Đồ án môn học
Kết cấu và tính toán ôtô
LỜI NÓI ĐẦU
Ô tô máy kéo là phượng tiện sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt, không thể thiếu
được trong đời sống hiện nay. Cùng với sự tiến bộ chung của khoa học. Ngành ô tô
cũng có những bước phát triển mới với những thành quả kinh ngạc. Những biến đổi
mà đòi hỏi phải có những nhận thức sâu, rộng về các vấn đề đó có liên quan đến công
nghệ ô tô mới có thể nhận thấy tầm quan trọng của nó.
Tuy vậy muốn tiếp thu những kiến thức mới này thì phải nắm vững những kiến
thức cơ bản nhất. Những kiến thức này sẽ làm nền tản cho bước phát triễn tiếp theo.
Vì vậy đồ án kết cấu và tính toán ô tô là một bước cũng cố và phát triển những
hiểu biết cơ bản có từ những môn học có liên quan.
Lần đầu tiên làm quen với việc tính toán thiết kế nên có rất nhiều khó khăn và
phức tạp. Với những nhận thức còn hạn chế về nhiều mặt nên quá trình làm đồ án em
còn vướng phải những thiếu sót, rất mong sự quan tâm giúp đỡ của các thầy trong bộ
môn.
Cùng với đó để hoàn thành đồ án này em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
tận tình thầy giáo hướng dẫn NGUYỄN VIỆT HẢI cùng các thầy cô giáo trong khoa.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Tuân
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
1
Đồ án môn học
Ga
Nemax
Memax
3000
70
248
r
V
350
120
0,25
ψ
Đơn vị
KG
[kW]
[Nm]
[mm]
[km/h]
2
Đồ án môn học
Kết cấu và tính toán ôtô
Hộp số ô tô hai trục cố định: trục sơ cấp gắn bánh răng chủ động.
- Ưu điểm:
- Kết cấu đơn giản, làm việc êm dịu và có hiệu suất cao ở các tay số trung gian.
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
3
Đồ án môn học
Kết cấu và tính toán ôtô
- Dễ bố trí và đơn giản được kết cấu, hệ thống truyền lực khi xe đặt động cơ gần cầu chủ
động.
- Nhược điểm:
- Kích thước theo chiều ngang lớn hơn hộp số ba trục đồng tâm ,khi có cùng giá trị
tỉ số truyền .
- Kích thước hộp số lớn kéo theo trọng lượng lớn khi tỉ số truyền lớn .
- Do không có số truyền thẳng, vì thế các bánh răng ổ trục không được giảm tải ở
số truyền cao, làm tăng mài mòn các chi tiết, đồng thời gây tiếng ồn.
- Giá trị tỷ số truyền tay số thấp bị hạn chế, muốn khắc phục phải giảm tỷ số truyền
của tay số cao nhất và tăng tỷ số truyền lực chính i o. Với đặc điểm trên cho nên hộp
số hai trục thường được sử dụng trên các ô tô du lịch và thể thao có động cơ bố trí
cạnh cầu chủ động hoặc trên máy kéo có hộp số bố trí chung trong cùng một vỏ với
truyền lực chính.
Sau đây là sơ đồ động hộp số hai trục cố định :
L
4
Đồ án môn học
Kết cấu và tính toán ôtô
- Ưu điểm :
- Có khả năng tạo số truyền thẳng bằng cách nối tiếp các trục sơ cấp và thứ cấp. Khi
làm việc ở số truyền thẳng, các bánh răng, ổ trục và trục trung gian hầu như được
giảm tải hoàn toàn nên giảm được mài mòn, tiếng ồn và mất mát công suất.
- Có thể tạo được tỷ số truyền lớn với kích thước khá nhỏ gọn. Nhờ đó giảm được
trọng lượng toàn bộ của ô tô.Tuy nhiên hộp số này cũng có một số nhược điểm sau:
- Nhược điểm :
- Hiệu suất giảm ở các tay số trung gian
- Ổ bi gối đỡ trước trục thứ cấp, do bố trí trong lỗ ở phần bánh răng côn của trục sơ
cấp, nên làm việc căng thẳng vì kích thước bị hạn chế bởi điều kiện kết cấu.
Sau đây ta giới thiệu sơ đồ động hộp số 3 trục cố định như sau :
Z 1'
Z 2'
Z 3'
Z 4'
Za
ZL1
Kết cấu và tính toán ôtô
cũng như tính kinh tế nhiên liệu đều tăng .Công suất để lấy đà và tăng tốc cũng
nhanh hơn .
- Ưu điểm:
Số cấp của hộp số càng ít thì sẽ giảm số lần già số, đơn giản cơ cấu điều khiển, rút
ngắn thời gian lấy đà. Vì thế phù hợp với ôtô du lịch, còn có phần thời gian làm việc
là số truyền thẳng.
Giảm số lượng đông tốc, giảm được khối lượng của hộp số góp phần giảm tự
trong của ô tô.
- Nhược điểm:
Số cấp của hộp số nhỏ làm giảm tính năng động lực cũng như tính kinh tế nhiên
liệu của xe.
Khả năng sử dụng công suất để tăng tốc và lấy đà chậm hơn hộp số nhiều số.
+ Hộp số nhiều cấp:
Hộp số nhiều cấp được tạo thành bằng cách ghép thêm vào phía trước hay phía
sau hộp số cơ sở (hộp số chính loại 3 trục) một hộp giảm tốc gội là hộp số phụ. Hộp số
phụ thường có một số truyền thẳng và một số truyền giảm hay tăng.
Hình 1.3 Sơ đồ hộp số nhiều cấp
1: Vị trí gài cấp số tiến số 1, 2 : Vị trí gài cấp số tiến số 2, 3 : Vị trí gài cấp số tiến số 3, 4 :
Vị trí gài cấp số tiến số 4, 5 : Vị trí gài cấp số tiến số 5, L :Vị trí gài cấp số lùi ;1P : Vị trí
gài cấp số 1 của hộp số phụ .2P : Vị trí gài cấp số 2 của hộp số phụ . I : Trục sơ cấp; II :
Trục trung gian ;
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
7
Đồ án môn học
Kết cấu và tính toán ôtô
Hình 1.5 Sơ đồ hộp số phụ đặt phía trước
2. Tính tỷ số truyền của số thấp nhất và tính số cấp hộp số
2.1. Xác định tỷ số truyền
Tỉ số truyền của hộp số được xác định theo 3 điều kiện : Điều kiện kéo ,Điều kiện bám và
điều kiện chuyển động ổn định để có thể cơ động trong điều kiện địa hình chật hẹp.
2.1.1. Khả năng thắng sức cản lớn nhất trong điều kiện cho trước
ih1 ≥
ψ max .G.rbx
Memaî .i0 .η t
Trong đó : Theo đề bài cho trước
ψ max = 0,25 : hệ số cản lớn nhất của đường
G = 3000 (kg)=3000.9,81=29430 (N) :Trọng lượng toàn bộ xe
rbx = 0,35 (m) : bán kính bánh xe
Memax = 248 (Nm) :Mômen cực đại
i0 : Tỉ số truyền lực chính.
-
3600
của ôtô
ihn :tỉ số truyền cao nhất của hộp số. chọn ihn =1.
Vậy i0 =
Vậy :
293,306.0,35
= 3,077
33,33
0, 25.29430.0,35
= 3,79
248.3, 077.0,89
ih1 ≥
2.1.2. Khả năng tạo được lực cản lớn nhất theo điều kiện bám
ih1 ≤
Gϕ .ϕ ..rbx
Memax .i0 .η t
Trong đó : Theo đề cho
Gϕ = Gcd .mcd : Trọng lượng bám của xe
Gcd : trọng lượng phân bố lên cầu chủ động đối với xe buýt
1
1
Gcd = Ga = .29430=14715 [N]
Va min = 5 ÷ 7 (km/h) chon Vn min =7(km/h)=
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
7.1000
=1,944 (m/s)
3600
9
Đồ án môn học
Kết cấu và tính toán ôtô
ne min : vòng quay ổn định tối thiểu của động cơ.
Đối với động cơ diesel ω e min =600 ÷ 850 (v/ph)
ω e min =600(v/ph)=
chọn
62,8.0,35
=3,674
1,944.3, 077.1
ih1 ≥
Vậy:
Theo 3 điều kiện trên :
log 3, 79 − log1
+ 1 = 4, 286
log1,5
Vậy ta chọn hộp số có 5 cấp (n=5).
Đối với xe buýt thường làm việc với các tay số truyền trung gian và số thấp nên số
truyền trung gian được xác lập theo cấp số nhân với công bội q như sau:
q= (n-1)
Tính lại q:
i h1
i hn
q= (n-1)
Với ih1 =3,79
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
ih2 =
i h1 (5-1) 3,79
=
=1,395
i hn
1
3, 79
xe gì, điều kiện kỹ thuật, công nghệ chế tạo... để chọn ra loại hộp số phù hợp.
Qua phân tích đặc điểm của một số hộp số đã nêu ở phần phân loại hôp số ,nên ta chọn
hộp số ba trục cố định có trục sơ cấp và thứ cấp đồng tâm có 5 cấp như đã tính toán ở trên .
Sơ đồ động của các hộp ba trục có trục thứ cấp như nhau, khác nhau chủ yếu ở
số lượng các cặp bánh răng luôn luôn ăn khớp và cách bố trí số lùi. Ở hầu hết các tay
số đều sử dụng cặp bánh răng nghiêng thường xuyên ăn khớp. Để gài số, có thể dùng
ống gài hoặc bộ đồng tốc.
Ơ hầu hết các tay số truyền ta chọn các bánh răng ăn khớp là các bánh răng
nghiêng. Để gài số ta sử dụng ống gài hoặc bộ đồng tốc.
Ở hầu hết các hộp số ôtô ta phải bố trí thêm số lùi, ta có thể dùng các phương
án sau để bố trí số lùi.
- Bánh răng số một và số lùi luôn ăn khớp thường sử dụng trong trường hợp
thời gian làm việc ở số một và số lùi khá lớn.
Ưu điểm: mặt đầu các vành răng không bị ăn mòn, hành trình của nạng
chuyển số nhỏ.
Nhược điểm: cần đặt tự do trên trục thứ cấp một bánh răng số lùi kích thước
khá lớn, do đó làm tăng số lượng các bánh răng và mômen quán tính các chi
tiết quay, bởi vậy tăng tải trọng tác dụng lên các đồng tốc.
Phương án 2: Không cần bố trí bánh răng số lùi trên trục thứ cấp. Tuy nhiên
vẫn còn có hai phương án không cần có bánh răng số lùi đặt riêng trên trục thứ cấp. Bố
trí bánh răng số lùi không luôn luôn ăn khớp, để gài số ta dịch chuyển bánh răng trên
trục số lùi. Loại này thường bố trí ở hộp số 4 cấp. Cả bánh răng số lùi và số một không
luôn luôn ăn khớp, để gài số lùi và số một dùng bánh răng di trượt. Bánh răng trung
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
11
Z1: bánh răng bị động; Z2 : bánh răng chủ động số 1;
Zl1 : bánh răng dẫn động trục số lùi; Zl1’ : bánh răng bị
động của trục số lùi; Zl2: bánh răng chủ động số lùi
Bánh răng các tay số thấp (như số một và số lùi) chịu lực lớn thời gian làm việc
ít hơn, nên bố trí sát gối đỡ sau. Bánh răng tay số cao thời gian làm việc nhiều bố trí ở
khoảng giữa trục, là vùng có góc xoay nhỏ nhất, nhờ đó điều kiện ăn khớp của các
bánh răng tốt hơn nên giảm được tiếng ồn và mài mòn.
Hầu hết các tay số đều dùng bánh răng trụ răng nghiêng và đồng tốc. Các tay số
một và lùi có thể có răng thẳng gài bằng phương pháp di trượt. Mặt khác ở các tay số
2,3,4,5 khi sang số vì tốc độ lớn nên mặt dù đã cắt bộ ly hợp song do quán tính nên các
bánh răng còn quay với tốc độ khác nhau, nếu gài vào sẽ sinh ra lực va đập. Để khắc
phục hiện tượng trên và đơn giản hoá thao tác cho người lái nên trên hộp số có bố trí
bộ đồng tốc để gài số ở số hai và số ba, số bồn và số năm. Để khi hai bánh răng chưa
đồng tốc thì cơ cấu này không cho chúng gài vào nhau bằng cách tạo ra một lực cản
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
12
Đồ án môn học
Kết cấu và tính toán ôtô
chống lại lực của tay người lái tác dụng lên cần số. Dùng mômen ma sát giữa các bề
mặt côn tiếp xúc để khắc phục mômen quán tính, các bánh răng dần dần đồng đều tốc
độ và lực cản nêu trên dần dần bị triệt tiêu, lúc đó lực của tay người lái đủ thắng định
vị lò xo bi, gạt các bánh răng ăn khớp với nhau một cách êm dịu.
Hình 1.7. Sơ đồ động hộp số thiết kế
-
Đối với xe du lịch : ka =8,9 : 9,3
-
Đối với xe vận tải : ka= 8,6 : 9,6
Vì xe buýt nên các giá trị thông số ta chọn nằm giữa xe tải và xe du lịch nên chọn
ka = 9
Memax: momen quay cực đại của động cơ Memax =248 [Nm].
ih1: tỷ số truyền thấp của hộp số
Vậy A =9. 3 248.3, 79 = 88,16 [mm].
Chọn A = 88 [mm]
4.2. Kích thước chiều trục của hộp số
Kích thước chiều trục của hộp số được xác định dựa vào kích thước chiều rộng
của các chi tiết lắp trên trục như: Bánh răng, ổ trục, ống gài và đồng tốc… Các kích
thước này có thể xác định sơ bộ theo khoảng cách trục A như sau:
- Chiều rộng các vành răng:
b ≈ (0,19 ÷ 0,23).A
(4.1)
Chọn: b ≈ 0,2.86 = 17,6 (mm)
nên ta chọn b = 18 (mm)
- Chiều rộng các ổ bi:
B ≈ (0,20 ÷ 0,25).A
(4.2)
Chọn β=220cho các số truyền cao
4.3.2. Số răng của bánh răng hộp số
Đối với hộp số ba trục đồng trục, các số truyền đều phải qua hai cặp bánh răng,
trong đó có một cặp bánh răng được dùng chung cho tất cả các số truyền(trừ số truyền
thẳng )gọi là cặp bánh răng luôn ăn khớp. Nghĩa là nó luôn luôn làm việc với bất kỳ số
truyền nào (trừ số truyền thẳng). Vì vậy khi phân chia tỷ số truyền cho cặp bánh răng
này phải có giá trị đủ nhỏ để vừa đảm bảo tuổi thọ cho cặp bánh răng luôn ăn khớp
vừa để cho số răng chủ động của cặp bánh răng gài số ở số truyền thấp không được
nhỏ quá .
Theo kinh nghiệm số răng chủ động của cặp bánh răng gài số ở số truyền thấp của
Xe buýt là Z1 =12 ÷ 16 với ih1= 6 ÷ 8
Ôtô du lịch Z1 =15 ÷ 17 với ih1= 3,5 ÷ 3,8
Xe thiết kế ứng với ih1 = 3,79 nên ta chọn số răng trung gian giữa xe buýt và du lịch.
Vậy ta chọn Z1 =15
Z1 =
2. A. cos β1
m1 .(1 + i g1 )
i g1 =
2. A. cos β1
−1
m1 .Z1
Trong đó : A khoảng cách
ig1 : tỷ số truyền của bánh răng gài số một .
β1 : góc nghiêng của cặp bánh răng gài số 1 [rad].
m1 : mô-duyn pháp tuyến của cặp bánh răng gài số 1 [mm]
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
igk=
ihk
; k=2 ÷ n
ia
Trong đó :
ihk : tỷ số truyền thứ k bất kỳ của hộp số
igk : tỷ số truyền cặp bánh răng gài số thứ k bất kỳ
Khi thế số vào ta có
ig2 =
ih 2
2, 71
=
= 1,507
ia
1, 798
ig3 =
ih 3 1,942
=
= 1,08
ia
1, 798
ig4 =
ih 4 1,395
Kết cấu và tính toán ôtô
Za =
2. A.cos β a 2.88.cos(220 )
=
= 16,66
ma .(1 + ia ) 3,5.(1 + 1, 798)
chọn Za = 17
Z2 =
2. A.cos β 2 2.88.cos(220 )
=
= 18,59
m2 .(1 + ig 2 ) 3,5.(1 + 1,507)
chọn Z2 = 19
Z3 =
2. A.cos β 3 2.88.cos(220 )
=
= 22,4
m3 .(1 + i3 )
3,5.(1 + 1, 08)
chọn Z3 = 22
Za’= 17.1,798 = 30,566
chọn Za’=31
Tính chính xác lại khoảng cách trục do làm tròn số răng
'
A=
m1 .( Z1 + Z1 )
3,5.(15 + 32)
2. cos β1 =
= 88,7 [mm]
2.cos(220 )
Chọn A = 89 [mm] và tính chính xác góc nghiêng răng của các bánh răng để đảm bảo
khoảng cách trục của chúng đều bằng A = 89 [mm] theo công thức :
mk .( Z k + Z ' k )
cos β k =
2. A
ihk = igk . ia
Ta lập được bảng sau :
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
17
19
29
3,5
22
24
3,5
26
20
3,5
00
19017 '
19017 '
25014'
25014'
ih1=ia.ig1
ih2=ia.ig2
ih3=ia.ig3
ih4=ia.ig4
Đường kính và chiều dài trục, tính bằng [mm].
d3 = 0,45.A
Trong đó: A là khoảng cách trục
Suy ra d3 = 0,45.89 = 40,05 [mm]
Chọn d3= 40 [mm]
Quan hệ giữa đường kính trục và chiều dài trục được tính sơ bộ bằng [mm].
d1 = (0,16 ÷ 018) l1
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
18
Đồ án môn học
Kết cấu và tính toán ôtô
d3 = (0,18 ÷ 0,21).l3
Ta chọn:
l1 = d1/0,16 = 28/0,16 = 168,75 [mm]
l3 = d3/0,18 = 40/0,18 = 222,22 [mm]
Chiều dài trục chọn sơ bộ phải phù hợp sơ đồ tính theo tổng thể chiều dài
các chi tiết lắp trên trục. Tổng chiều dài trục l2 có thể được xác định bằng:
l2 = 6.b + 3.H + 2.B + 4.δb
Trong đó:
b - Chiều rộng bánh răng thiết kế
b = 18 [mm]
H - Chiều rộng đồng tốc
H = 40 [mm]
B - Chiều rộng ổ đở
B = 19 [mm]
Z'
31
20
R[mm] R'[mm] A[mm]
31,82
57,08
89
49,2
40,17
89
d[mm
28
40
d’[mm]
40
40
19
Đồ án môn học
Kết cấu và tính toán ôtô
Cặp bánh răng số 3
Cặp bánh răng số 2
Cặp bánh răng số 1
Jk =
π .ρ .bx .( Rk4 − rk4 )
2
Trong đó:
bk - bề rộng bánh răng thứ k
Rk - bán kính vòng chia bánh răng thứ k
rk - bán kính trục lắp bánh răng thứ k
ρ - khối lượng riêng của vật liệu làm bánh răng [Kg/m3 ]
Với vật liệu thép hoặc gang, có thể lấy ρ = 7800 [Kg/m 3 ]
Thay số vào ta xác định được mômen quán tính khối lượng của các bánh răng
cho ở bảng.
Mômen quán tính khối lượng của bánh răng được qui dẫn về trục ly hợp.
Kí hiệu Jqd
Jqd = Jk.ik-2.
Trong đó:
Jk - Mômen quán tính khối lương của các bánh răng
ik - Tỷ số truyền tính từ trục ly hợp đến bánh răng thứ k.
+ Với các bánh răng trên trục trung gian
ik = ia
+ Với các bánh răng trên trục thứ cấp
ik = ia.igk (k =1,2,3,4)
Ja=
π .7800.18.(31,824 − (28 / 2) 4 ).10 −9
= 217,51 (Kg.mm2)
2
J1=
π .7800.18.(41,17 4 − (40 / 2) 4 ).10 −9
= 454,58 (Kg.mm2)
2
π .7800.18.(41, 084 − (40 / 2) 4 ).10 −9
= 682,53 (Kg.mm2)
2
J’3=
J2=
Kết cấu và tính toán ôtô
π .7800.18.(58, 67 4 − (40 / 2) 4 ).10−9
= 1973,64 (Kg.mm2)
2
π .7800.18.(26, 254 − (40 / 2) 4 ).10−9
= 63,39 (Kg.mm2)
2
π .7800.18.(62,824 − (40 / 2) 4 ).10 −9
J’1=
= 2132,59 (Kg.mm2)
2
Mômen quán tính khối lượng của bánh răng được qui dẫn về trục ly hợp
Jaqd=217,51 (kg.mm2 )
454,58
682,53
918,19
301,6
1973,64
69,39
2132,59
Jqd(kg.mm2) J'qd(kg.mm2)
217,51
727,71
422,10
234,26
211,12
243,50
93,29
268,82
21,46
148,46
5. Tính toán xác định các thông số cơ bản của bộ đồng tốc hộp số
5.1. Mômen quán tính khối lượng tổng cộng qui dẫn về trục li hợp
Mômen quán tính khối lượng tổng cộng qui dẫn về trục li hợp được xác định
theo công thức sau:
m
-2
JΣ = J1 + J2.ia +
il - Tỷ số truyền các cặp bánh răng số lùi, tính từ trục sơ cấp hộp số đến bánh
răng số lùi có quan hệ động học.
Xác định các đại lượng thành phần trong công thức
- Mômen quán tính J1
J1 = Jtr1 + Jlh
Với:
Jtr1 - Mômen quán tính khối lượng của trục sơ cấp hộp số (chính là trục
ly hợp)
Jlh - Mômen quán tính khối lượng của đĩa bị động ly hợp, được xác định
theo công thức.
π .ρ .l1.Rtr41 π .ρ .blh .( Rlh4 − Rtr41 )
J1 =
+
2
2
Ở đây:
l1
: Chiều dài trục ly hợp theo kết quả tính toán ta có
l1 = d1/0,16 = 165,75 [mm]
Rtr1
: Bán kính trục ly hợp:
Rtr1 = d1/2 = 13,5 [mm]
SVTH: Nguyễn Văn Tuân
22
m
J 2 .ia− 2 = J tr 2 + ∑ J Zk .ia− 2
k =1
Với:
Jtr2 : mômen quán tính khối lượng của trục trung gian hộp số
JZk : mômen quán tính khối lượng của bánh răng thứ k gắn trên trục
trung gian. Đã xác định JZk = 4770,67 [kg.mm2 ]
ia : tỷ số truyền cặp bánh răng luôn ăn khớp.
Thay số vào phương trình ta có:
4
34
−9
π .7800.10 . 300 . ÷
÷
2
−2
J 2 .ia =
+ 4770, 67 ÷.1, 798−2 = 1570, 62 [kg.mm2 ]
÷
2
JΣ = 7073,606 + 1570,62 + 894,26 = 9538,486 [kg.mm2 ]
JΣ = 9538,486.10-6 [kg.m2 ]
- Mômen ma sát yêu cầu của bộ đồng tốc
Mômen ma sát yêu cầu của bộ đồng tốc được xác định theo công thức.
M ms = J Σ .ik2 .
∆ω
tc
Trong đó:
JΣ : Mômen quán tính của bánh răng gài số và của tất cả các khối lượng
chuyển động quay trong hộp số có quan hệ động học với trục sơ cấp hộp
số (thường là trục ly hợp) được quy dẫn về trục sơ cấp [kg.m 2 ]
ik : Tỷ số truyền thứ k của hộp số tương ứng với chế độ tính toán của đồng
tốc (tính từ trục sơ cấp đến bánh răng gài số cần tính toán).
Δω : Chênh lệch tốc độ giữa hai bánh gài số [rad/s]
Được xác định theo công thức:
∆ω = ωeo
1
1
−
ik ik ±1
Trong đó:
ik ±1 : Tỷ số truyền tính từ trục sơ cấp đến bộ đồng tốc của hộp số ứng với
số truyền vừa nhả số (để tiến hành gài số thứ ik)
ωeo : Tốc độ của động cơ khi bắt đầu chuyển số [rad/s]. Giá trị này được
xác định theo bảng kinh nghiêm.
tc - Thời gian làm đồng đều tốc độ giữa bộ đồng tốc và bánh răng gài số [s]
Với ôtô buýt:
- Với số cao: tc = 0,3 ÷ 0,8 [s]
- Với số thấp: tc = 1,00 ÷ 1,5 [s]
Chọn thời gian chuyển số cho số cao (số 4 và số 5 )
- Từ thấp lên cao: tc = 0,5 [s]
- Từ cao về thấp: tc = 0,5 [s]
Chọn thời gian chuyển số cho số thấp (số 2 và số 3)
- Từ thấp lên cao: tc = 1,5 [s]
- Từ cao về thấp: tc = 1,5 [s]
Thay vào công thức trên ta có :
+ Momen ma sát khi truyền từ số thấp lên số cao :
1
1
1
−
. = 1,161 [N.m]
2, 7 3, 79 1,5
Mms1-2 = 9538,486.10-6.2,72. 219,912
Mms2-3 = 9538,486.10-6.1,942. 219,912
1
1
1
−
. = 0,763 [N.m]
1,94 2, 7 1,5
Mms3-4 = 9538,486.10-6.1,392. 219,912
1
1
−
.
= 1,509 [N.m]
1,39 1,94 0,5
1
1
1
−
. = 1,496 [N.m]
1,94 2, 7 1,5
25