Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô Đỗ Thủy Tiên đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ
bảo em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Thầy, Cô trong Khoa Hóa
Học - Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho sinh viên K35
nói chung và bản thân em nói riêng hoàn thành tốt khóa luận của mình và
hoàn thành khóa học.
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,
giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận.
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Cúc
SVTH: Nguyễn Thị Cúc
K35A - Khoa Hóa Học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
-
-
NĐ - CP: Nghị định - Chính phủ
-
NQ - HĐND: Nghị quyết - Hội đồng nhân dân
-
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
-
QĐ - UB: Quyết định - Ủy ban
-
TDS : Tổng chất rắn hòa tan
-
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
-
TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
-
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ CÁC HÌNH
1. CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Định nghĩa thành phần của chất thải rắn sinh hoạt .......................... 7
Bảng 1.2: Thành phần chất thải rắn của Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long (% theo
tỷ trọng) ............................................................................................................. 8
Bảng 1.3: Thành phần CTRSH tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một số
địa phương : Hà Nội, Hải Phòng (1), Bắc Ninh (2) năm 2009 - 2010 .............. 9
Bảng 1.4: Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008 ........................ 10
Bảng 1.5: Phân loại bãi chôn lấp theo diện tích .............................................. 13
Bảng 2.1: Quy hoạch xử lý CTR cho vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc ....... 23
Bảng 2.2: Xử lý bãi rác gây ô nhiễm môi trường ở vùng kinh tế trọng điểm
phía Bắc ........................................................................................................... 24
Bảng 3.1: Khối lượng công tác quan trắc môi trường không khí ................... 52
Bảng 3.2: Khối lượng công tác quan trắc môi trường nước mặt .................... 53
Bảng 3.3: Khối lượng công tác quan trắc môi trường nước dưới đất ............ 55
2. CÁC HÌNH
Hình 1: Vị trí bản đồ vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc .................................. 1
Hình 1.1: Cấu tạo bãi chôn lấp nổi ................................................................. 13
Hình 1.2: Cấu tạo bãi chôn lấp chìm .............................................................. 14
Hình 3.1: Sơ đồ quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn Lạc Thanh - phường
Yên Thanh - thành phố Uông Bí .................................................................... 57
SVTH: Nguyễn Thị Cúc
3
K35A - Khoa Hóa Học
lấp không hợp vệ sinh tại vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc ......................... 35
2.2.1. Các giải pháp kĩ thuật và công nghệ ..................................................... 35
SVTH: Nguyễn Thị Cúc
4
K35A - Khoa Hóa Học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
2.2.2. Các biện pháp quản lý ........................................................................... 40
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM - MÔ HÌNH XỬ LÝ, CẢI TẠO VÀ
PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG BÃI CHÔN LẤP LẠC THANH, THÀNH
PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH ...................................................... 43
3.1. Hiện trạng bãi chôn lấp Lạc Thanh .......................................................... 43
3.2. Đề xuất phương án xử lý .......................................................................... 47
3.2.1. Căn cứ lựa chọn phương án xử lý ......................................................... 47
3.2.2. Đề xuất phương án xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường bãi chôn lấp Lạc
Thanh ............................................................................................................... 50
3.3. Kết quả và đánh giá thực hiện phương án xử lý bãi chôn lấp Lạc Thanh.56
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ........................................................................... 59
1. Kết luận ....................................................................................................... 59
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 61
PHỤ LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Cúc
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có vị trí kinh tế, chính trị rất đặc biệt:
có thủ đô Hà Nội – trái tim của cả nước, là đầu mối chính trị - hành chính
quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch
quốc tế. Là đầu mối giao thương bằng cả đường bộ, đường biển, đường sắt và
đường hàng không của cả vùng, cả nước với quốc tế.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có tiềm năng kinh tế - xã hội tương
đối đa dạng, cho phép phát triển kinh tế theo hướng đa nghành; là vùng có đủ
điều kiện và lợi thế để phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng,
công nghiệp sử dụng công nghệ cao, phát triển dịch vụ, du lịch.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc phát triển về mọi mặt, tốc độ đô thị
hóa diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu tiêu dùng của con người không ngừng tăng lên,
làm nảy sinh hàng loạt các vấn đề về môi trường, một trong số đó là vấn đề
chất thải rắn. Lượng chất thải phát sinh ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về
thành phần và độc hại hơn về tính chất.
Cách quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt tại hầu hết các thành phố, thị
xã ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh và bảo vệ
môi trường. Không có những giải pháp hợp lý, khoa học để quản lý chất thải
sẽ dẫn tới các hậu quả khôn lường, làm suy giảm chất lượng môi trường, kéo
theo những mối nguy hại về sức khoẻ cộng đồng, hạn chế sự phát triển của xã
hội.
Một trong những phương pháp xử lý chất thải sinh hoạt được coi là
kinh tế nhất cả về đầu tư ban đầu cũng như quá trình vận hành là xử lý chất
thải sinh hoạt theo phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh. Đây là phương pháp xử
lý chất thải rắn phổ biến ở các quốc gia đang phát triển và thậm chí đối với
SVTH: Nguyễn Thị Cúc
3
K35A - Khoa Hóa Học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
1. Tổng hợp các tài liệu liên quan tới chất thải, bãi chôn lấp chất
thải
2. Thu thập, rà soát, tổng hợp tài liệu tình hình phát sinh
chất thải rắn và hiện trạng các bãi chôn lấp chất thải vùng KTTĐ
phía Bắc
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT
1. Tiến hành điều tra, thu thập thông tin một số bãi chôn lấp điển
hình tại một số tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ phía Bắc
ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT 01 BÃI CHÔN LẤP
1. Tổng hợp, đánh giá hiện trạng chi tiết 01 bãi chôn lấp được
lựa chọn
2. Đề xuất mô hình xử lý bãi chôn lấp lựa chọn
3. Kết quả sơ bộ tình hình xử lý bãi chôn lấp
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ
1. Đề xuất các giải pháp quản lý, xử lý các bãi chôn lấp chất thải
sinh hoạt không hợp vệ sinh tại vùng KTTĐ phía Bắc
- Xây dựng các cơ sở lý luận và thực tiễn ban đầu về hiện trạng các
BCL chất thải sinh hoạt tại các tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ phía Bắc.
- Xây dựng và đề xuất các giải pháp có tính khoa học và thực tiễn cao
nhằm giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường do BCL không hợp vệ sinh
gây ra.
- Với các đề xuất, giải pháp quản lý và xử lý các BCL không hợp vệ
sinh góp phần thúc đẩy sự tham gia của nhà quản lý, người dân và các cơ sở
dịch vụ môi trường vì mục tiêu cải thiện môi trường và sức khỏe cộng đồng.
SVTH: Nguyễn Thị Cúc
5
K35A - Khoa Hóa Học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1. Khái niệm
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao
gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại.
- Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá
nhân, hộ gia đình, nơi công cộng.
(Nguồn: Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của chính phủ về quản lý chất
Ví dụ
1. Các chất cháy được
a. Giấy
Các vật liệu làm từ giấy bột Các túi giấy, mảnh
và giấy
bìa, giấy vệ sinh
b. Hàng dệt
Các nguồn gốc từ các sợi
Vải, len, nilon...
c. Thực phẩm
Các chất thải từ đồ ăn thực Cọng rau, vỏ quả,
phẩm
thân cây, lõi ngô...
d. Cỏ, gỗ, củi, rơm rạ Các sản phẩm và vật liệu Đồ dùng bằng gỗ
được chế tạo từ tre, gỗ, như bàn, ghế, đồ
rơm...
e. Chất dẻo
chơi, vỏ dừa...
châm hút
c. Thủy tinh
Các vật liệu và sản phẩm Chai lọ, đồ đựng
gói, đồ đựng...
được chế tạo từ thủy tinh
bằng thủy tinh, bóng
đèn...
SVTH: Nguyễn Thị Cúc
7
K35A - Khoa Hóa Học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
d. Đá và sành sứ
Khóa luận tốt nghiệp
Bất cứ các vật liệu không Vỏ chai, ốc, xương,
cháy ngoài kim loại và thủy gạch, đá, gốm...
tinh
3. Các chất hỗn hợp
40,10 – 44,70
2
Cao su, nhựa
5,50
4,52
2,70 - 4,50
3
Giấy, carton, giẻ vụn
4,20
7,52
5,50 -5,70
4
Kim loại
2,50
0,22
40 – 46
8
Độ tro (%)
15,90
16,62
11
9
Tỷ trọng (tấn/m3)
0,42
0,45
0,57 – 0,65
Nguồn: Số liệu quan trắc – CEETIA, 1998
SVTH: Nguyễn Thị Cúc
8
K35A - Khoa Hóa Học
Phòng)
(Hà Nội) (Hà Nội)
Thị trấn
Hồ
(Bắc
Ninh)
1
Rác hữu cơ
53,81
60,79
55,18
57,56
56,90
2
Giấy
6,53
4,93
3,70
-
5
Nhựa
13,57
8,35
14,34
11,28
9,65
6
Da và cao
0,15
0,22
1,05
0,58
9
Sành sứ
0,39
1,26
1,27
0,44
-
10
Đất và cát
6,29
5,44
3,08
2,96
27,85
Bùn
4,34
1,63
2,29
2,75
-
14
Các loại
0,58
0,05
1,46
1,14
-
100
100
Loại chất thải
Đơn vị tính
Năm 2003
Năm 2008
CT đô thị
tấn/năm
6.400.000
12.802.000
CTR công
tấn/năm
2.638.400
4.786.000
tấn/năm
21.500
179.000
môi trường. Các CTR hầu như chưa được phân loại trước khi chôn lấp, bãi
chôn lấp không hợp vệ sinh ảnh hưởng xấu tới môi trường, đời sống, sinh
hoạt và các hoạt động kinh tế.
SVTH: Nguyễn Thị Cúc
10
K35A - Khoa Hóa Học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
1.2. Tổng quan về bãi chôn lấp
1.2.1. Khái niệm
1.2.1.1. Bãi chôn lấp chất thải rắn
Bãi chôn lấp chất thải rắn: là một diện tích hoặc một khu đất đã được
quy hoạch, được lựa chọn, thiết kế, xây dựng để chôn lấp chất thải rắn.
(Nguồn: Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18
tháng 1 năm 2001 hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc
lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn )
1.2.1.2. Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Chôn lấp hợp vệ sinh
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của
CTR khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt. Chất thải rắn trong BCL sẽ
bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối
cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và
một số khí như CO2, CH4. Như vậy, về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh CTR
vừa là phương pháp tiêu hủy sinh học vừa là biện pháp kiểm tra các thông số
- Lớp che phủ: lớp phủ cuối cùng lên trên bãi chôn lấp chất thải rắn
khi đóng bãi nhằm ngăn ngừa tác động từ ô chôn lấp đến môi trường xung
quanh và từ bên ngoài vào ô chôn lấp.
- Hệ thống thu gom nước rác: hệ thống bao gồm các đường ống dẫn,
cống mương nhằm thu gom nước rác để xử lý trước khi thải ra môi trường.
- Hệ thống thu gom khí rác: hệ thống nhằm thu gom khí rác để có các
biện pháp xử lý tránh gây các hậu quả về ô nhiễm, cháy nổ trước khi xả ra
môi trường.
- Đóng bãi: ngừng toàn bộ việc chôn lấp chất thải và hoàn thành toàn
bộ lớp che phủ.
Điều kiện chôn lấp các loại chất thải rắn tại bãi chôn lấp
CTR được chấp nhận chôn lấp ở BCL hợp vệ sinh là tất cả các loại chất
thải không nguy hại, có khả năng phân hủy tự nhiên theo thời gian bao gồm:
- Rác thải gia đình.
- Rác thải chợ, đường phố.
- Giấy, bìa, cành cây nhỏ và lá cây.
- Tro, củi, gỗ mục, vải, đồ da (trừ phế thải đồ da có chứa crom).
- Rác thải từ văn phòng, khách sạn, nhà hàng ăn uống.
- Phế thải sản xuất không nằm trong danh mục rác thải nguy hại từ các
SVTH: Nguyễn Thị Cúc
12
K35A - Khoa Hóa Học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
- Tùy theo kết cấu, bãi chôn lấp được phân ra:
BCL nổi: Chất thải chất cao trên mặt đất. Bãi nổi thường được áp dụng
tại các vùng đất bằng phẳng. Xung quanh phải có hệ thống đê, kè để cách ly
chất thải, nước rác với môi trường xung quanh.
Hình 1.1: Cấu tạo bãi chôn lấp nổi
BCL chìm: Chất thải rắn được chôn lấp dưới mặt đất.
BCL nửa nổi nửa chìm: Một phần chất thải được chôn lấp dưới mặt đất
SVTH: Nguyễn Thị Cúc
13
K35A - Khoa Hóa Học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
và một phần được chôn lấp lên trên.
Hình 1.2: Cấu tạo bãi chôn lấp nửa nổi nửa chìm
1.2.1.3. Bãi chôn lấp không hợp vệ sinh
BCL không hợp vệ sinh là bãi chôn lấp không phù hợp hoặc không đáp
ứng được những tiêu chuẩn cũng như những thông số kỹ thuật về môi trường
đưa ra.
Nguyên nhân có thể là bãi chôn lấp tự phát do người dân tự động thu
gom và chôn lấp vì vậy không thể tính toán được mức độ ảnh hưởng cũng
như tác động xấu tới môi trường và con người. Cũng có nguyên nhân khác
nữa đó là quá trình sử dụng theo thời gian thì thiết kế cũng như quy hoạch của
sinh).
Sự bám hút bề mặt (quá trình hấp phụ) được hiểu là sự gắn các phân tử
lên một bề mặt, giữ cố định những chất hữu cơ và vô cơ có thể gây ra những
tác động có hại nếu thoát ra môi trường bên ngoài. Trong đó nó giữ vai trò rất
lớn giúp ngăn chặn các nguồn bệnh và những mầm bệnh cũng như một số
chất hóa học. Tuy nhiên, hấp phụ có một số hạn chế nhất định, một trong
những hạn chế đó là vấn đề lưu giữ chất hấp phụ.
Hấp thụ là một hiện tượng vật lý khác xảy ra trong BCL. Nó rất quan
trọng vì quá trình hấp thụ giữ lại những chất ô nhiễm hòa tan bằng cách giữ
nước, vận chuyển những chất ô nhiễm và những hạt lơ lửng ra khỏi BCL. Quá
trình hấp thụ là quá trình các chất được lấy đi thông qua hiện tượng mao dẫn.
Sự hấp thụ chỉ được xem là một cách trì hoãn tạm thời khi không mong muốn
các chất ô nhiễm thoát ra bên ngoài.
1.2.2.2. Quá trình hóa học
Oxi hóa là một trong hai dạng phản ứng hóa học chủ yếu trong BCL.
Tuy nhiên, mức độ oxi hóa rất hạn chế, bởi vì những phản ứng này phụ thuộc
vào sự hiện diện của oxi giữ lại trong BCL khi xây dựng và vận hành BCL.
Trong quá trình oxi hóa, kim loại sắt là thành phần có khả năng bị ảnh hưởng
nhiều nhất.
Dạng phản ứng hóa học thứ hai chủ yếu bao gồm những phản ứng xảy
ra do sự có mặt các axit hữu cơ và cacbon đioxit (CO2) hòa tan trong nước,
SVTH: Nguyễn Thị Cúc
15
K35A - Khoa Hóa Học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
16
K35A - Khoa Hóa Học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
suốt giai đoạn này bao gồm vi sinh vật hiếu khí bắt buộc và một số vi sinh vật
hiếu khí tùy nghi.
Bởi vì những sản phẩm cơ bản cuối cùng của quá trình phân hủy hiếu
khí sinh học là “tro”, CO2 và H2O, tác động có hại cho môi trường trong suốt
giai đoạn phân hủy hiếu khí là rất nhỏ, mặc dù những sản phẩm phân hủy
trung gian có thể bay hơi và khả năng gây ô nhiễm môi trường thấp.
Sự phân hủy kị khí
Bởi vì nguồn oxi trong BCL sớm cạn kiệt, hầu hết chất hữu cơ dễ phân
hủy cuối cùng sẽ bị phân hủy kị khí. Quá trình phân hủy kị khí sinh học tương
tự như quá trình phân hủy kị khí bùn thải. Các vi khuẩn tham gia vào quá
trình phân hủy kị khí bao gồm: vi khuẩn kị khí tùy nghi và vi khuẩn kị khí bắt
buộc.
Nếu không có biện pháp quản lý một cách cẩn thận những sản phẩm
phân hủy có thể phân loại thành hai nhóm chính: những axit hữu cơ và khí.
Hầu hết những axit có mùi khó chịu và các axit béo mạch ngắn. Ngoài những
phản ứng hóa học với những thành phần khác axit còn là cơ chất cho vi khuẩn
tạo ra khí metan.
Hai khí sinh ra chủ yếu là khí metan (CH4) và khí cacbonic (CO2).
Những khí sinh ra ở dạng vết là hiđro sunfua (H2S), hiđro (H2), nitơ (N2).
Tổng quát, phản ứng phân hủy kỵ khí chất thải rắn xảy ra như sau:
từ BCL gồm NH3, CO2, CO, H2, H2S, CH4, N2, O2. Các khí này sinh ra từ quá
trình phân hủy các chất hữu cơ có trong CTRSH. Trong đó, khí metan và khí
cacbonic là các khí chính. Một số khí vi lượng (có trong CTR công nghiệp),
mặc dù tồn tại với lượng nhỏ nhưng có thể mang tính độc hại và nguy hiểm
với sức khỏe cộng đồng. Các khí này cũng tồn tại trong nước rò rỉ với nồng
độ tùy thuộc vào nồng độ của chúng trong pha khí khi chúng tiếp xúc với
nước rò rỉ.
Quá trình thoát khí trong bãi chôn lấp
Mặc dù, hầu hết khí CH4 thoát vào không khí nhưng cả khí CH4 và khí
CO2 đều tồn tại ở nồng độ lên đến 40% ở khoảng cách 200m từ mép của BCL
không có lớp lót đáy. Đối với những BCL không có hệ thống thu khí, khoảng
cách này thay đổi tùy theo đặc tính của vật liệu che phủ và cấu trúc đất của
khu vực xung quanh. Nếu không thông thoáng hợp lý, khí CH4 có thể tích tụ
bên dưới các tòa nhà hoặc những khoảng không gần đó. Khí CO 2 có khuynh
hướng chuyển động về phía đáy của BCL, vì thế nồng độ CO2 ở những phần
thấp hơn của BCL ngày càng tăng.
1.2.3.2. Nước rò rỉ bãi chôn lấp
Nước rò rỉ có thể được định nghĩa là chất lỏng thấm qua CTR theo các
chất hòa tan và các chất lơ lửng. Trong hầu hết các BCL, nước rò rỉ bao gồm
lượng chất lỏng chuyển vào BCL từ các nguồn bên ngoài như nước bề mặt,
nước mưa, nước ngầm và nước tạo thành trong quá trình phân hủy chất thải.
Khi nước thấm qua lớp rác đang phân hủy, cả những vật liệu sinh học
và những thành phần hóa chất bị hòa tan vào dung dịch. Khả năng phân hủy
sinh học của nước rò rỉ có thể giám sát bằng tỷ số giữa BOD 5/COD. Đầu tiên
tỷ số này có thể dao động ở mức 0,5 hoặc lớn hơn. Tỷ số này dao động trong
khoảng 0,4 đến 0,6 cho biết các chất hữu cơ trong nước rò rỉ có khả năng
SVTH: Nguyễn Thị Cúc
18
- Các ion và nguyên tố thông thường như : Ca, Mg, Fe, Na …
- Các kim loại nặng có vết như: Mn, Cr, Ni, Pb, Cd.
- Các hợp chất hữu cơ hoặc COD.
- Các vi sinh vật.
SVTH: Nguyễn Thị Cúc
19
K35A - Khoa Hóa Học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Ảnh hưởng của chất hữu cơ trong nước ngầm sẽ rất lâu dài do tốc độ
oxy hóa chậm trong nước ngầm (oxy hòa tan ít). Ngoài ra, các kim loại nặng
và vi sinh vật có thể thấm qua đáy và thành bãi xuống nước ngầm.
Tuy nhiên, khả năng tác động xấu tới nguồn nước ngầm còn phụ thuộc
quan trọng vào độ thấm nước (tính chất đất, vị trí) của nền bãi. Đối với các
bãi không thấm (là bãi có nền đáy có lớp đất sét ngăn thấm và có lớp lót đáy)
thì vấn đề ô nhiễm nước ngầm khó có thể xảy ra vì chất bẩn không thấm qua
được.
1.2.4.2. Tác động đến môi trường không khí và tiếng ồn
Ô nhiễm bụi và tiếng ồn
Bụi đất gây ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống con người,
gây tác hại đến đường hô hấp đặc biệt là bệnh phổi.
Tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động của các phương tiện cơ giới (xe tải
vận chuyển rác thải vào BCL; các xe ủi đất, xúc đất …).
Tiếng ồn, độ rung cao gây tác hại đến sức khỏe con người như gây mất