Khảo sát hệ thống làm mát và tính kiểm nghiệm nhiệt két nƣớc động cơ DE12TIS
1.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ DE12TIS.
1.1. Mục đích và ý nghĩa đề tài.
Một động cơ hoạt động đạt hiệu quả cao, chính là nhờ sự hỗ trợ và làm việc
tốt của các hệ thống nhƣ: hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống khởi
động, hệ thống làm mát…. Vì vậy công suất, sức bền, tuổi thọ, hiệu suất làm việc
của động cơ phụ thuộc rất lớn vào sự làm việc của các hệ thống này. Hệ thống làm
mát là một trong những hệ thống quan trọng đó của động cơ.
Mục đích của đề tài là:
- Nắm vững các kiến thức về hệ thống làm mát động cơ đốt trong.
- Khảo sát hệ thống làm mát động cơ DE12TIS lắp trên xe DAEWOO phƣơng pháp
kiểm tra sửa chữa hệ thống làm mát.
- Vận dụng lý thuyết truyền nhiệt, tính toán kiểm tra nhiệt két làm mát theo các
thông số thực tế và rút ra nhận xét.
Với mục đích trên đề tài này có ý nghĩa rất lớn đối với sinh viên ngành động
lực chúng ta.
Thông qua việc làm đề tài này đã góp phần cho sinh viên chúng em củng cố
lại các kiến thức đã đƣợc học và thực tập, giúp cho sinh viên chúng em cách nghiên
cứu, làm việc một cách độc lập. Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho công việc sau
này của ngƣời kỹ sƣ tƣơng lai.
1.2. Giới thiệu chung.
- Động cơ DE12TIS là một trong những động cơ Diesel bốn kỳ, sáu xilanh thẳng
hàng hiện đại và đƣợc sử dụng rộng rải hiện nay. Động cơ đƣợc lắp trên xe bus
DAEWOO 47 chỗ.
- Xe Bus DAEWOO loại xe dùng chở khách, chủ yếu chạy trong đƣờng thành thị.
Xe có kết cấu cứng vững, độ bền và độ tin cậy cao, đầy đủ tiện nghi cho ngƣời sử
dụng đảm bảo an toàn, kết cấu, hình dáng bên ngoài và nội thất có tính mỹ thuật
tƣơng đối cao. Đƣợc nhập và sử dụng phổ biến ở Việt Nam trong những năm gần
đây.
các hạt nhỏ hơn và làm cho nó hoà trộn với không khí bên trong buồng cháy chính
để bốc cháy đƣợc nhanh hơn. Năng lƣợng của sự cháy nhanh chóng giãn nở đẩy
piston đi xuống. Lực đẩy piston thông qua thanh truyền và trục khuỷu đƣợc chuyển
hoá thành chuyển động quay.
+ Kỳ xả:
Khi piston đƣợc ấn xuống đến điểm chết dƣới (ĐCD), xupáp xả mở ra và khí
cháy sẽ theo đó thoát ra ngoài khi piston đi lên. Khí cháy sẽ thoát ra hoàn toàn khi
2
Khảo sát hệ thống làm mát và tính kiểm nghiệm nhiệt két nƣớc động cơ DE12TIS
piston đi lên đến điểm chết trên và chu kỳ lại bắt đầu. Khi động cơ hoàn thành 4 kỳ
trục khuỷu quay 2 vòng và tạo ra công suất.
7
8
9
10
11
12
6
13
5
10
11
5
12
7
6
13
14
8
15
9
16
17 18
1379
Hình 1 – 2 Mặt cắt dọc động cơ DE12TIS.
6
Thứ tự nổ
1-5-3-6-2-4
Tỷ số nén
17
Công suất cực đại
Ne
250
kw
Đƣờng kính xi lanh
D
123
mm
Hành trình piston
φ1
18,20
0
c
Góc đóng muộn xupap nạp
φ2
32,2
0
c
Góc mở sớm xupap thải
φ3
69,8
0
c
Góc đóng muộn xupap thải
B
1017
mm
Chiều cao động cơ
H
1310
mm
25/17
lít
21
lít
Lƣợng dầu bôi trơn (max/min)
Lƣợng nƣớc làm mát
Nhiệt độ mở van hằng nhiệt
75÷85
0
8
Hình 1 – 3 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu động cơ DE12TIS
1 - Bơm nhiên liệu; 2 - Lọc nhiên liệu; 3 - Nhiên liệu đến bơm; 4 - Bơm cao áp; 5 Đường ống cao áp; 6 - Vòi phun; 7 - Đường ống nhiên liệu hồi; 8 - Thùng nhiên
liệu.
6
Khảo sát hệ thống làm mát và tính kiểm nghiệm nhiệt két nƣớc động cơ DE12TIS
- Hệ thống nhiên liệu trong động cơ DE12TIS lắp trên xe DAEWOO hoạt động
theo sơ đồ nhƣ trên hình, nhiên liệu đƣợc phun trực tiếp vào buồng cháy động cơ.
- Bơm chuyển nhiên liệu (1) hút nhiên liệu từ thùng chứa (8) vào bơm chuyển
nhiên liệu rồi đến bầu lọc tinh (2) theo đƣờng ống nhiên liệu (3) tới bơm cao áp (4).
Bầu lọc tinh lọc sạch nƣớc và các chất bẩn cơ học trong nhiên liệu. Bơm cao áp đẩy
nhiên liệu đi đến đƣờng ống cao áp (5), tới vòi phun (6) để phun nhiên liệu vào
xilanh động cơ. Nhiên liệu dƣ thừa theo đƣờng ống (7) trở về thùng chứa (8) và một
phần trở về cửa hút của bơm chuyển nhiên liệu (1).
1.6. Hệ thống bôi trơn động cơ DE12TIS lắp trên xe DAEWOO.
14
13
12
11
15
16
Khảo sát hệ thống làm mát và tính kiểm nghiệm nhiệt két nƣớc động cơ DE12TIS
cặn bã trong dầu bôi trơn và tẩy rửa các bề mặt ma sát. Ngoài ra, hệ thống bôi trơn
động cơ DE12TIS còn có nhiệm vụ làm mát dầu bôi trơn đảm bảo các tính năng lý
hóa của chúng trong giới hạn cho phép, đảm bảo bôi trơn có hiệu quả.
- Dầu đƣợc đƣa từ cácte đến đƣờng dầu chính (8) nhờ bơm dầu (1). Trên đoạn
đƣờng này có các van an toàn nhằm ổn định áp suất dầu trƣớc khi đi bôi trơn và qua
két lọc dầu (6). Dầu từ đƣờng dầu chính (8) phân chia để đi đến bôi trơn: trục khuỷu
(9), piston (11), trục cam (12), trục cò mổ (13). Dầu cũng từ đƣờng dầu chính này đi
đến bôi trơn: máy nén khí (15), bơm nƣớc (16), turbo tăng áp (17), bơm cao áp (18).
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG LÀM MÁT ĐỘNG CƠ.
2.1. Mục đích yêu cầu và nhiệm vụ của hệ thống làm mát.
2.1.1. Mục đích của hệ thống làm mát.
Trong quá trình làm việc của động cơ, nhiệt truyền cho các chi tiết tiếp xúc
với khí cháy nhƣ: piston, xecmăng, xupap, nắp xilanh, thành xilanh chiếm khoảng
25 35% nhiệt lƣợng do nhiên liệu cháy toả ra. Vì vậy các chi tiết đó thƣờng bị đốt
nóng mãnh liệt, nhiệt độ của các chi tiết máy cao gây ra những hậu quả xấu nhƣ:
làm giảm sức bền, tuổi thọ của các chi tiết máy, giảm độ nhớt của dầu bôi trơn nên
làm tăng tổn thất ma sát. Vì vậy cần thiết phải làm mát động cơ. Hệ thống làm mát
động cơ có nhiệm vụ thực hiện quá trình truyền nhiệt từ khí cháy qua thành buồng
cháy rồi đến môi chất làm mát để đảm bảo cho nhiệt độ của các chi tiết không quá
nóng nhƣng cũng không quá nguội. Động cơ quá nóng sẽ gây ra các hiện tƣợng nhƣ
đã nói, còn quá nguội tức là động cơ đƣợc làm mát quá nhiều vì vậy tổn thất nhiệt
cho dung dịch làm mát nhiều, nhiệt lƣợng dùng để sinh công ít do đó hiệu suất nhiệt
của động cơ thấp, ngoài ra do nhiệt độ động cơ thấp ảnh hƣởng đến chất lƣợng dầu
bôi trơn, độ nhớt của dầu bôi trơn tăng, dầu bôi trơn khó lƣu động vì vậy làm tăng
tổn thất cơ giới và tổn thất ma sát, ảnh hƣởng lớn đến các chỉ tiêu kinh tế và công
suất động cơ.
khí và làm mát dầu bôi trơn, làm mát các chi tiết có ma sát làm tăng tuổi thọ của
động cơ.
2.2. Hệ thống làm mát động cơ bằng nước.
Hệ thống làm mát bằng nƣớc đƣợc chia ra nhiều kiểu khác nhau nhƣ: làm
mát bằng nƣớc kiểu bốc hơi, kiểu đối lƣu tự nhiên, kiểu tuần hoàn cƣỡng bức và
làm mát ở nhiệt độ cao. Mỗi kiểu làm mát đều có những ƣu nhƣợc điểm khác nhau
và thích hợp cho từng điều kiện làm việc của từng động cơ.
9
Khảo sát hệ thống làm mát và tính kiểm nghiệm nhiệt két nƣớc động cơ DE12TIS
2.2.1. Hệ thống làm mát kiểu bốc hơi.
Hệ thống làm mát bằng nƣớc kiểu bốc hơi là loại đơn giản nhất. Hệ thống
này không cần bơm, quạt.
2
1
13
12
3
4
5
6
- Hệ thống làm mát bằng nƣớc kiểu bốc hơi do kết cấu đơn giản và đặt tính
lƣu động đối lƣu đã nói ở trên nên hệ thống này đƣợc dùng cho các động cơ đốt
trong kiểu xilanh nằm ngang, đặc biệt các động cơ trên các máy nông nghiệp cỡ
nhỏ. Nhƣợc điểm của hệ thống làm mát này là thất thoát nƣớc nhiều và hao mòn
xilanh không đều.
2.2.2. Hệ thống làm mát bằng nước kiểu đối lưu tự nhiên.
3
2
4
5
6
7
8
1
Hình 2 – 2 Hệ thống làm mát bằng nước kiểu đối lưu tự nhiên.
1 - Đường nước vào; 2 - Gió làm mát; 3 - Két nước; 4 - Nắp két; 5 - Đường nước ra
két; 6 - Quạt gió; 7 - Nước làm mát động cơ; 8 – Xilanh.
- Trong hệ thống làm mát kiểu đối lƣu tự nhiên, nƣớc lƣu động tuần hoàn nhờ sự
chênh lệch áp lực giữa hai cột nƣớc nóng và lạnh mà không cần bơm. Cột nƣớc
nóng trong động cơ và cột nƣớc nguội trong thùng chứa hoặc trong két nƣớc.
nƣớc (1) đi vào các khoang chứa của các xilanh. Để phân phối nƣớc làm mát đồng
đều cho mỗi xilanh, nƣớc sau khi bơm vào ống phân phối (1) đúc sẵn trong thân
máy. Sau khi làm mát xilanh, nƣớc lên làm mát nắp máy rồi theo đƣờng ống (2) ra
khỏi động cơ với nhiệt độ cao rồi đến van hằng nhiệt (6). Khi van hằng nhiệt (6)
mở, một phần nƣớc chảy qua đƣờng ống (4) về đƣờng ống hút của bơm nƣớc (3),
một phần lớn nƣớc qua van hằng nhiệt (6) vào ngăn chứa phía trên của két nƣớc.
Tiếp theo, nƣớc từ ngăn phía trên của két đi qua các ống mỏng có gắn cánh tản
nhiệt. Tại đây, nƣớc đƣợc làm mát bởi dòng không khí qua két do quạt (8) tạo ra.
Quạt đƣợc dẫn động bằng đai hay bánh răng từ trục khuỷu của động cơ. Tại ngăn
12
Khảo sát hệ thống làm mát và tính kiểm nghiệm nhiệt két nƣớc động cơ DE12TIS
chứa phía dƣới, nƣớc có nhiệt độ thấp hơn lại đƣợc bơm nƣớc (3) đẩy vào động cơ
thực hiện một chu kỳ làm mát tuần hoàn.
6
5
4
3
2
1
7
6
4
3
2
8
7
1
9
10
Hình 2 – 4 Hệ thống làm mát cưỡng bức kiểu hai vòng tuần hoàn.
1 - Đường nước phân phối; 2 - Thân máy; 3 - Nắp xilanh; 4 - Van hằng nhiệt; 5 Két làm mát; 6 - Đường nước ra vòng hở; 7 - Bơm nước vòng hở; 8 - Đường nước
vào két vòng hở; 9 - Đường nước tắt về bơm vòng kín; 10 - Bơm nước vòng kín.
- Hệ thống làm việc nhƣ sau: nƣớc ngọt làm mát động cơ đi theo chu trình
kín, bơm nƣớc (10) đến động cơ làm mát thân máy và nắp xilanh đến két làm mát
nƣớc ngọt (5). Nƣớc ngọt trong hệ thống kín đƣợc làm mát bởi nƣớc ngoài môi
trƣờng bơm vào do bơm (7) qua lƣới lọc, qua các bình làm mát dầu, qua két làm
mát (5) làm mát nƣớc ngọt rồi theo đƣờng ống (5) đổ ra ngoài môi trƣờng.
Khi động cơ mới khởi động, nhiệt độ của nƣớc trong hệ thống tuần hoàn kín
còn thấp, van hằng nhiệt (4) đóng đƣờng nƣớc đi qua két làm mát nƣớc ngọt. Vì
vậy, nƣớc làm mát ở vòng làm mát ngoài, nƣớc đƣợc hút từ bơm (7) qua két làm
mát (5) theo đƣờng ống (6) đổ ra ngoài. Van hằng nhiệt (4) có thể đặt trên mạch
nƣớc ngọt để khi nhiệt độ nƣớc ngọt làm mát thấp, nó sẽ đóng đƣờng ống đi vào két
làm mát (5). Lúc này nƣớc ngọt có nhiệt độ thấp sau khi làm mát động cơ qua van
trong) hoặc hơi nƣớc bị tạo ra trong một thiết bị riêng (kiểu bốc hơi bên ngoài). Do
đó, cần phải có một hệ thống làm mát riêng cho động cơ.
- So sánh hai hệ thống làm mát kín và hở của động cơ tàu thủy thì hệ thống hở có
kết cấu đơn giản hơn, nhƣng nhƣợc điểm của nó là nhiệt độ của nƣớc làm mát phải
giữ trong khoảng 500 ÷ 600C để giảm bớt sự đóng cặn của các muối ở thành xilanh,
15
Khảo sát hệ thống làm mát và tính kiểm nghiệm nhiệt két nƣớc động cơ DE12TIS
nhƣng với nhiệt độ này do sự làm mát không đều nên ứng suất nhiệt của các chi tiết
sẽ tăng lên. Cũng do vách áo nƣớc bị đóng cặn muối mà sự truyền nhiệt từ xilanh
vào nƣớc làm mát cũng kém. Ngoài ra, do ảnh hƣởng của nhiệt độ nƣớc ở ngoài tàu
thay đổi mà nhiệt độ nƣớc trong hệ thống hở cũng dao động lớn. Điều này không có
lợi cho chế độ làm mát.
2.2.6. Hệ thống làm mát cưỡng bức nhiệt độ cao kiểu bốc hơi bên ngoài.
3
2
P2
4
tra
5
P1 Tvào
4
5
7
6
8
9
P >P
P t
K
1
1
P2
t'ra
10
1
t
15
14
13
Hình 2 – 7 Sơ đồ hệ thống làm mát nhiệt độ cao có lợi dụng nhiệt của hơi nước và
nhiệt của khí thải.
1 - Động cơ; 2 - Tuabin tăng áp; 3 - Đường thải; 4 - Bộ tăng nhiệt cho hơi nước; 5
- Bộ tăng nhiệt cho nước ra; 6 - Bộ tăng nhiệt khi vào bộ tách hơi; 7,9 - Van tiết
lưu; 8 - Bộ tách hơi nước; 10 - Tuabin hơi; 11 - Bộ ngưng tụ; 13 - Thùng chứa nước
; 12,14,15,16 - Bơm nước.
- Vòng 1: Bộ tách hơi (8) đến bơm tuần hoàn (14) vào động cơ (1), bộ tăng nhiệt
trƣớc cho nƣớc tuần hoàn (5) đến van tiết lƣu (7), bộ tách hơi (8). Nƣớc tuần hoàn
trong hệ thống tuần hoàn làm kín nhờ bơm (14) bơm lấy nƣớc từ bộ tách hơi với áp
suất p1 đƣa vào động cơ với áp suất p2. Từ động cơ nƣớc lƣu động ra với áp suất p2
và nhiệt độ tra rồi vào bộ tăng nhiệt (5), ở đây nhiệt độ nâng lên t’ra > tra Nhƣng do
áp suất p2 của nƣớc tƣơng ứng với nhiệt độ sôi t2> t’ra> tra nên nƣớc không sôi trong
động cơ và cả bộ tăng nhiệt. Nƣớc chỉ sôi ở bộ tách hơi sau khi qua van tiết lƣu, tại
đây áp suất giảm từ p2 xuống p1 với nhiệt độ t1.
17
Khảo sát hệ thống làm mát và tính kiểm nghiệm nhiệt két nƣớc động cơ DE12TIS
- Vòng 2: Hơi từ bộ tách hơi (8) qua bộ tăng nhiệt (4), sau đó vào tuabin (10), rồi
vào bộ ngƣng tụ (11). Nƣớc làm mát do hơi nƣớc ngƣng tụ trong bộ phận ngƣng tụ
(11) đƣợc bơm (12) bơm vào buồng chứa (13) rồi qua bơm (15) để bơm vào bộ tăng
nhiệt (6), sau đó qua van điều tiết tự động (9) vào bộ tách hơi. Nƣớc làm mát của
vòng tuần hoàn ngoài chảy vào bình làm mát dầu, đi làm mát đỉnh và qua bộ ngƣng
tụ (11) đều do bơm (16) của hệ thống bơm cấp vào mạch hở để piston làm mát nƣớc
Tuy nhiên, một vài loại xe máy đặt động cơ nằm ngang lại bố trí phiến tản
nhiệt dọc theo đƣờng tâm xilanh để tạo điều kiện gió lùa qua rãnh giữa các phiến
tản nhiệt. Hệ thống làm mát kiểu tự nhiên lợi dụng nhiệt khi xe chạy trên đƣờng để
lấy làm mát các phiến tản nhiệt.
Do đó, khi xe lên dốc hay chở nặng hoặc chạy chậm... thƣờng động cơ bị quá
nóng do làm mát kém. Để khắc phục nhƣợc điểm này ngƣời ta đƣa ra phƣơng án
làm mát bằng không khí kiểu cƣỡng bức.
2.3.2. Hệ thống làm mát không khí kiểu cưỡng bức.
4
6
3
2
5
1
(a)
(b)
Hình 2 – 8 Hệ thống làm mát bằng không khí.
(a) - Hệ thống làm mát bằng gió dùng quạt gió hướng trục; (b) - Quạt gió hướng
trục; 1 - Tang trống có cánh quạt; 2 - Nắp đầu trục; 3 - Bulông; 4 - Trục quạt gió;
5 - Tang trống; 6 - Bánh đai truyền.
- Hệ thống kiểu này có ƣu điểm lớn là không phụ thuộc vào tốc độ di chuyển
của xe dù xe vẫn đứng một chỗ vẫn đảm bảo làm mát tốt cho động cơ. Tuy nhiên,
hệ thống làm mát kiểu này vẫn còn tồn tại nhƣợc điểm là kết cấu thân máy và nắp
của các chi tiết của động cơ làm mát bằng nƣớc thấp. Vì vậy, nếu các điều kiện phụ
tải nhƣ nhau thì đối với động cơ xăng phải giảm tỉ số nén để tránh hiện tƣợng kích
nổ.
- Độ dài thân động cơ làm mát bằng nƣớc ngắn hơn khoảng (1015), trọng lƣợng
nhỏ hơn (810) so với động cơ làm mát bằng không khí. Đƣợc nhƣ vậy là ta có
thể đúc các xilanh liền một khối nên khoảng cách giữa các xilanh có thể giảm đến
mức tối thiểu.
- Do giảm đƣợc độ dài của thân động cơ nên có thể tăng độ cứng vững của thân
động cơ, trục khuỷu và trục cam.
- Khi làm việc động cơ làm mát bằng nƣớc có tiếng ồn nhỏ hơn.
- Tổn thất công suất để dẫn động quạt gió của động cơ làm mát bằng nƣớc nhỏ hơn
động cơ làm mát bằng gió.
20
Khảo sát hệ thống làm mát và tính kiểm nghiệm nhiệt két nƣớc động cơ DE12TIS
+ Hệ thống làm mát bằng nƣớc cũng có những nhƣợc điểm sau đây:
- Kết cấu thân máy và nắp xilanh rất phức tạp và rất khó chế tạo.
- Phải dùng két nƣớc có cánh tản nhiệt bằng đồng. Kết cấu của két nƣớc cũng rất
phức tạp, khó chế tạo và dùng vật liệu quý nhƣ đồng, thiết...
- Dễ bị rò rỉ nƣớc xuống cácte nên có thể ảnh hƣởng xấu đến chất lƣợng dầu bôi
trơn ở dƣới cácte.
- Khi trời lạnh có thể bị đóng băng trong áo nƣớc và két nƣớc có thể làm vỡ hệ
thống làm mát. Vì vậy khi động cơ làm việc ở vùng có nhiệt độ thấp, thƣờng phải
dùng hỗn hợp nƣớc có trộn glyxêrin hay glycôn để hạ thấp nhiệt độ đông đặc của
nƣớc làm mát.
- Phải thƣờng xuyên súc rửa hệ thống làm mát vì nƣớc bẩn hoặc nƣớc đóng cặn làm
giảm khả năng truyền nhiệt.
- Không thuận lợi khi sử dụng ở vùng khan hiếm nƣớc.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hình 3 – 1 Kết cấu bơm nước ly tâm.
1 - Phớt; 2 - Vú mỡ; 3 - Vòng chặn dầu; 4 - Ống lót; 5 - Vít cấy; 6 - Vòng chặn; 7 Lò xo; 8 - Bánh công tác; 9 - Mặt bích; 10 - Trục bơm; 11 - Đai ốc; 12 - Van hằng
nhiệt đến; 13 - Ổ bi; 14 - Puly dẫn động; 15 - Đệm điều chỉnh.
Bơm ly tâm có đặc tính cấp nƣớc đồng đều, kích thƣớc và khối lƣợng nhỏ,
không ồn và hiệu suất cao. Tuy nhiên nhƣợc điểm của bơm li tâm là không tạo ra
đƣợc vùng áp thấp đủ khi hút nƣớc, do đó không có năng lực tự hút, nên trƣớc khi
khởi động phải nạp đầy nƣớc vào ống hút và bơm, đồng thời phải xả không khí hết
ra khỏi bơm.
22
bằng vật liệu
tec-tô-lit hoặc làm bằng cao su lƣu hóa
23
Khảo sát hệ thống làm mát và tính kiểm nghiệm nhiệt két nƣớc động cơ DE12TIS
Kết cấu bơm bánh răng dùng trên hệ thống làm mát của động cơ tàu thuỷ
413/18. Bơm quay nhờ bánh răng bên ngoài ăn khớp với hệ thống bánh răng truyền
động từ trục khuỷu. Trục truyền động bơm (1) một đầu dẫn động bánh răng chủ
động (5) quay, làm cho bánh răng bị động (3) quay theo dẫn nƣớc từ cửa vào đến
cửa ra để vào động cơ thực hiện việc làm mát. Bánh răng bị động (3) đƣợc làm bằng
tec-tô-lit.
3.3. Bơm cánh hút.
Bơm cánh hút thƣờng đƣợc dùng cho mạch ngoài của hệ thống làm mát động
cơ tàu thủy. Nó hút nƣớc từ bên ngoài vỏ tàu (nƣớc sông hoặc nƣớc biển) để làm
mát nƣớc ngọt ở mạch trong của hệ thống làm mát. Kết cấu và nguyên lý làm việc
của bơm cánh hút đƣợc thể hiện ở hình sau:
1
2
3
4
5
6
1
2
3
4
5
6
B
B-B
Hình 3 – 4 Kết cấu bơm guồng.
1 - Rảnh xoắn ốc; 2 - Bánh công tác; 3 - Rảnh xoắn ốc; 4- Rãnh guồng; 5- Cánh
guồng; 6- Cửa hút.
25