Dạy học hình thành biểu tượng về kích thước cho trẻ mầm non - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-------------------------

PHẠM THỊ HƯỜNG

DẠY HỌC HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG
VỀ KÍCH THƯỚC CHO TRẺ MẦM NON

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học

HÀ NỘI, 2009


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-------------------------

PHẠM THỊ HƯỜNG

DẠY HỌC HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG
VỀ KÍCH THƯỚC CHO TRẺ MẦM NON

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN NĂNG TÂM

HÀ NỘI, 2009


Phạm Thị Hường

MỤC LỤC


Trang
Mở đầu

1

Chương 1. Cơ sở lý luận

4

1.1. Đặc điểm nhận thức trẻ mẫu giáo bé

5

1.2. Đặc điểm nhận thức trẻ mẫu giáo nhỡ

6

1.3. Đặc điểm nhận thức trẻ mẫu giáo lớn

7

Chương 2. Dạy học hình thành biểu tượng về kích thước cho
trẻ Mầm non


2.2.3. Đồ dùng dạy học

22

2.3. Dạy học hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ Mẫu
giáo lớn
2.3.1. Nội dung

22
22

2.3.2. Phương pháp

22

2.3.3. Đồ dùng dạy học

26

Chương 3. Thử nghiệm

27

Giáo án hình thành biểu tượng về kích thước
Chương 4. Thuận lợi, khó khăn và những giải pháp dạy học
hình thành biểu về tượng kích thước cho trẻ Mầm non

38

4.1. Thuận lợi, khó khăn

tượng về kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều cao và độ lớn) của đối
tượng hay một nhóm đối tượng. Đây là nội dung cơ bản liên quan chặt chẽ
đến các nội dung khác, như: Biểu tượng về số lượng, con số và phép đếm,
biểu tượng về hình dạnh vật thể…. cũng là bước chuẩn bị cho quá trình học
toán ở các bậc học tiếp theo. Thực tế hiện nay cho thấy việc dạy môn này
trong trường Mầm non còn gặp nhiều khó khăn. Để giải quyết những khó
khăn đó nghiên cứu: Dạy học hình thành biểu tượng về kích thước là việc
cần thiết.
Bản thân là một sinh viên ngành giáo dục Mầm non - một giáo viên
tương lai. Tôi nhận thấy viếc nghiên cứu dạy học hình thành biểu tượng về
kích thước cho trẻ sẽ giúp tôi có thêm kiến thức, những hiểu biết mới về


môn học, cũng như có thêm nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho việc
giảng dạy sau này.
Chính vì những lý do trên tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Dạy học
hình thành biểu tượng về kích thước cho trẻ Mầm non”

2. Mục đích nghiên cứu
Nhằm làm rõ thực tế của việ dạy học hình thành biểu tượng về kích
thước cho trẻ Mầm non, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp góp phần nâng
cao chất lượng dạy học.

3. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu một số biểu tượng kích thước và phương pháp dạy học
hình thành biểu tượng về kích thước cho trẻ Mầm non.
Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hình thành biểu tượng về
kích thước cho trẻ Mầm non.
Đề xuất một số biện pháp sư phạm góp phần nâng cao hiệu quả việc
dạy học hình thành biểu tượng về kích thước cho trẻ Mầm non.

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN

Nhận thức là một trong những mặt cơ bản tâm lý con người nhận thức
là một quá trình ở con người quá trình này thường gắn với mục đích nhất
định nên nhận thức của con người là một hoạt động. Hoạt đông nhận thức
này là quá trình phản ánh hiện thực khách quan, nó bao gồm nhiều quá trình
khác nhau với mức độ phản ứng khác nhau (cảm giác, tư duy, tưởng tượng)
và mang lại những sản phẩm khác nhau về hiện thực khách quan (hình ảnh,
biểu tượng, tưởng tượng…)
Căn cứ vào tính chất phản ánh chia toàn bộ hoạt động nhận thức
thành 2 giai đoạn: Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính nhận thức cảm
tính là nhận thức ở giai đoạn đầu chủ yếu phản ánh những thuộc tính bên
ngoài cụ thể của sự vật hiện tượng. Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức
cao hơn nhận thức cảm tính nó phản ánh những thuộc tính bên trong, những
mối liên hệ bản chất của sự vật hiện tượng. Hai giai đoạn này có quan hệ
mật thiết với nhau. V.I.Lenin đã tổng kết mối quan hệ này thành quy luật
hoạt động nhận thức nói chung như sau: “Từ trực quan sinh động đến tư duy
trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn - đó là con đường biện
chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách
quan’’(V.I.Lenin - bút kí triết học.Nxbst -1963), (Xem [3, tr 72]).
Những quy luật trên cũng phù hợp với đặc điểm phát triển nhận thức
của trẻ Mẫu giáo.
Khi nghiên cứu sự phát triển nhận thức của trẻ Mẫu giáo người ta
chia làm các giai đoạn phát triển kế tiếp. Đặc điểm nhận thức ở mỗi giai
đoạn được hình thành nhờ toàn bộ sự phát triển trước đó, rồi đến lượt chúng


lại chuẩn bị để chuyển sang một mức độ phát triển cao hơn ở những giai
đoạn tiếp theo. Ở Mẫu giáo sự phát triển của trẻ được chia làm ba giai đoạn.

Cây cao thì trẻ nói thành cây to.
1.1.

Đặc điểm nhận thức trẻ Mẫu giáo nhỡ
Trẻ Mẫu giáo nhỡ gồm các trẻ trong độ tuổi từ 4 đến 5 tuổi. Sự phát

triển nhận thức được kế thừa từ những đặc điểm của lứa tuổi trước và tiếp
tục phát triển hình thành những nhận thức mới phù hợp với đặc điểm tâm
sinh lý ở giai đoạn này của trẻ. Ở lứa tuổi này hệ thống tín hiệu thứ nhất vẫn
chiếm ưu thế nhưng đã giảm đi với độ tuổi trước, hệ thống tín hiệu thứ hai
phát triển hơn do ngôn ngữ của trẻ đã phát triển. Tuy nhiên sự nhận thức vẫn
gắn liền với quá trình nhận thức cảm tính.
Đối với biểu tượng Toán: Trẻ nhận biết chiều kích thước của 2 đến 3
vật về chiều dài, chiều rộng, chiều cao và độ lớn nếu có sự khác biểt rõ nét
về các chiều đó. Nhờ có tri giác phát triển nên khả năng ước lượng của trẻ
tốt hơn giai đoạn trước. Trẻ biết kết hợp với vốn kinh nghiệm đã có, sự cảm
thụ qua lời nói, đặc biệt có sự tham gia của các thao tác tư duy, so sánh phân
tích tổng hợp…đã giúp cho quá trình phân biệt các chiều đo kích thước của
đối tượng diễn ra nhanh và chính xác hơn.
Sự nhận thức của trẻ trong giai đoạn này phát triển rõ nét hơn giai
đoạn trước, đó là: Trong quá trình xác định các chiều đo kích thước của vật
trẻ biết dùng tay sờ dọc theo chiều dài, chiều rộng của vật. Các thao tác khảo
sát này rất quan trọng giúp trẻ tri giác kích thước và phân tích các chiều đo
của vật chính xác hơn.
Ngôn ngữ của trẻ đã phát triển hơn kể cả vốn từ và khả năng phát âm.
Trẻ hiểu được ý nghĩ của các danh từ “kích thước” nên việc diễn đạt các từ
chỉ mối quan hệ kích thước cũng chính xác hơn, như: Quan hệ bằng nhau,
quan hệ không bằng nhau, dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn…ngoài
ra trẻ còn thể hiện rõ được mối quan hệ về chiều kích thước của 3 đối tượng




thước càng nhỏ thì số đo kích thước càng lớn. Mỗi thước đo khi đo một vật
thì kết quả đo sẽ khác nhau.
Ngôn ngữ của trẻ phát triển khá mạnh trẻ có khă năng giao tiếp như
người lớn. Do vậy việc diễn đạt các mối quan hệ về kích thước đối với trẻ
dễ dàng hơn và chính xác theo yêu cầu của cô giáo.


Chương 2
DẠY HỌC HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ KÍCH THƯỚC
CHO TRẺ MẦM NON

2.1. Dạy học hình thành biểu tượng về kích thước cho trẻ Mẫu giáo bé
2.1.1. Nội dung (Xem[1,tr125 - 126][2, tr 60 – 61])
Trẻ Mẫu giáo bé rất chú ý tới sự khác biệt về kích thước của các vật
và có hứng thú so sánh kích thước của chúng. Thông qua quá trình hoạt
động với đồ vật, đồ chơi kích thước khác nhau, trẻ đã bước đầu nhận biết sự
khác biệt về kích thước của các vật và thông qua ngôn ngữ của mình diễn
đạt lại mối quan hệ kích thước đó. Theo chương trình giáo dục hiện hành nội
dung dạy học hình thành biểu tượng về kích thước cho Mẫu giáo bé gồm
những vấn đề sau:
i, Dạy trẻ làm quen bằng trực giác sự khác biệt rõ nét về chiều đo kích
thước của hai đối tượng. (Chiều dài, chiều rộng, chiều cao và độ lớn)
ii, Dạy trẻ nhận biết, phân biệt và nắm vững được tên gọi từng chiều
đo kích thước, như: chiều dài, chiều rộng, chiều cao và độ lớn. Trẻ phản ánh
được bằng lời mối quan hệ kích thước giữa hai đối tượng và sử dụng đúng
các từ diễn đạt chỉ mối quan hệ đó, như: To hơn - nhỏ hơn, dài hơn - ngắn
hơn, rộng hơn - hẹp hơn, cao hơn - thấp hơn.
Bên cạnh đó cần phát triển sự tri giác kích thước của các vật, làm

Để trẻ nhận biết các biểu tượng về kích thước, cô giáo thường chuẩn
bị trước các tình huống.


Ví dụ 1: Hình thành biểu tượng “ Cao - Thấp”
Chuẩn bị nhiều tranh lô tô các loại hoa, quả, 1 bảng. Hoa dán phía
dưới bảng để trẻ có thể lấy được. Cô tạo ra tình huống và mời cả lớp cùng ra
vườn hái hoa và quả. Sau đó cho lần lượt các trẻ lên lấy hoa, quả (trẻ chỉ lấy
được hoa không lấy được quả). Cho trẻ nhận xét: Không ai hái được quả. Cô
giúp trẻ hái quả. Để trẻ phát hiện ra, cô hái được quả còn cháu không hái
được quả vì “cô cao hơn cháu, cháu thấp hơn cô”. Trẻ nhận xét xong, cô
khái quát lại và kết luận cho đúng: “ Cô cao hơn cháu còn cháu thấp hơn
cô”. Yêu cầu cả lớp nhắc lại nhiều lần.
Cô gọi trẻ lên đứng cạnh cô để trẻ thấy cô cao hơn cháu, cô chỉ cho trẻ
thấy phần “cao hơn” của cô so với trẻ.
Ôn luyện về : “Cao - Thấp”
Chuẩn bị mỗi trẻ 2 ngôi nhà (ngôi nhà màu xanh cao hơn ngôi nhà
màu đỏ thấp hơn), tiến hành các trò chơi:
+ Cô đưa đồ vật, trẻ nói kích thước
Cô giơ ngôi nhà màu xanh - trẻ nói cao hơn
Cô giơ ngôi nhà màu đỏ - trẻ nói thấp hơn
+ Cô nói kích thước - trẻ chọn đồ vật, giơ lên và nói kích thước
Cô nói thấp hơn - trẻ nói ngôi nhà màu đỏ và giơ lên
Cô nói cao hơn - trẻ nói ngôi nhà màu xanh và giơ lên
+ Cô nói màu sắc, trẻ chọn đồ vật giơ lên và nói kích thước
Cô nói màu xanh - trẻ chọn ngôi nhà màu xanh và nói cao hơn.
Cô nói màu đỏ - trẻ chọn ngôi nhà màu đỏ và nói thấp hơn.
Cho trẻ chơi 2 – 3 lần, sau mỗi lần chơi cô kiểm tra trẻ có thực hiện
đúng yêu cầu không. Có thể cho trẻ nhắc lại các từ chỉ các chiểu kích thước
để ghi nhớ hơn.

hiện đúng yêu cầu của cô không. Có thể cho trẻ nhắc lại từ biểu hiện về kích
thước đó để trẻ ghi nhớ thêm.
Có thể kiểm tra biểu tượng kích thước bằng cách hỏi trẻ những đô vật
có kích thước dài, ngắn mà cô đã chuẩn bị sẵn ở trên lớp: Kích thước của 2
đoàn tàu, 2 chiếc bút chì, 2 thước kẻ…cho trẻ nhận thấy sư khác biệt và cô
hướng dẫn trẻ khảo sát đồ vật bằng tay, cách giải thích sự khác nhau đó.
Ví dụ 3: Hình thành biểu tượng “ Rông - Hẹp ’’.
Chuẩn bị (đồ dùng cho giáo viên) 2 bức ảnh (khác nhau về kích
thước) hai khung ảnh cùng cỡ với hai ảnh.
Cô tạo ra tình huống: Bạn búp bê đã tặng lợp mình hai bức ảnh rất
đẹp để trang trí lớp. Chúng mình cùng cô lấy khung ảnh để cho ảnh vào
nhé. Cô mời hai bạn đại diện lên giúp cô (một trẻ thực hiện được nhiệm vụ
của cô, một trẻ không thực hiện được). Khi thực hiện xong để trẻ phát hiện
ra có một chiếc ảnh không cho vào khung được. Cô cho trẻ về chỗ ngồi sau
đó lấy khung và ảnh không vừa nhau ra xếp chồng lên nhau, cô chỉ cho trẻ
thấy khung ảnh (ảnh) có phần thừa ra nên được gọi là đối tượng rộng hơn.
Khung ảnh (ảnh) có phần thiếu gọi là đối tượng hẹp hơn. Cho trẻ nhặc lại
nhiều lần từ “khung ảnh rộng hơn ảnh, ảnh hẹp hơn khung ảnh” hoặc
“khung ảnh hẹp hơn ảnh, ảnh rộng hơn khung ảnh”.
Ôn luyện về “ Rộng - Hẹp ”
Chuẩn bị hai bộ quần áo người lớn và trẻ em, hai cổng (rộng và hẹp)
để ôtô đi qua…. Cô hướng dẫn trẻ nhận thấy sự khác biệt về kích thước của
các đối tượng và giải thích được bằng lời sự khác biệt đó.
Ví dụ 4: Hình thành biểu tượng “ To - Nhỏ ”
Chuẩn bị hai chiếc hộp (chiếc hộp màu đỏ to hơn chiếc hộp màu
vàng). Cho trẻ quan sát hai chiếc hộp màu đỏ cho trẻ trốn cô (cô để chiếc


hộp màu vàng vào trong lòng chiếc hộp màu đỏ). Hỏi trẻ chiếc hộp màu
vàng đã biến đi đâu. Cho trẻ quan sát chiếc hộp màu vàng đặt trong lòng

2.2. Dạy học hình thành biểu tượng về kích thước cho trẻ Mẫu giáo nhỡ
2.2.1. Nội dung (xem[1, tr 127 - 128] [2, tr 61])
So với lứa tuổi trước, ở độ tuổi nảy trẻ đã có những kiến thứ nhất định
về biểu tượng kích thước có những vốn từ đủ để diễn tả mối quan hệ về các
chiều kích thước mà trẻ biết. Nội dung hình thành biểu tượng về kích thước
cho trẻ 4 - 5 tuổi gồm:
i, Phát triển khả năng nhận biết về độ lớn, chiều dài, chiều rộng và
chiều cao của hai đối tượng trên cơ sở ước lượng kích thước của chúng .
ii, Hình thành cho trẻ kĩ năng so sánh về các chiều kích thước của hai
đối tượng bằng các biện pháp xếp chồng, xếp kề các đối tượng. Biết diễn đạt
mối quan hệ kích thước giữa chúng bằng lời nói, như: To hơn - nhỏ hơn, có
độ lớn bằng nhau, dài hơn - ngắn hơn, dài bằng nhau….
iii, Hình thành cho trẻ kĩ năng so sánh chiều dài, chiều rộng, chiều
cao và độ lớn của ba đối tượng, biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự tăng
dần hoặc giảm dần về kích thước. Phản ánh được mối quan hệ thứ tự ba đối
tượng bằng lời nói, như: Dài nhất - ngắn hơn - ngắn nhất, cao nhất - thấp
hơn - thấp nhất, rộng nhất - hẹp hơn - hẹp nhất, lớn nhất - nhỏ hơn - nhỏ hơn
- nhỏ nhất.
2.2.2. Phương pháp
i, Dạy trên giờ học
Cũng như ở Mẫu giáo bé, dạy trên giờ học đóng vai trò quan trọng.
Trong mỗi tiết học mục đích , yêu cầu được đề ra rõ ràng, giáo viên chuẩn bị
giáo án đầy đủ, đồ dùng dạy học phù hợp.


Bố cục của giáo án gồm ba bước:
Bước 1: Ôn kiến thức cũ, giới thiệu nội dung bài mới.
Bước 2: Hình thành biểu tượng mới.
Bước 3: Củng cố, mở rộng hiểu biết.
Trẻ đã có những vốn kiến thức nhất định về biểu tượng kích thước do

có phần thừa ra thì đối tượng đó rộng hơn, đối tượng còn lại là hẹp hơn. Nếu
cả hai đối tượng không có phần thừa ra thì hai đối tượng đó rộng bằng nhau.
Đối với những đối tượng là hình vuông, hình chữ nhật cô hướng dẫn
trẻ đặt hai cạnh liên tiếp của các hình trùng nhau để dễ so sánh.

Đỏ
Xanh

a.3. Kĩ năng so sánh chiều cao hai đối tượng
Giáo viên hướng dẫn trẻ đặt hai đối tượng cạnh nhau trên cùng một
mặt phẳng, theo chiều thẳng đứng. Đối tượng nào có phần nhô lên là đối
tượng cao hơn, đối tượng còn lại là thấp hơn. Nếu hai đối tượng không có
phần nhô cao thì hai đối tượng đó cao bằng nhau.


phần nhô lên

cao bằng nhau

_______________________________________________

a.4. Kĩ năng so sánh độ lớn
(Chỉ so sánh các đối tượng có thể tích: hộp, các loại hoa quả, ca, cốc, bát…)
Giáo viên hướng dẫn đặt các đối tượng cạnh nhau hoặc lồng các đối
tượng vào nhau (nếu là vật rỗng). Quan sát các đối tượng bằng mắt và chỉ ra
sự khác biệt giữa chúng.
Khi hình thành các biểu tượng về kích thước ở trên giờ học. Mỗi biểu
tượng về kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều cao và độ lớn) thường diễn
ra trong hai tiết học.
Tiết 1

Củng cố kiến thức:
Chuẩn bị các đối tượng : Bút chì, thước kẻ, băng giấy, que tính có
kích thước khác nhau để xung quanh lớp. Cho trẻ tự quan sát phát hiện đúng
các đối tượng có kích thước khác biệt nhau. trẻ diễn đạt được mối quan hệ
chỉ kích thước đó một cách lưu loát và trôi chảy.
Tiết 2
Mục đích của tiết này là giúp trẻ biết sắp xếp so sánh về chiều kích
thước của 3 đối tượng. Diễn đạt được mối quan hệ chỉ hơn kém về kính
thước đó.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status