chất lượng cao, thích
ứng với thời đại. Luật Giáo dục 2005 sửa đổi năm 2009, điều 5.2 chương I khẳng
định: “
”. Vì vậy trong dạy học ngày nay, người
thầy đóng vai trò là người điều hành, hướng dẫn, giúp đỡ để người học thực hiện các
hoạt động học tập, tìm tòi, tự chiếm lĩnh tri thức và kĩ năng. Câu hỏi là một công cụ
đắc lực để người thầy tổ chức, điều khiển các hoạt động học tập của người học theo
yêu cầu này.
Trong dạy học, câu hỏi (CH) là một phương tiện, công cụ dạy học (DH) quan
trọng và giá trị. Câu hỏi được sử dụng trong mọi khâu của quá trình dạy học và thâm
nhập vào mọi phương pháp dạy học (PPDH) với các chức năng khác nhau như hướng
dẫn, tổ chức dạy học; ôn tập, củng cố kiến thức; chuẩn bị bài; kiểm tra - đánh giá hay
quản lí học sinh (HS). Sử dụng CH trong DH sẽ khuyến khích học hiểu hơn là học
vẹt, do đó có khả năng “chuyển giao”, ứng dụng kiến thức, có tác dụng phát triển tư
duy, đồng thời HS cũng học được phương pháp học tập, nghiên cứu, phát hiện và giải
quyết vấn đề, kĩ năng trình bày, giao tiếp,…
Đặt CH là một kĩ năng dạy học vô cùng quan trọng đối với giáo viên (GV). Tuy
nhiên, phần lớn GV không được đào tạo về cách thức đặt CH nên đặt CH chưa hiệu
quả. Thực tế này đòi hỏi các trường sư phạm phải quan tâm hơn nữa đến vấn đề rèn
kĩ năng dạy học (KNDH) nói chung và kĩ năng (KN) đặt CH nói riêng cho sinh viên
(SV). Đây cũng là một trong những định hướng, chỉ đạo của nhà nước “đối với giáo
dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kĩ năng, trách nhiệm nghề
nghiệp” (theo nghị quyết TW8 Đại hội Đảng toàn quốc khóa XI).
4.3. Nghiên cứu kĩ thuật thiết kế CH hướng dẫn HS nghiên cứu tài liệu mới theo
hướng DH tích cực. Vận dụng kĩ thuật đó đặt hệ thống CH khi DH một số nội dung
phần hóa học hữu cơ theo kĩ thuật đã đề xuất.
4.4. Nghiên cứu đề xuất quy trình và các biện pháp rèn kĩ năng đặt CH cho SV
sư phạm hóa học.
4.5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi, đúng đắn và hiệu
quả của các nội dung nghiên cứu.
5. KHÁCH THỂ, ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình DH hóa học ở trường PT và quá trình đào tạo
SV ngành Sư phạm hóa học.
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề đặt CH trong DH hóa học ở trường PT và việc
rèn KN đặt CH cho SV ngành Sư phạm hóa học.
3
6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu SV sư phạm hoá học được rèn luyện kĩ năng thiết kế và sử dụng CH trong
dạy học hóa học theo những quy trình và biện pháp phù hợp thì sẽ góp phần rèn
luyện KNDH cho SV, nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tại các trường sư phạm
và chất lượng DH hóa học ở trường PT.
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu lí thuyết (phân tích, tổng hợp, phân loại,
hệ thống hóa), phương pháp thực tiễn (pháp điều tra, thực nghiệm sư phạm và
phương pháp chuyên gia) và phương pháp thống kê toán học.
8. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Câu hỏi sử dụng khi nghiên cứu tài liệu mới theo hướng dạy học tích cực, vận
dụng trong phần Hóa học hữu cơ và rèn kĩ năng đặt câu hỏi cho sinh viên sư phạm
hóa học qua hai học phần: “Thực hành thí nghiệm trong dạy học hóa học phổ thông”
và “Phương pháp dạy học hóa học phổ thông”.
Trình bày một số PPDH tích cực như đàm thoại phát hiện, phát hiện và giải
quyết vấn đề, trực quan, dạy học hợp tác.
1.1.3. K
KTDH vì nó bao gồm nhiều KN, nhiều thủ thuật sử dụng
CH trong những biện pháp và PPDH khác nhau.
Sử dụng CH mang tính quy trình, đòi hỏi những KN, những mẫu hành vi và
hành động, những quy tắc làm việc và ứng xử nhất định. Đặt CH và sử dụng CH là
những KT mà PPDH hay biện pháp nào cũng sử dụng để tối ưu hóa hiệu quả DH.
1.2. Câu hỏi trong dạy học
1.2.1. Khái
Trong DH, CH là một dạng cấu trúc ngôn ngữ để diễn đạt một yêu cầu, một đòi
hỏi, một mệnh lệnh mà người học cần giải quyết.
Với chức năng tổ chức quá trình dạy học có thể đưa ra khái niệm CH trong DH
như sau: CH trong DH
1.2 trong ?
Đặt CH đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa trong DH vì: hỏi là một cách giao tiếp
phổ biến trong lớp học, CH có thể sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình DH,
được sử dụng trong mọi PPDH, khuyến khích HS học hiểu, tìm tòi kiến thức, thu
được các thông tin phản hồi, phát triển tư duy của HS,…
1.2.3
Có nhiều cách phân loại CH trong DH khác nhau dựa trên các căn cứ về:
, CH ,
, ,
5
(2) KN nêu CH và phản hồi với câu trả lời của HS trên lớp: GV nói nội dung
CH cho HS ở trên lớp, gọi HS trả lời CH và đưa ra nhận xét, đánh giá, gợi ý,
hướng dẫn, khi HS trả lời.
6
1.3.2. Hình thành
1.3.2.2. Các yêu cn khi rèn KNDH
1.3.2.3. Quy trình hình thành và rèn KNDH
1.3.2.4. Bi
Việc hình thành và rèn KNDH cần tiến hành theo quy trình và biện pháp hợp lí
để đảm bảo người học được biết mục đích, KT hành động của KN; luyện tập liên tục,
thường xuyên và được đánh giá, tự đánh giá kết quả luyện tập.
1.4. Cơ sở thực tiễn về vấn đề đặt câu hỏi trong dạy học của sinh viên và việc
rèn kĩ năng dạy học cho sinh viên sƣ phạm
1.4.1. Thực trạng vấn đề đặt CH trong DH của sinh viên sư phạm hóa học
1.4.1.1.
Nội dung CH phải có:
Cách nêu CH và phản hồi với câu trả lời của HS trên lớp:
.
Điều tra 173 giáo án các loại (trong khóa luận tốt nghiệp, thực tập sư phạm tập
giảng trong các học phần PPDH hóa học) của các trường ĐHSP Hà Nội, ĐHSP thành
phố Hồ Chí Minh, ĐHSP Hà Nội 2.
Quan sát thực tế, đánh giá KN đặt CH của SV trường ĐHSP Hà Nội, gồm: 48 bài
tập giảng trong học phần “Thực hành ThN trong DH hóa học PT” của SV K57, K58;
của HS đầu tiên được gọi thay vì mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 48% SV chưa
biết cách động viên, khen ngợi HS. 84% SV chưa chú ý được các từ sử dụng chưa
chính xác trong câu trả lời của HS. Với câu trả lời chưa đầy đủ của HS, 75% SV chưa
biết cách đặt thêm CH phụ để HS có câu trả lời đầy đủ và sâu hơn mà thường tự bổ
sung. Khoảng 20% SV còn tự trả lời câu hỏi của mình đưa ra.
(10) Thái độ cử chỉ: Đa số SV chưa biết kết hợp thể hiện tình cảm trong nét mặt,
cử chỉ khi đặt CH, đàm thoại với HS hay phản hồi với câu trả lời của HS.
Sở dĩ còn các tồn tại trên về đặt CH là do các nguyên nhân:
- SV chưa xác định chi tiết mục tiêu của bài học, trọng tâm của bài học.
- SV chưa xác định đúng các kiến thức liên quan đã có của HS.
- Chưa hiểu đúng đối tượng HS, tâm lí sợ HS không trả lời được, hoặc trả lời
không đúng làm mất thời gian, ảnh hưởng đến tiến độ giờ học.
- Hầu hết SV khi soạn giáo án còn viết chung chung các hoạt động của GV.
8
1.4.2. Thực tiễn vấn đề rèn KNDH cho SV tại một số trường Sư phạm ở nước ta
1.4.2.1. Các hình thc rèn KNDH
(1) SV trực tiếp tham gia vào quá trình rèn luyện.
(2) Rèn KN thông qua quan sát mẫu.
1.4.2.2. Thng các hc phn PPDH b môn và rèn KNDH
Thời lượng dành cho việc rèn KNDH quá ít do đó SV mới ra trường còn nhiều
hạn chế về KNDH. Số tín chỉ dành cho khoa học giáo dục và lí luận dạy học chuyên
ngành (các môn học bắt buộc) của các trường đã khảo sát chỉ chiếm khoảng 21-22%
hoặc dưới 20% (trường ĐHSP Hà Nội) trong tổng số tín chỉ đào tạo (128 hoặc 130 tín
chỉ). Trong khi con số này ở các nước phát triển như Anh, Mỹ, Đức phổ biến là từ
trên 20% đến 30% trong tổng số tín chỉ đào tạo (180 - hệ đại học, 300 - hệ thạc sĩ).
CHƢƠNG 2
THIẾT KẾ CÂU HỎI TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ
Sơ đồ 2.1. Mối liên hệ kiến thức phần hóa học hữu cơ CTNC ở THPT
2.2.2.2phát
Những trường hợp phát sinh mâu thuẫn nhận thức trong DH phần hóa học hữu cơ
có thể vận dụng PP phát hiện và giải quyết vấn đề như: Chất nghiên cứu có tính chất
khác, đặc biệt so với các chất trong dãy đồng đẳng hoặc cùng loại; Ảnh hưởng qua lại
giữa các nguyên tử, nhóm nguyên tử gây ra những tính chất khác so với những chất
có cấu tạo tương tự đã học; Xác định cấu tạo của một chất có nhiều đồng phân hay
hướng chính trong các phản ứng của hợp chất hữu cơ.
2.2.2.3
a) (ThN)
* ThN theo PP : thường sử dụng khi vận dụng lí thuyết
chung, quy tắc, định luật vào những trường hợp cụ thể hoặc nghiên cứu một đối
tượng mới tương tự đối tượng đã biết.
Hóa học hữu cơ
THPT
Lí thuyết
chủ đạo
Anđehit - Xeton
Axit cacboxylic
Este - Lipit
Cacbohiđrat
Amin - Amino axit -
Peptit - Protein
Polime
10
* ThN theo PP phát thường gặp trong các
trường hợp sau: chất có một phần cấu tạo giống chất đã học, nhưng tính chất khác;
tính chất đặc biệt của một chất thuộc dãy đồng đẳng đã biết; cấu tạo của một chất hay
hướng phản ứng của một phản ứng hữu cơ.
* ThN theo : PP này thường sử dụng với những ThN
thông qua đó hình thành kiến thức mới được đưa ra một lần hay đưa ra lần đầu.
khác
Sử dụng các phương tiện trực quan khác như mô phỏng, mô hình hay tranh ảnh về
hiện tượng phản ứng, cơ chế phản ứng, quy trình sản xuất, tổng hợp và ứng dụng của
hợp chất hữu cơ. Phương pháp sử dụng tương tự sử dụng ThN.
2.2.2.4.
Những nội dung dạy học có thể dạy theo PPDH nhóm cần thỏa mãn yêu cầu
cần có mối liên hệ với vốn kiến thức mà HS đã tích lũy, là vấn đề mở hoặc vấn đề
có mức độ khó khăn, phức tạp nhất định, khối lượng kiến thức và thời gian phù hợp
cho các hoạt động học tập theo nhóm. Trong DH phần hóa học hữu cơ GV có thể vận
dụng PPDH hợp tác khi dạy các nội dung: tính chất axit của axit cacboxylic, tính chất
hóa học của phenol, phản ứng este hóa, tính chất của glucozơ, …
2.3. Vai trò của CH trong DH tích cực và phân loại CH hƣớng dẫn HS
nghiên cứu tài liệu mới
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ phân loại câu hỏi trong dạy học
2.4. Kĩ thuật thiết kế và sử dụng câu hỏi hƣớng dẫn học sinh nghiên cứu tài liệu
mới trong dạy học hóa học theo hƣớng tích cực
(1) CH : CH “biết” dùng để hỏi vấn đề HS đã biết, để thiết kế loại CH này
có thể sử dụng các từ, cụm từ: Hãy cho biết…; Hãy nhắc lại ….; Cho biết …?; …
CH “biết” thường dùng để tái hiện kiến thức làm cơ sở để suy luận, giải thích, vận
dụng, tìm tòi kiến thức, thông tin mới một cách có hệ thống hoặc dùng để ôn tập,
củng cố và kiểm tra - đánh giá.
Thiết kế CH “hiểu” có thể bắt đầu bằng các cụm từ sau đây: Hãy
so sánh ; Hãy liên hệ ; Vì sao ? Giải thích ? Hãy cho ví dụ về … ? Hãy phân
biệt giữa ….? Hãy mô tả …? Cho biết nội dung chính…?,…
CH “hiểu” thường được sử dụng để giải thích hiện tượng ThN, sự biến đổi mang
tính quy luật hoặc trường hợp đặc biệt, chỉ ra nguyên nhân các tính chất hoặc dùng
trong phép loại suy, quy nạp để đưa ra các dự đoán, rút ra khái niệm mới,…
CH áp dụng thường có dạng: Từ … hãy giải thích…? Cho biết
cách chứng minh …? Có thể xếp nhóm chúng theo ….? Vận dụng … để ….?,…
CH trong DH
CH ôn tập,
CH “phân tích” thường dùng trong quá trình phân tích hiện tượng ThN để rút ra
bản chất hóa học, phân tích cấu tạo dự đoán tính chất, giải thích nguyên nhân gây ra
tính chất mới vừa tìm ra, tìm ra quy luật, giải thích sự giống và khác nhau,…
(5) CH : Có thể thiết kế các CH đánh giá dạng: Đánh giá giá trị của
…? Em nghĩ là tốt hay xấu khi…? Có đề xuất nào thay cho …? Chọn …tốt nhất?,…
CH “đánh giá” thường dùng để cân nhắc phán đoán độ chắc chắn của các giả
thuyết, dự đoán đưa ra và đề xuất các phương án giải quyết, rút ra kết luận,…
Đưa ra những CH để HS phải suy nghĩ đưa ra những đề xuất,
phương án, sáng kiến, mang tính sáng tạo vì vậy thường thiết kế CH như: Hãy đề
xuất … ? Hãy đưa ra một giải pháp tối ưu nhất cho …? Có bao nhiêu cách…?…
CH “sáng tạo” thường dùng khi sử dụng PP nghiên cứu, PP phát hiện và giải quyết
vấn đề hay trong dạy học dự án,… để HS đề xuất các giả thuyết, phương án giải quyết.
2.4.2. Kĩ thuật thiết kế và sử dụng câu hỏi mở, câu hỏi đóng
Thiết kế CH mở cần lưu ý phải ngắn gọn, trung tính, không nên thể hiện thái độ
hay quan điểm của người hỏi, thường bắt đầu bằng các từ hỏi đúng (
ai, khi nào, cái gì, .), không nên bắt đầu
CH mở bằng “tại sao” bởi “tại sao” hàm ý một nhận định.
Câu hỏi mở thường được sử dụng trong thảo luận hoặc vận dụng kiến thức (trường
hợp có nhiều hướng giải quyết khác nhau). Câu hỏi đóng thường được sử dụng để củng
cố, kiểm tra kiến thức, hướng dẫn HS hình thành kiến thức mới.
2.4.3. chính
2.4.3
(1) Đảm bảo đạt được mục tiêu DH đã xác định, nhấn mạnh được trọng tâm.
(2) Đảm bảo phù hợp tiến trình và bản chất của PPDH đã chọn.
(3) Đảm bảo tính hệ thống, logic của nội dung DH, có tính định hướng, gợi mở.
(4) Các CH phải chính xác về mặt khoa học, có tính đơn nghĩa (xác định).
(5) Mức độ CH phải phù hợp với đối tượng HS.
(6) CH phải có tác dụng phát triển tư duy của HS.
13
Có thể hình dung logic nhận thức giống như một cái thang, các bậc thang nối kiến
thức kĩ năng mà HS đã có với kiến thức, kĩ năng cần lĩnh hội chính là các CH. Xác định
mục tiêu
Xác định kiến
thức, KN liên
quan mà HS
đã có
Chọn
PPDH
phù hợp
Thiết kế
hệ thống
câu hỏi
Xác định
logic nhận
thức
14
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ mô tả logic nhận thức và cách xác định
đặc điểm khai thác
Hiện tượng, bản chất phản ứng, đặc
điểm cấu tạo, điểm giống và khác ….
PTTQ, PTHH, định luật, quy tắc, các
chất cụ thể, dữ liệu thực nghiệm,…
15
2.5. Thiết kế hệ thống câu hỏi chính hƣớng dẫn học sinh nghiên cứu một số
nội dung phần hóa học hữu cơ CTNC ở THPT
2.5.1.
Ví dụ 1: Đồng phân cấu tạo của anken (Bài 39 - L.
Ví dụ 2: Thành phần và cấu tạo của tecpen (Bài 42 ).
Ví dụ 3: Danh pháp của ancol (Bài 53 L.
Ví dụ 4: Phản ứng thủy phân este (Bài 1- 12).
2.5.2.
Ví dụ 5: Phản ứng cộng mở vòng của xicloankan (Bài 36: Xicloankan .
Ví dụ 6: Hướng của phản ứng cộng axit và nước vào anken – Quy tắc Mac-cop-
nhi-cop (Bài 40 - L11).
Ví dụ 7: Phản ứng của glixerol với đồng (II) hiđroxit (Bài 54 - L.
Ví dụ 8: Sự chuyển hóa fructozơ trong môi trường kiềm (Bài 5 12).
2.5.3.
Sử dụng phƣơng tiện trực quan theo PP kiểm chứng
Ví dụ 9: Tính chất vật lí của anken (Bài 40 - L.
Ví dụ 10: Phản ứng cộng halogen của anken (Bài 40 - L.
Ví dụ 11: Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin (Bài 11- 12).
Sử dụng phƣơng tiện trực quan theo PPNC
Ví dụ 12: Đồng phân hình học (Bài 39 11).
Ví dụ 13: Phản ứng tráng bạc của anđehit (Bài 58 11).
3. PPDHThN theo
Đây là một kiến thức mới với HS, dựa vào các kiến thức đã có về phản ứng oxi
hóa khử HS có thể đưa ra các giả thuyết khác nhau về phản ứng của anđehit với
[Ag(NH
3
)
2
]OH, giải thích được hiện tượng ThN, rút ra tính chất hóa học của anđehit.
4. Logic nhận thức
5. Hệ thống câu hỏi
Anđehit có tác dụng với [Ag(NH
3
)
2
]OH không? Nếu có sản phẩm và
bản chất của phản ứng là gì?
1. Theo em các anđehit có phản ứng với dung dịch [Ag(NH
3
)
2
]OH không? Vì sao?
(dựa vào số oxi hóa của các chất để dự đoán).
2. Dự đoán hiện tượng xảy ra khi cho anđehit axetic tác dụng với dung dịch
[Ag(NH
3
)
2
3
CHO và Ag(NH
3
)
2
]OH
Hiện tượng: kết
tủa trắng ở thành
ống nghiệm
Kết
luận
17
2.6. Quy trình và biện pháp rèn kĩ năng đặt câu hỏi hƣớng dẫn học sinh
nghiên cứu tài liệu mới trong dạy học cho sinh viên sƣ phạm hóa học
2.6.1. Quy trình rèn kĩ năng đặt câu hỏi
Quy trình rèn KN đặt CH hướng dẫn HS nghiên cứu tài liệu mới cho SV sư phạm
hóa học gồm 5 bước như sau:
Bước 1: Hướng dẫn kĩ thuật đặt CH, làm mẫu.
Bước 2: SV vận dụng thiết kế CH trong DH hóa học.
Bước 3: Đánh giá, tự đánh giá KN thiết kế CH.
Bước 4: SV vận dụng thiết kế CH, nêu CH và phản hồi với câu trả lời của HS trên lớp.
Bước 5: Đánh giá, tự đánh giá kĩ năng đặt câu hỏi.
2.6.2. Các biện pháp rèn kĩ năng đặt câu hỏi
Mỗi bước của quy trình rèn KN đặt CH cho SV cần có các biện pháp phù hợp. Trong
giá, phiếu tự đánh giá.
18
SV tự đọc tài liệu và vận dụng theo hướng dẫn của giảng
viên trong quá trình rèn KN đặt CH. Ngoài ra, sẽ kết hợp phân tích các ví dụ, hướng
dẫn, giải thích một số nội dung quan trọng trong các buổi thảo luận, tập giảng.
2.6.2.2. S
Để rèn KN thiết kế CH được hệ thống, thường xuyên chúng tôi đã thiết kế “Vở
rèn KN đặt CH” cho SV thực hành KN thiết kế CH hướng dẫn HS nghiên cứu tài liệu
mới trong DH hóa học (nội dung xem trong luận án).
2.6.2.
Một số CH giảng viên thƣờng dùng trong thảo luận
- Cho biết mục tiêu khi dạy nội dung này?
- Mục tiêu …. có thể đạt được nhờ hoạt động cụ thể nào trong bài dạy?
- Nội dung trọng tâm cần làm rõ là gì?
- Kiến thức nào cần gợi nhớ cho HS để có thể trả lời được CH ………….?
- Em định hỏi gì khi đưa ra CH …………………….?
- Em mong đợi nội dung câu trả lời của HS như thế nào?
- Nếu HS trả lời là …………………… thì em sẽ xử lí như thế nào? …
2.6.2.
Chuẩn bị GV chọn SV dạy thử một trích đoạn Xem lại và phân tích
2.6.3
môn
2.6.3.1. Tích h t CH trong hc ph Thc hành ThN
trong DH hóa hc PT
Bước 1
Trong buổi ThN đầu tiên, thay vì cho SV tập giảng chúng tôi cung
luận về KN đặt CH.
Bước 5
Giảng viên và SV cùng đánh giá KN đặt CH của SV.
2.6.3.2. Tích ht CH trong hc phPPDH hóa hc PT
Bước 1
Cung cấp tài liệu và hướng dẫn SV cách đặt hệ thống CH theo các
PPDH tích cực khi bắt đầu môn học.
Bước 2
Trước các buổi học thảo luận lí thuyết về PPDH mỗi dạng bài, yêu
cầu SV tự đọc về cách vận dụng các PPDH khi dạy dạng bài đó và
minh họa bằng các ví dụ cụ thể, yêu cầu thiết kế các CH với mỗi ví
dụ minh họa đó.
Bước 3
Trong các buổi thảo luận lí thuyết về PPDH khi dạy mỗi dạng bài,
một số SV trình bày cách vận dụng PPDH và hệ thống CH cho một
số ví dụ minh họa, các SV khác và giảng viên, nhận xét, đánh giá
(mẫu phiếu đánh giá xem phụ lục 2).
Bước 4
Trong các buổi chia nhóm tập giảng, tiến hành tập giảng theo PPDH
vi mô: với mỗi dạng bài, cho khoảng 3 SV sẽ giảng một trích đoạn
theo PPDH và hệ thống CH đã được chuẩn bị trước sau đó thảo
luận, nhận xét cả về KN thiết kế CH, KN nêu CH và phản hồi với
câu trả lời của HS trên lớp.
Bước 5
Giảng viên và SV cùng đánh giá KN đặt CH của SV.
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm
Bảng 3.1. Bảng danh sách giảng viên dạy TNSP và kế hoạch TNSP đánh giá
Học
phần
Năm học
Giảng viên
dạy TNSP
Trƣờng ĐHSP
Khóa
SV
Số SV
TN
ĐC
Thực
hành
ThN
trong
DH
hóa học
PT
2011-2012
Đặng Thị Oanh
Hà Nội
K59AB
34
57
Đỗ Thị Quỳnh Mai
18
Kiều Phương Hảo
Hà Nội 2
K34B
TP. Hồ Chí Minh
K35
41
42
2012-2013
Đặng Thị Oanh
Hà Nội
K59C
14
2013-2014
Đặng Thị Oanh
Hà Nội
K60C
12
Phan Đồng Châu Thủy
TP. Hồ Chí Minh
K37
62
61
3.4. Kết quả và phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm
3.4.1. Kết quả đánh giá tài liệu về kĩ thuật thiết kế CH
100% các chuyên gia đều cho rằng đây là tài liệu hay, bổ ích, có ý nghĩa thực tiễn trong
rèn KNDH cho SV, sau khi chỉnh sửa nên in ấn cho SV các trường Sư phạm tham khảo, sử
dụng trong quá trình học các chuyên đề PPDH bộ môn Hóa học.
21
3.32.10
-10
1,26
ĐC
4
5
5,39
1,45
ĐHSP HN - K60AB
TN
8
8
7,50
1,22
1,95.10
-5
0,82
ĐC
6
6
6,32
1,44
ĐHSP QN - K31
TN
7
7
7,24
1,28
1,65.10
ĐC
6
6
6,05
1,08
ĐHSP HN 2 - K35B
TN
7
7
7,06
1,09
0,0067
0,86
ĐC
6
6
6,11
1,10
ĐHSP TP. HCM-K35
TN
8
7
7,39
1,12
2,69.10
-4
0,80
ĐC
6
6
6,14
1,17
ĐHSP HN – K60C
STĐ
7
8
7,75
0,97
1,53.10
-3
TTĐ
6
6
6,25
1,22
Từ kết quả phân tích thống kê điểm bài kiểm tra đặc biệt đánh giá KN thiết kế CH
hướng dẫn HS nghiên cứu tài liệu mới sau tác động đối với các nhóm tương đương và
tại hai thời điểm trước, sau tác động đối với một nhóm duy nhất cho thấy: KN thiết
kế CH của những SV được rèn theo quy trình và các biện pháp đã đề xuất là khá tốt
và tốt hơn nhiều so với những SV học theo phương pháp truyền thống.
22 K59AB
30,3
19,1
6,7
2,1
69,3
25,0
5,7
0
2,6
2. Gọi HS trả lời
50,6
23,6
21,4
4,5
2,2
81,8
15,9
2,3
0
2,8
3. Phản hồi với câu
trả lời của HS
28,1
40,5
15,7
15,7
1,8
62,5
23,9
13,6
1.88
2.31
2.48
2.1
2.27
2.48
1.94
2.37
2.52
1.98
2.23
2.4
2.52
2.62
2.73
1.48
1.79
2.31
2
2.19
2.58
1.87
2.08
2.38
0
5
10
15
20
25
2.53
2.28
2.43
2.5
2.45
2.6
2.75
1.45
1.83
2.2
2.25
2.43
2.65
2.05
2.25
2.45
0
5
10
15
20
25
30
Bài số 1 Bài số 2 Bài số 3
11
10
9
8
7
6
động và số tín chỉ dành cho rèn KNDH cho thấy được các trường Sư phạm cần chú
trọng hơn về cả thời gian và PP cho việc rèn KNDH trong đào tạo GV.
2. Đề xuất cách áp dụng một số PPDH tích cực khi dạy phần hóa học hữu cơ
CTNT ở THPT. Trong luận án, chúng tôi đã phân tích đặc điểm nội dung, mối liên hệ
kiến thức để thấy cách áp dụng các PPDH trong các trường hợp cụ thể. Đây là một
nội dung chưa thấy có trong các tài liệu hiện nay và có thể dùng làm tài liệu cho SV
và GV phổ thông tham khảo.
3. Đề xuất cách phân loại và KT thiết kế CH hướng dẫn HS nghiên cứu tài liệu
mới, trong đó trình bày rất chi tiết KT thiết kế hệ thống CH chính bao gồm 6 nguyên
tắc thiết kế CH và quy trình thiết kế hệ thống CH theo 5 bước.
24
Phân tích 15 ví dụ về cách lựa chọn PPDH, thiết kế hệ thống CH chính trong dạy
học phần hóa học hữu cơ CTNC ở THPT theo một số PPDH tích cực như đàm thoại
phát hiện, phát hiện và giải quyết vấn đề, trực quan và dạy học hợp tác.
Hệ thống CH thiết kế đảm bảo các nguyên tắc đặt CH theo hướng DH tích cực,
cách trình bày có tác dụng hướng dẫn do đó có thể sử dụng để rèn KN đặt CH cho SV
và làm tài liệu tham khảo cho GV.
4. Đề xuất quy trình, biện pháp và cách tích hợp rèn KN đặt CH cho SV khi dạy
hai học phần PPDH bộ môn ở các trường ĐHSP đó là “Thực hành ThN trong DH hóa
học PT” và “PPDH hóa học PT”.
5. Đã viết hai tài liệu (lưu hành nội bộ) là: “Câu hỏi trong dạy học và kĩ thuật thiết
kế câu hỏi trong dạy học hóa học” và “Vở rèn kĩ năng đặt câu hỏi trong dạy học hóa
học” phục vụ cho việc rèn KN đặt CH cho SV.
Việc sử dụng PP chuyên gia đã khẳng định được tài liệu về KT đặt CH chúng tôi
xây dựng để rèn KN đặt CH cho SV rất có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, cần thiết
trong việc rèn KNDH cho SV sư phạm cũng như có thể dùng cho GV tham khảo.
6. Tiến hành TNSP tại 4 trường ĐPSH thuộc 3 miền Bắc Trung Nam, đánh giá kết