Thiết kế, tính toán tối ưu hóa thân xe minibus (Hyundai County - Pdf 31

Thiết kế, tính toán tối ưu hóa thân xe minibus (Hyundai County)

Mục Lục
1.Mục đích, ý nghĩa đề tài ........................................................................................... 5
1.1.Mục đích, yêu cầu. ............................................................................................. 5
1.2.Ý nghĩa về kỹ thuật và kinh tế. .......................................................................... 5
2.Tổng quan Ô tô cơ sở Huyndai County ................................................................... 7
2.1.Sơ đồ tổng thể ô tô sát xi cơ sở Hyundai County. ............................................. 7
2.2.Các thông số kỹ thuật của ô tô sát xi cơ sở Hyundai County. .......................... 8
2.3.Giới thiệu các bộ phận chính của ô tô sát xi cơ sở Hyundai County............... 11
2.3.1.Cụm động cơ – ly hợp – hộp số – truyền lực chính .................................. 11
2.3.2.Hệ thống lái ............................................................................................... 13
2.3.3.Hệ thống treo ............................................................................................. 13
2.3.4.Hệ thống phanh ......................................................................................... 14
3.Thiết kế kỹ thuật xe buýt ........................................................................................ 16
3.1.Những yêu cầu – lựa chọn kiểu dáng khi thiết kế xe buýt. ............................. 16
3.1.1.Yêu cầu khi thiết kế. .................................................................................. 16
3.1.2.Lựa chọn kiểu dáng khi thiết kế. ............................................................... 17
3.2.Phương án bố trí cửa lên xuống trên xe buýt. .................................................. 18
3.2.1.Phương án 1 ............................................................................................... 18
3.2.2.Phương án 2 ............................................................................................... 19
3.2.3.Phương án 3 ............................................................................................... 19
3.3.Phương án bố trí ghế ngồi trong khoang hành khách ...................................... 19
3.3.1.Phương án 1 ............................................................................................... 19
3.3.2.Phương án 2 ............................................................................................... 19
3.4.Bố trí khoang lái .............................................................................................. 20
3.5.Sơ đồ tổng thể ô tô thiết kế .............................................................................. 23
3.6.Giới thiệu tổng quan về ô tô thiết kế ............................................................... 24
3.6.1.Tuyến hình ................................................................................................. 24
3.6.2.Sàn ô tô. ..................................................................................................... 25
3.6.3.Thân vỏ ô tô. .............................................................................................. 25

5.1.Thiết kế, tính kiểm nghiệm bền thân xe. ......................................................... 58
5.1.1.Thiết kế khung xương ............................................................................... 58
5.1.2.Tính kiểm nghiệm bền dầm ngang, dầm dọc sàn xe. ................................ 61
5.1.3.Tính kiểm nghiệm bền liên kết giữa các dầm ngang và dầm dọc. ............ 61
5.1.4.Tính kiểm nghiệm bền dầm dọc ................................................................ 63
5.1.5.Tính kiểm nghiệm bền khung xương ........................................................ 65
5.2.Thiết kế, tính kiểm nghiệm bền cửa lên xuống ............................................... 76
5.2.1.Thiết kế phương án bố trí, số lượng và kiểu cửa ....................................... 76
5.2.2.Thiết kế phương án dẫn động cửa ............................................................. 79
5.2.3.Tính kiểm nghiệm bền cửa: ....................................................................... 82
5.3.Thiết kế và tính kiểm nghiệm bền ghế............................................................. 84
5.3.1.Thiết kế ghế đơn ........................................................................................ 84
5.3.2.Thiết kế ghế đôi ......................................................................................... 86
5.3.3.Kiểm nghiệm bền ghế................................................................................ 87
5.3.4.Tính kiểm nghiệm liên kết giữa ghế và sàn xe .......................................... 90
6.Các biện pháp thông gió, giảm ồn, cách nhiệt, cách âm cho khoang hành khách . 92
6.1.Hệ thống thông gió và chiếu sáng khoang hành khách ................................... 92
2


Thiết kế, tính toán tối ưu hóa thân xe minibus (Hyundai County)
6.2.Biện pháp giảm ồn và cách nhiệt cho khoang hành khách .............................. 92
6.3.Tính toán cân bằng nhiệt hệ thống điều hòa nhiệt độ ...................................... 93
6.3.1.Nhiệt tỏa ra do các nguồn sáng nhân tạo Q1 ............................................. 94
6.3.2.Nhiệt do người tỏa ra Q2 ........................................................................... 94
6.3.3.Nhiệt tỏa ra từ bề mặt sàn phía trên động cơ Q3 ....................................... 94
6.3.4.Nhiệt do bức xạ mặt trời qua cửa kính Q4 ................................................. 95
6.3.5.Nhiệt do bức xạ mặt trời qua thành và nóc xe Q5 ..................................... 96
6.3.6.Nhiệt do lọt không khí vào khoang hành khách Q6................................... 97
6.3.7.Nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q7 ......................................................... 97

thật thành công nhưng đây là bước đệm giúp những sinh viên như nhóm em tiến
bước trên con đường của mình.
Sau cùng em xin gửi cảm ơn chân thành đến gia đình và các thầy trong khoa
đặc biệt là thầy giáo TS. Lê Văn Tụy đã tận tình hướng dẫn nhóm em trong suốt
quá trình làm đồ án vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn .

Đà Nẵng, ngày 11 tháng 06 năm 2012
Sinh viên thiết kế

Nguyễn Thế Khánh
Lê Ngọc Thịnh
Đặng Ngọc Vũ

4


Thiết kế, tính toán tối ưu hóa thân xe minibus (Hyundai County)
1.

Mục đích, ý nghĩa đề tài

1.1. Mục đích, yêu cầu.
Giao thông vận tải nói chung và vận tải ô tô nói riêng là một ngành quan trọng
của quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng như trên toàn thế
giới. Con người và các sản phẩm sản xuất trong xã hội luôn có xu hướng di chuyển
từ nơi này đến nơi khác. Chính vì vậy mà ngành giao thông vận tải đã ra đời. Ngành
giao thộng vận tải được xem là mạch máu của nền kinh tế quốc dân.
Hiện nay, tình hình kinh tế - xã hội của đất nước đang phát triển nhanh, nhu
cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách ngày càng tăng, xe buýt cỡ nhỏ ngày càng

Trường Hải. Do vậy, đề tài này có nhiều thuận lợi về mặt kỹ thuật khi thiết kế.
Sản phẩm Hyundai County được lựa chọn làm cơ sở cho xe thiết kế, là loại
sản phẩm rất được khách hàng ưa chuộng, là lựa chọn của nhiều nhà thiết kế và các
công ty lắp ráp ô tô trong nước. Vì đó là sản phẩm của một công ty sản xuất ô tô
Hyundai uy tín và nổi tiếng, mang thương hiệu của Hàn Quốc, chất lượng đảm bảo,
giá thành của xe sau khi lắp ráp rất phù hợp,… Với những lý do trên, đây là đề tài
rất có ý nghĩa cả về mặt kinh tế lẫn kỹ thuật.

6


Thiết kế, tính toán tối ưu hóa thân xe minibus (Hyundai County)
2. Tổng quan Ô tô cơ sở Huyndai County
2.1. Sơ đồ tổng thể ô tô sát xi cơ sở Hyundai County.

Hình 2-1: Hình vẽ tổng thể ô tô sát xi cơ sở Hyundai County
7


Thiết kế, tính toán tối ưu hóa thân xe minibus (Hyundai County)
2.2. Các thông số kỹ thuật của ô tô sát xi cơ sở Hyundai County.
Bảng 2-1: Các thông số kỹ thuật của ô tô sát xi cơ sở Hyundai County.
STT


hiệu

Thông số

Đặc điểm kỹ thuật


Chiều dài cơ sở

2.3

Vệt bánh xe trước/sau

2.4

Đơn
vị

L

Vệt bánh xe sau phía ngoài

mm

7080  2035  2755

mm

4085

mm

1705/1495

mm


độ

18/12

3
3.1
3.2

3.3

H

Phân bố trọng lượng
Trọng lượng bản thân

kg

4260

Tr.lượng toàn bộ cho phép

kg

6660

Phân bố lên trục trước

kg

2560

Làm mát bằng dung dịch
8


Thiết kế, tính toán tối ưu hóa thân xe minibus (Hyundai County)
4.3

Dung tích xy lanh

4.4

Tỷ số nén

cm3
ε

3907
18:1

4.5

Đường kính xy lanh
 hành trình piston

DS

mm

104  115



tử (Common Rail Diesel)

Vị trí bố trí động cơ trên
khung xe

Phía trước
Kiểu đĩa đơn, ma sát khô,
dẫn động thuỷ lực,
trợ lực chân không.

Ly hợp
Hộp số

6

Cơ khí: 5 số tiến,1 số lùi

6.1

Hộp số kiểu MO35S5

6.2

Tỷ số truyền số thứ 1

ih1

5,380


0,722

6.7

Tỷ số truyền số lùi

ir

5,380

Cầu xe

7
7.1

Cầu trước
Tải trọng cho phép

Dầm chữ I
G1

kG

2570

Tải trọng cho phép

G2

kG

1285
9


Thiết kế, tính toán tối ưu hóa thân xe minibus (Hyundai County)
lốp trước
8.3

lốp

Tải trọng cho phép
lốp sau

kG/1
lốp

1250

Hệ thống treo

9

Phụ thuộc,
nhíp lá dạng nửa elip,

Hệ thống treo trước và sau

có giảm chấn thuỷ lực với
thanh cân bằng.
Hệ thống phanh

Kiểu loại

11.2

Tỷ số truyền cơ cấu lái

11.3

Góc quay vòng trung bình
của các bánh xe dẫn
hướng

Trục vít - Ecu bi,
trợ lực thuỷ lực.
18  22


[độ]

32

Hệ thống điện

12
12.1

Ắc quy

24V  90Ah


cơ Hyundai - D4DD để thiết kế và tính toán. Động cơ Hyundai - D4DD có những
đặc điểm nổi bật:
 Động cơ có Turbo tăng áp;
 Sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu hiện đại và tiên tiến nhất hiện nay
(công nghệ Common Rail Diesel);
 Công suất và mômen cực đại của động cơ D4DD là cao hơn so với động cơ
D4DB;
 Động cơ hoạt động êm và ít ồn hơn động cơ D4DB, tiêu hao nhiên liệu ít
hơn, tuổi thọ cao hơn;
 Khí thải động cơ đạt tiêu chuẩn EURO III, giảm thiểu ô nhiễm môi trường;
 Lúc hệ thống nhiên liệu gặp sự cố thì việc tìm ra lỗi và khắc khục rất nhanh
chóng;
Tuy nhiên, động cơ D4DD cũng tồn tại một số nhược điểm:
 Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng khắt khe khi vận hành;
 Khi hệ thống nhiên liệu gặp sự cố thì phải mang xe đến hãng mới có đủ dụng
cụ, máy móc để khắc phục sự cố…

11


Thiết kế, tính toán tối ưu hóa thân xe minibus (Hyundai County)
Bảng 2-2: Các thông số kỹ thuật của động cơ Hyundai - D4DD
Nhãn hiệu động cơ

-

D4DD

Nhiên liệu sử dụng



-

18:1

mm

104 x 115

Công suất động cơ

kW

103 kW/ 2800 v/ph

Mômen xoắn cực đại

Nm

380 Nm/1600 v/ph

hành trình piston

Thứ tự làm việc

-

1–3–4–2

2.3.1.2. Cụm ly hợp – hộp số

Thiết kế, tính toán tối ưu hóa thân xe minibus (Hyundai County)
2.3.1.3. Truyền lực chính
Truyền lực chính để tăng momen xoắn và truyền momen xoắn qua cơ cấu phân
chia đến các nửa trục (bán trục) đặt dưới một góc nào đó (thường là 900) đối với
trục dọc của ô tô, máy kéo. Ô tô sát xi cơ sở Huyndai County được trang bị truyền
lực chính đơn, một cấp loại truyền động Hypoit.
Tỷ số truyền của truyền lực chính là:
Khoảng sáng gầm xe là:
2.3.2. Hệ thống lái

i0 = 5,375;
H = 195 mm.

Hệ thống lái của ô tô sát xi cơ sở Hyundai County được nhập khẩu đồng bộ
với khung gầm ô tô. Hệ thống lái được lắp liên hệ với cầu trước của ô tô (bánh xe
trước chủ động). Hệ thống lái của ô tô dùng để thay đổi hướng chuyển động của ô
tô bằng cách xoay bánh trước (bánh dẫn hướng hay bánh lái). Hệ thống lái gồm có
cơ cấu lái và dẫn động lái.
Cơ cấu lái có tác dụng giảm bớt lực mà người lái cần tác động vào vòng lái
(vô-lăng). Cơ cấu dẫn động lái gồm một loạt đòn bẩy và thanh kéo, có tác dụng xác
định tư thế cho bánh dẫn hướng của ô tô, làm cho bánh xe phải xoay đi một góc phù
hợp với góc quay của vô-lăng.
Hệ thống lái sử dụng trên ô tô sát xi cơ sở Huyndai County là loại Trục vít –
Ecubi. Tỷ số truyền của cơ cấu lái từ 18 ÷ 22. Hệ thống lái có trang bị cường hóa lái
thuỷ lực để giảm nhẹ sức lao động cho người lái và tăng an toàn chuyển động.
2.3.3. Hệ thống treo
Hệ thống treo của ô tô sát xi cơ sở Hyundai County được nhập khẩu đồng bộ
với khung ô tô và gầm ô tô. Hệ thống treo là tập hợp các cơ cấu dùng để nối đàn hồi
khung hoặc vỏ với các cầu hay hệ thống chuyển động (bánh xe) ô tô.
Hệ thống treo bao gồm ba bộ phận sau:

STT

Thông số

Đơn vị

Nhíp trước

Nhíp sau

1

Loại hệ thống treo

Phụ thuộc

2

Kiểu

3

Số lá nhíp



5

7




Thiết kế, tính toán tối ưu hóa thân xe minibus (Hyundai County)

Cơ cấu phanh trước

Cơ cấu phanh sau

Hình 2-2: Cơ cấu phanh Trống – Guốc
 Dẫn động phanh: Hệ thống phanh chính dùng trên ô tô sát xi cơ sở Hyundai
County sử dụng dẫn động phanh bằng thủy lực, hai dòng dẫn động độc lập.

1

6

5

7

2

4
3

Hình 2-3: Sơ đồ phân dòng dẫn động thủy lực
1. Cơ cấu phanh trước; 2. Cơ cấu phanh sau; 3. Bàn đạp phanh; 4. Bầu trợ lực chân
không; 5. Xi lanh chính; 6. Xi lanh công tác; 7. Bình tích chân không.
 Trợ lực phanh: Trên ô tô sát xi cơ sở Hyundai County có tích hợp trợ lực
chân không cho hệ thống phanh nhằm giảm nhẹ sức lao động và tăng tính tiện

 Phù hợp với yêu cầu vật tư và công nghệ trong điều kiện Việt Nam;
 Đảm bảo các thông số về ghế (dàirộngcao), khoảng cách từ sàn đến trần ô tô;
 Bố trí trong khoang lái, khoang hành khách hợp lý để tạo cảm giác thoải mái, dễ
chịu cho lái xe và hành khách;
 Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và yêu cầu sử dụng của ôtô.
Hình dáng các loại xe buýt trong và ngoài nước hiện nay rất đa dạng. Có hình
dáng đẹp, tiện nghi và hiện đại. Do đó, để chọn hình dáng cho xe thiết kế ta cần
tham khảo các xe buýt tương đương, các mẫu xe phù hợp với công nghệ sản xuất
của nhiều cơ sở trong nước. Để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Giao thông
vận tải Việt Nam, yêu cầu đặt ra là:
 Thùng xe phải có dạng khí động học tốt để giảm sức cản của không khí khi xe
chuyển động tốc độ cao. Tầm quan sát của người lái và hành khách thông
thoáng, hành khách lên xuống dễ dàng.
 Có độ cứng vững đủ lớn để khi biến dạng không làm ảnh hưởng đến điều kiện
làm việc bình thường của các cụm chi tiết và các cơ cấu lắp đặt trên nó, không
gây kẹt, vênh các cánh cửa và vỡ kính.
 Hình dạng, kích thước thích hợp. Đảm bảo tháo lắp các cụm chi tiết dễ dàng, hạ
thấp chiều cao trọng tâm của xe, chiều cao chất tải thấp.
 Có hình dáng đẹp, bố trí trang thiết bị hợp lý, tiện nghi hiện đại phù hợp với
công nghệ sản suất của các cơ sở trong nước.
3.1.2. Lựa chọn kiểu dáng khi thiết kế.
Hình dạng, kích thước thùng xe ảnh hưởng đến tính cản khí động học của ôtô.
Sức cản khí động học tổng cộng của ô tô khi chuyển động bao gồm các thành phần
sau:
 Sức cản do hình dạng thùng xe chiếm 57% phát sinh chủ yếu do hình thành
áp lực của không khí đối với một ô tô chuyển động. Phía đuôi xe hình thành vùng
xoáy quẩn. Độ chênh lệch áp suất phía trước và phía sau xe quyết định mức cản
hình dáng của xe. Để giảm bớt thành phần cản này ta phải chú ý đến các góc lượn,
phần chuyển tiếp của phía trước, phía sau, kính bên, giá để hàng trên mui...
17

chỗ ngồi lớn. Phương án này không phù hợp với xe buýt đang thiết kế.
18


Thiết kế, tính toán tối ưu hóa thân xe minibus (Hyundai County)
3.2.2. Phương án 2
Xe buýt sẽ có 02 cửa lên xuống dành cho hành khách phía thân xe bên phải.
Hai cửa này có thể chọn dạng cửa kép cho cả cửa trước và cửa sau, hoặc cửa trước
là cửa đơn còn cửa sau là cửa kép. Phương án này phù hợp với các loại xe buýt cỡ
nhỏ, cở trung bình và xe buýt trong thành phố có số lượng hành khách lớn, lưu
lượng hành khách luân chuyển lớn, phù hợp điều kiện trong nội thành.
3.2.3. Phương án 3
Xe buýt chỉ có 01 cửa lên xuống dành cho hành khách phía thân xe bên phải.
Cửa sử dụng cho phương án này là dạng cửa kép kiểu cánh gập. Loại này không
phù hợp điều kiện nội thành.
Phương án 2 là phương án bố trí cửa lên xuống phù hợp và tối ưu hơn cả. Vậy,
chọn phương án 2 làm phương án bố trí cửa lên xuống trên xe buýt thiết kế.
3.3. Phương án bố trí ghế ngồi trong khoang hành khách
3.3.1. Phương án 1

Hình 3-2: Sơ đồ bố trí ghế ngồi phương án 1
Với phương án này, có bố trí ghế phụ ở trước, gây cản trở cho tài xế khi lên
khoang lái. Phương án này không phù hợp.
3.3.2. Phương án 2
Bố trí theo phương án này sẽ khắc phục ngược điểm cho phương án 1. Do vậy,
phương án 2 là phương án tối ưu hơn. Chọn cách bố trí ghế ngồi theo phương án 2.

19



Thiết kế, tính toán tối ưu hóa thân xe minibus (Hyundai County)
 Ghế lái phải được lắp đặt sao cho đảm bảo tầm nhìn của người lái để điều
khiển xe. Ghế lái phải có đủ không gian để người lái vận hành các thiết bị
điều khiển một cách dễ dàng. Độ lệch tâm giữa ghế lái và trục lái không
được không được ảnh hưởng đến khả năng điều khiển xe của người lái và
không được lớn hơn 40 mm.
 Ghế lái điều chỉnh được theo chiều dọc của xe trong khoảng 120 mm, đệm
tựa lưng điều chỉnh được độ nghiêng từ 90 ÷ 1350.
Khoảng không gian buồng lái là phần không gian dành riêng cho người lái và
các bộ phận điều khiển (bảng đồng hồ, vô lăng, các bàn đạp ga, ly hợp, phanh chân,
phanh tay, ...). Khoảng không gian buồng lái ảnh hưởng đến tính linh hoạt và tính
hiệu quả của người điều khiển. Do đó cần phân tích và bố trí một cách hợp lý. Hiện
nay có năm phương án ngăn khoảng không gian buồng lái như hình 3-4.

Hình 3-4: Các sơ đồ bố trí không gian buồng lái.
 Sơ đồ 1: Ngăn hẳn buồng lái, người lái ra vào bằng cửa riêng và liên hệ với
người phụ (người bán vé) bằng micrôphone, tín hiệu còi hoặc qua cửa phía sau
vách ngăn. Phương án này đảm bảo an toàn cho người lái nhưng hạn chế quan sát
và thông thoáng cho người lái và hành khách, thích hợp xe có cửa riêng cho tài
xế.
 Sơ đồ 2: Vách phía sau cố định, có cửa ra vào để qua lại giữa buồng lái và hành
khách. Có thể có hoặc không có cửa dành cho người lái nằm ở bên trái buồng lái.
Loại này phổ biến trên các loại xe buýt.
 Sơ đồ 3: Vách phía sau người lái ngăn lửng, người lái lên xuống bằng cửa phía
bên phải buồng lái.
21


Thiết kế, tính toán tối ưu hóa thân xe minibus (Hyundai County)
 Sơ đồ 4: Ngăn bằng thanh chắn và tấm ngăn di động được. Loại này thường được

5. Bàn đạp ga;
6. Cần số;
7. Khóa đai an toàn

22


Thiết kế, tính toán tối ưu hóa thân xe minibus (Hyundai County)
3.5. Sơ đồ tổng thể ô tô thiết kế

Hình 3-6: Sơ đồ thiết kế tổng thể xe buýt.
MẶT TRƯỚC

MẶT SAU

Hình 3-7: Mặt trước và mặt sau của ô tô thiết kế.
23


Thiết kế, tính toán tối ưu hóa thân xe minibus (Hyundai County)
3.6. Giới thiệu tổng quan về ô tô thiết kế
3.6.1. Tuyến hình
Việc bố trí ghế ngồi trong khoang hành khách gồm 17 ghế (16+1), trong đó:
 9 ghế phụ bố trí bên trái, lưng ghế tựa vào thành xe.
 1 ghế đôi bố trí phía sau bên trái xe.
 Bên phải bố trí 5 ghế đơn, trong đó 3 ghế ở phần giữa thân, 2 ghế còn lại bố trí
phía khoang trước.
 Khoảng diện tích còn lại bố trí chỗ đứng. Theo thiết kế xe toàn tải bố trí 23
chỗ đứng (kể cả diện tích 250 mm khu vực bậc lên xuống khi xe đang chạy và
cửa đóng).

3.6.2. Sàn ô tô.
Sàn ô tô được tạo thành từ các dầm ngang chính bằng Thép chấn 3.0 và các
thanh giằng dọc bằng thép tấm, thép []50x50x2.0, []50x30x5.0. Các dầm ngang sàn
được liên kết chắc chắn với dầm ngang của khung ô tô sát xi bằng bulông M12.
3.6.3. Thân vỏ ô tô.
Khung xương phần thân của ô tô gồm có các mảng: khung xương mảng hông
phải, mảng hông trái, mảng mui và mảng đuôi.
Hệ khung xương được tạo thành bởi các cột đứng bằng thép hình []50x25x2.
Các cột chính được gia cường để tăng độ bền và độ cứng vững bởi các thanh giằng
ngang bằng thép hình []40x40x2. Vật liệu chế tạo khung xương là thép CT3.
Mặt ngoài của khung xương được bọc bằng tôn mạ kẽm dày 1.2 mm, phía
trong có bọc lớp cách nhiệt và cách âm. Thân vỏ ô tô được liên kết với các dầm
ngang sàn bằng phương pháp hàn hồ quang trong môi trường có khí CO2 bảo vệ.
Phần thân vỏ và mảng sàn ô tô sử dụng của ô tô tham khảo do Công ty CP Ô
tô Trường Hải sản xuất.
3.6.4. Ghế hành khách.
Trong khoang hành khách bố trí ghế ngồi cho 17 người, kể cả người lái. Chiều
rộng mặt ghế cho mỗi chỗ ngồi của các loại ghế đảm bảo tiêu chuẩn 400x350 mm,
chiều cao từ sàn ô tô đến mặt đệm ngồi là 400 ÷ 500 mm, đảm bảo theo tiêu chuẩn
Việt Nam.
Khung xương ghế được chế tạo từ thép ống Φ27. Ghế ngồi được bắt chắc chắn
với sàn ô tô bằng các bulông M10.
3.6.5. Cửa lên xuống.
Ô tô thiết kế có 2 cửa lên xuống loại bản lề hai cánh gập dành cho hành khách
và 1 cửa lái xe bản lề 1 cánh bố trí bên phải thân xe.

25




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status