Đánh giá diễn biến môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc - Pdf 19

Bộ tài nguyên Bộ khoa học Bộ Giáo dục
và Môi trờng và công nghệ và đào tạo
Báo cáo
Nhiệm vụ Khoa học
Đánh giá diễn biến môi trờng
khu vực trọng điểm phát triển kinh tế xã hội
của hai vùng tam giác phía Bắc và phía Nam
Tập II
đánh giá diễn biến môi trờng và đề xuất giải pháp
bảo vệ môi trờng ở vùng kinh tế trọng điểm phía bắc
Chủ nhiệm : GS.TSKH. Phạm Ngọc Đăng
Phó Chủ nhiệm : PGS.TS. Lê Trình
Th ký KH : TS. Nguyễn Quỳnh Hơng
CN. Nguyễn Xuân Tùng Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
Hà Nội, năm 2004
Bộ tài nguyên Bộ khoa học Bộ Giáo dục
và Môi trờng và công nghệ và đào tạo
Bộ Chủ quản : Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Quản lý Đề tài : Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Tài Nguyên và Môi trờng Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
Hà Nội, năm 2004
"Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ phía Bắc"
mục lục

Trang
Lời nói đầu 2
Chơng I : Đặc điểm địa lý, địa hình vùng KTTĐPB 3
1.1. Vị trí địa lý và địa hình vùng 3
1.2. Diễn biến đặc điểm khí hậu - thuỷ văn vùng KTTĐPB 10
1.3. Đặc điểm thuỷ văn, hải văn của vùng 14
1.4. Đánh giá nguy cơ thiên tai về khí tợng, thuỷ văn và hải văn
đối với vùng KTTĐPB 17
Chơng II : Hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
đến năm 2010 ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc 39
2.1. Phát triển và phân bố dân số của vùng thời gian qua 39
2.2. Hiện trạng và quy hoạch phát triển đô thị đến năm 2010 40
2.3. Hiện trạng và quy hoạch phát triển giao thông của vùng đến năm 2010 53
2.4. Hiện trạng và quy hoạch phát triển công nghiệp của vùng đến năm 2010 56
2.5. Hiện trạng và quy hoạch phát triển nông nghiệp của vùng đến năm 2010 73
2.6. Hiện trạng và quy hoạch phát triển thuỷ sản của vùng đến năm 2010 76
2.7. Hiện trạng và quy hoạch phát triển rừng và lâm nghiệp trong vùng

6.5. Dự báo diễn biến môi trờng nớc biển ven bờ đến 2010 258
6.6. Tính toán diễn biến và dự báo chất lợng nớc biển ven bờ 261
Chơng VII : Diễn biến môi trờng không khí và tiếng ồn ở vùng KTTĐPB 276
7.1. Diễn biến môi trờng không khí 276
7.2. Dự báo nguồn khí thải ở vùng KTTĐPB 295
7.3. Diễn biến môi trờng tiếng ồn đô thị vùng KTTĐPB 309
7.4. Dự báo mức ồn giao thông đến năm 2010 315
Chơng VIII : Diễn biến nguồn phát sinh và quản lý CTR vùng KTTĐPB 327
8.1. Hiện trạng và dự báo chất thải rắn sinh hoạt 327
8.2. Hiện trạng và dự báo chất thải rắn công nghiệp 335
8.3. Hiện trạng và dự báo CTR y tế vùng KTTĐPB đến năm 2010 338
8.4. Các vấn đề bức bách trong công tác quản lý CTR vùng KTTĐPB 339
Chơng IX : Diễn biến MT nông nghiệp, nông thôn và làng nghề vùng KTTĐPB
9.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trờng trong sản xuất nông nghiệp 343
9.2. Đánh giá môi trờng các làng nghề thuộc vùng KTTĐPB 361
9.3. Cấp nớc và vệ sinh môi trờng nông thôn 382
Chơng X : Môi trờng lao động và sức khoẻ cộng đồng 397
10.1. Hiện trạng, diễn biến và dự báo MTLĐ ở vùng KTTĐPB 397
10.2. Hiện trạng và diễn biến sức khoẻ MT cộng đồng ở vùng KTTĐPB 418
Chơng XI : Đề xuất QH hệ thống QTMT của vùng KTTĐPB đến năm 2010
11.1. Tổ chức hệ thống quan trắc 430
11.2. Quy hoạch mạng lới các điểm quan trắc môi trờng của vùng KTTĐPB
đến năm 2010 432
11.3. Xây dựng hệ thống các chỉ số chất lợng MT cần quan trắc 445
11.4. Tần suất quan trắc 449
11.5. Dự trù kinh phí quan trắc và phân tích môi trờng 449
11.6. Tổ chức thực hiện 455
Chơng XII : Đề xuất các giải pháp BVMT vùng KTTĐPB
12.1. Các vấn đề môi trờng bức bách trong vùng KTTĐPB 458
12.2. Các giải pháp chung về quy hoạch môi trờng vùng KTTĐPB 465

2. GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ - Trung tâm KTMT Đô thị và Khu công nghiệp.
3. PGS.TS. Trần Đức Hạ - Trung tâm KTMT Đô thị và Khu công nghiệp.
4. PGS.TS. Nguyễn Kim Thái - Trung tâm KTMT Đô thị và Khu công nghiệp.
5. TS. Nguyễn Quỳnh Hơng - Trung tâm KTMT Đô thị và Khu công nghiệp.
6. TS. Lê Văn Nãi - Trung tâm KTMT Đô thị và Khu công nghiệp.
7. KS. Thái Minh Sơn - Trung tâm KTMT Đô thị và Khu công nghiệp.
8. KTS. Phạm Ngọc Hồng - Trung tâm KTMT Đô thị và Khu công nghiệp.
9. TS. Đặng Trần Duy - Viện Khí tợng - Thuỷ văn.
10. PGS.TS. Lê Thái Bạt - Hội Khoa học Đất Việt Nam
11. GS.TSKH. Đặng Trung Thuận - Đại học Khoa học Tự nhiên.
12. GS.TSKH. Phạm Văn Ninh - Trung tâm Môi trờng Biển, Viện Cơ học
13. PGS.TS. Đặng Kim Chi - Viện KH&CN Môi trờng, ĐHBK.
14. PGS.TS. Phạm Bình Quyền - TT Tài nguyên &Môi trờng, Đại học KHTN
15. GS.TSKH. Đặng Huy Huỳnh - Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.
16. TS. Hồ Thanh Hải - Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.
17. PGS. TS. Ngô Ngọc Cát - Viện Địa lý - Viện KH&CN Việt Nam
18. Th.S. Võ Trí Chung - Viện Môi trờng và PTBV.
19. GS.TS. Đào Ngọc Phong - Đại học Y khoa Hà Nội.
20. PGS.TS. Lê Vân Trình - Viện NC KHKT và Bảo hộ Lao động
21. TS. Hồ Thị Vân - Trung tâm Hỗ trợ Cộng đồng Phát triển bền vững.
22. KS. Trần Hồng Cờng - Trung tâm Hỗ trợ Cộng đồng Phát triển bền vững.
23. KS. Đặng Dơng Bình - Sở KH,CN&MT Hà Nội
24. KS. Lê Sơn - Sở KH,CN&MT Hải Phòng
25. ThS. Hoàng Danh Sơn - Sở KH,CN&MT Quảng Ninh
26. TS. Hà Bạch Đằng - Sở KH,CN&MT Hải Dơng Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp - CEETIA

"Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ phía Bắc"

KT-XH : Kinh tế - xã hội
KTN : Khí tự nhiên
MTLĐ : Môi trờng lao động
PTGT : Phát triển giao thông
QT&PTMT : Quan trắc và phân tích môi trờng
QLTHTNN : Quản lý tổng hợp tài nguyên nớc
RNM : Rừng ngập mặn
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TLTT : Tỷ lệ thiên tai
TN&MT : Tài nguyên và môi trờng
TNN : Tài nguyên nớc
TVNM : Thực vật ngập mặn
TXL : Trạm xử lý
TXLNT : Trạm xử lý nớc thải
UNDP : Chơng trình phát triển của Liên Hiệp Quốc
UNEP : Chơng trình môi trờng của Liên Hiệp Quốc
VQG : Vờn Quốc gia
VSMT : Vệ sinh môi trờng
VSNT : Vệ sinh nông thôn
SĐVN : Sách đỏ Việt Nam
WB : Ngân hàng Thế giới
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp - CEETIA

"Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ phía Bắc'

Lời nói đầu

Tập báo cáo này (tập II) là báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu "Đánh giá diễn

đến năm 2010.
Bên cạnh báo cáo tổng hợp này có rất nhiều báo cáo chuyên đề, trình bày chi tiết
từng vấn đề của đề tài.
Khi xây dựng báo cáo tổng hợp này, ngoài kết quả nghiên cứu của bản thân tập
thể nghiên cứu nhiệm vụ khoa học đợc giao, chúng tôi đã cố gắng tối đa thu thập và
hệ thống hoá kết quả nghiên cứu của các đề tài khác có liên quan, nhằm đạt đợc mục
tiêu nghiên cứu rất rộng lớn của nhiệm vụ khoa học đợc giao.
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp - CEETIA
2
"Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ phía Bắc"

Chơng I
Đặc điểm địa lý, địa hình vùng trọng điểm
phát triển kinh tế phía Bắc

1.1. Vị trí địa lý và địa hình vùng
Vị trí địa lý
Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (KTTĐPB) gồm 8 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải
Phòng, Hải Dơng, Bắc Ninh, Hng Yên, Vĩnh Phúc, Hà Tây và Quảng Ninh. Đây là
vùng lãnh thổ kéo dài theo phơng Tây Nam - Đông Bắc, nằm từ phần rìa phía Bắc
của đồng bằng châu thổ sông Hồng, đến mút Đông Bắc tận cùng của Việt Nam.
Nhng theo Đề cơng của Nhiệm vụ đợc giao chỉ tập trung nghiên cứu 4 tỉnh/thành
trong vùng là Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dơng và Quảng Ninh.
Vì vậy, tuy gọi là vùng nghiên cứu, nhng lãnh thổ này không có đờng ranh giới
khép kín, mà thực chất nó gồm hai bộ phận: phía Tây là thành phố Hà Nội, phía Đông
là 3 tỉnh liền kề gồm Hải Dơng, Hải Phòng và Quảng Ninh, chúng đợc nối với nhau
qua địa phận 2 tỉnh Bắc Ninh và Hng Yên (Hình 1.1).
Vùng KTTĐPB chiếm giữ một vị trí địa lý vô cùng quan trọng. Đó là đầu mối
giao thông đờng hàng không, đờng sắt và đờng bộ nối liền với vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ, vùng Tây Bắc, vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nớc, là cửa ngõ

09' - 106
0
36'
Hải Phòng 20
0
35' - 21
0
01' 106
0
29' - 107
0
05'
Quảng Ninh 20
0
40' - 21
0
44' 106
0
05' - 108
0
05'
Vùng KTTĐPB về phía Bắc giáp Trung Quốc (tỉnh Quảng Tây), các tỉnh Lạng
Sơn, Bắc Giang và Thái Nguyên. Phía Tây giáp Vĩnh Phúc và Hà Tây. Phía Nam giáp
Hng Yên và Thái Bình. Phía Đông là biển Đông. Vùng KTTĐPB giữ vai trò đầu tàu,
có sức hút và khả năng lan toả rộng, tác động trực tiếp đến các quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của các tỉnh giáp ranh và cả miền Bắc nói chung.
Theo số liệu thống kê, vào năm 2002 vùng KTTĐPB có tổng diện tích 9.992 km
2

với dân số toàn vùng là 7.382 nghìn ngời, đợc phân bố nh sau :

đến địa hình đồng bằng, ven biển và hải đảo, trong đó Hà Nội, Hải Dơng, Hải Phòng
là 3 tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng, có kiểu địa hình đồng bằng chiếm phần lớn
diện tích. Ngợc lại, Quảng Ninh thuộc miền Đông Bắc, có dạng địa hình đồi núi
chiếm phần chủ yếu. Vùng KTTĐPB có đờng bờ biển dài 375km với hàng nghìn đảo
đã tạo nên kiểu địa hình hải đảo có một không hai ở Việt Nam.
Đặc điểm địa hình đã chi phối mạnh mẽ các dạng tài nguyên thiên nhiên trong
vùng: đất, rừng, mạng lới thuỷ văn, cảnh quan và tài nguyên du lịch, đồng thời cũng
ảnh hởng lớn đến cơ cấu sản xuất và phân bố dân c trong vùng.
Tuy nhiên, vùng KTTĐPB nghiên cứu là một vùng không khép kín, vì vậy việc
phân tích đặc điểm địa hình theo qui mô toàn vùng ít có ý nghĩa khoa học và thực
tiễn. Thêm vào đó hiện nay các dạng tài nguyên và các yếu tố môi trờng trong vùng
đợc quản lý chủ yếu theo đơn vị hành chính cấp tỉnh, do vậy dới đây trình bày khái
quát về đặc điểm địa hình theo từng đơn vị tỉnh thành, bắt đầu từ thành phố Hà Nội.

Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp - CEETIA

4
"Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ phía Bắc" Hình 1.1. Bản đồ vị trí địa lý vùng KTTĐPB Hình 1.2. Bản đồ địa hình vùng KTTĐPB

, chiếm 9% diện tích tự nhiên, thuộc hai huyện Chí Linh
và Kinh Môn, độ cao địa hình dới 1000m. Đây là vùng địa hình đợc hình thành trên
nền địa chất trầm tích Trung sinh. Hớng núi chính chạy theo hớng Tây Bắc - Đông
Nam.
Tại địa phận bắc huyện Chí Linh có dãy núi Huyền Đính với đỉnh cao nhất là Dây
Diều (618m), ngoài ra còn có Đèo Chê (533m), núi Đai (508m). Đây là nơi khởi đầu
của hệ thống núi thuộc cánh cung Đông Triều sẽ đợc đề cập tiếp theo ở phần sau. ở
huyện Kinh Môn có dãy Yên Phụ chạy dài 14km, gần nh song song với quốc lộ 5,
với đỉnh cao nhất là Yên Phụ (246m). Vùng Côn Sơn - Kiếp Bạc tuy địa hình không
cao, nhng nổi lên một số đỉnh nh Côn Sơn (gần 200m), Ngũ Nhạc (238m). Cảnh
quan và thiên nhiên vùng đồi núi thấp phù hợp với việc phát triển du lịch, khai thác tài
nguyên đá vôi.
Vùng đồng bằng nằm ở hạ du sông Thái Bình, gồm 9 huyện và thành phố Hải
Dơng có diện tích 1521,2km
2
, chiếm 91% diện tích tự nhiên. Vùng này đợc hình
thành do quá trình bồi đắp phù sa, chủ yếu của sông Thái Bình và sông Hồng. Độ cao
trung bình 3-4m, đất đai bằng phẳng, màu mỡ, thích hợp cho canh tác nông nghiệp.
Địa hình tỉnh Hải Dơng nghiêng và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, theo
hớng dòng chảy của sông Thái Bình. Phía Đông của tỉnh có một số vùng trũng xen
lẫn vùng đất cao, thờng bị ảnh hởng của thuỷ triều và úng ngập vào mùa ma.
Thành phố Hải Phòng
Hải Phòng cũng là một lãnh thổ thuộc Đồng bằng sông Hồng, nhng là thành phố
ven biển, nằm ở vùng cửa sông của hệ thống sông Thái Bình đổ ra vịnh Bắc Bộ: bao
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp - CEETIA

6
"Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ phía Bắc"
gồm 11 quận huyện thị trên đất liền và 2 huyện đảo là Cát Hải và Bạch Long Vĩ. Do
vị trí địa lý nh vậy nên Hải Phòng có các kiểu địa hình đa dạng và đặc biệt.

Đáy biển của Hải Phòng vốn là vùng đồng bằng lục địa bị biển làm ngập. Căn cứ
vào độ sâu, độ dốc và mức độ chia cắt, có thể chia thành các kiểu hình thái dới đây:
+ Đáy bằng dạng sóng, phân bố trong phạm vi vịnh Lan Hạ và Hạ Long với độ
sâu trung bình 5-10m (tối đa 39m), bị chia cắt mạnh do có nhiều đảo ngầm và rãnh
ngầm.
+ Đáy bằng tơng đối bằng phẳng kéo thành một dải chạy song song với bờ và
chiếm phần lớn diện tích đáy biển ở Hải Phòng.
+ Đồng bằng ven biển hiện tại, cao 0-2m, hàng ngày chịu ảnh hởng của biển, vì
thế ngoài quá trình bồi tụ do sông còn có vai trò của thuỷ triều và sóng. Do biên độ
thuỷ triều lớn đến 4m, tác động của thuỷ triều rất mạnh, lợng phù sa của hệ thống
sông Thái Bình ít, lại nằm trong vùng sụt lún địa chất nên đồng bằng ven biển ở đây
phát triển rất chậm, tuy vẫn có những bãi triều cao và bãi triều thấp khá rộng. Đó là
kiểu đồng bằng ven biển cửa sông hình phễu (esturia). Đây cũng là vùng đặc trng
của kiểu địa hình bờ biển tích tụ - thuỷ triều.
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp - CEETIA

7
"Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ phía Bắc"
Tỉnh Quảng Ninh
Quảng Ninh là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất so với các tỉnh thành khác trong
vùng KTTĐPB. Quảng Ninh là tỉnh ven biển ở miền Đông Bắc của nớc ta, có phần
đất liền rộng lớn, trong đó có 6 huyện miền núi: Hoành Bồ, Bình Liêu, Hải Hà, Đầm
Hà ,Tiên Yên và Ba Chẽ. Quảng Ninh có vùng biển bao la với hàng nghìn đảo hợp
thành 2 huyện đảo là Vân Đồn và Cô Tô.
Khác với 3 tỉnh/thành: Hà Nội, Hải Dơng và Hải Phòng thuộc vùng đồng bằng
sông Hồng, Quảng Ninh là vùng đất có lịch sử phát triển lâu dài trên nền cấu trúc địa
chất phức tạp, vì vậy Quảng Ninh có đầy đủ các dạng địa hình đồi núi, đồng bằng, ven
biển và cả hệ thống đảo và thềm lục địa.
Diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh là 5.899km
2

Địa hình đồng bằng của tỉnh Quảng Ninh chiếm diện tích nhỏ, bao gồm một dải
hẹp ven biển từ Móng Cái đến Tiên Yên và vùng phía Nam Đông Triều, Uông Bí, Yên
Hng. Đây là những đồng bằng nhỏ hẹp đợc bồi đắp bởi phù sa của các sông suối
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp - CEETIA

8
"Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ phía Bắc"
trong tỉnh và hệ thống sông Thái Bình. Riêng đồng bằng ở Yên Hng và Đông Triều
do đợc bồi đắp của một phần phù sa sông Thái Bình là những đồng bằng khá lớn.
Tiếp nối phần đồng bằng ra biển là các bãi triều có rừng ngập mặn với diện tích rộng.
Biển và địa hình bờ biển là dạng địa hình đặc trng và quan trọng của tỉnh Quảng
Ninh. Vùng biển Quảng Ninh rộng tới 6000km
2
là phần phía Tây Bắc của vịnh Bắc
Bộ. Đây là một vịnh nông với nhiều đảo và quần đảo chắn phía ngoài nên rất kín gió
và lặng sóng. Vịnh biển ở đây rất nông, không nơi nào sâu quá 20 m, vật liệu nền gồm
cát, bùn, sét, nhiều nơi có đá ngầm. Trên mặt vịnh có rất nhiều đảo, đây là vùng biển
có nhiều đảo nhất Việt Nam - tới trên 3000 đảo lớn nhỏ. Những đảo lớn nhất là Cái
Bầu, Cái Chiên, Vĩnh Thực, Ngọc Vừng, Cô Tô, Vạn Vợc Các núi đá trên các đảo
có độ cao trung bình từ 150 đến 200 m. Đỉnh cao nhất là núi Nàng Tiên cao 470 m
trên đảo Cái Bầu. Ngoài các đảo lớn, còn có hàng nghìn đảo nhỏ xếp thành hai dãy
nối đuôi nhau từ núi Ngọc đến Nam Hạ Long. Đó là vùng núi đất và núi đá vôi cổ bị
ngập nớc biển. Đây là vùng cacxtơ sót điển hình có các vách đá dốc đứng, sắc nhọn,
nhiều hang động.
Đờng bờ biển của Quảng Ninh dài 250 km, bị chia cắt mạnh bởi đồi núi ăn ra sát
biển và bởi các vịnh đảo, cửa sông. Đoạn bờ biển từ Móng Cái đến Cửa Ông tơng đối
bằng phẳng, đợc bồi tụ - mài mòn, tạo nên các bãi triều rộng, sú, vẹt mọc trên diện
tích lớn đứng hàng thứ hai của cả nớc (sau Cà Mau). Riêng bờ biển Trà Cổ sóng
mạnh, tạo nên bãi cát bằng phẳng, kéo dài trên 15 km, là bãi biển vào loại đẹp ở miền
Bắc Việt Nam. Đoạn bờ biển từ Cửa Ông đến Yên Lập có một vài con sông nhỏ, đồi

Vùng trọng điểm phát triển kinh tế xã hội phía Bắc có chế độ khí hậu nhiệt đới gió
mùa, một năm có hai mùa rõ rệt, mùa hè nóng ẩm nhiều ma, mùa đông lạnh và khô,
toàn vùng nằm trong hạ lu 2 hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
Chế độ khí hậu vùng KTTĐPB chịu ảnh hởng sâu sắc của Biển Đông mà trực
tiếp là ảnh hởng của Vịnh Bắc Bộ (với diện tích khoảng 150.000 km
2
), thể hiện ở 3
lĩnh vực chủ yếu là giảm nóng mùa hè, giảm lạnh mùa đông, tạo ra các dạng thời tiết
khí hậu đặc sắc nh sơng mù và thời tiết ẩm ớt và ấm trong mùa đông lạnh khô, tạo
ra một chế độ ma phong phú quanh năm.
1.2.1. Cờng độ trực xạ và cân bằng bức xạ mặt trời ở Hà Nội:
Bảng 1.1: Cờng độ trực xạ trung bình (calo/cm
2
.phút) ở Hà Nội
Tháng
Giờ
I IV VII X Năm
9h30 0,09 0,08 0,32 0,33 0,2
12h30 0,20 0,20 0,51 0,43 0,31
15h30 0,13 0,11 0,3 0,22 0,19
Cờng độ trực xạ trung bình năm lúc 12h30 là 0,31 calo/cm
2
bằng 17% hằng số
mặt trời (1,98 calo/cm
2
.phút), vào lúc 3 giờ trớc và sau đó, giá trị của yếu tố này lần
lợt là 0,20 và 0,19 calo/cm
2
(bảng 1.1)
Bảng 1.2 : Cân bằng bức xạ trung bình (calo/cm

Bảng 1.3 : Khí áp cao nhất và thấp nhất đã ghi đợc
Cao nhất Thấp nhất
Địa phơng
Độ cao
(m)
Giá trị mb Ngày Giá trị mb Ngày
Hà Nội 5 1035,9 18/11/1996 976,3 8/7/1956
Hải Phòng 113 1020,9 21/1/1983 950,6 21/7/1977
Quảng Ninh 87 1029,4 21/1/1983 966,7 3/7/1964
Khí áp ở vùng có giá trị thấp vào mùa hè, cao hơn vào mùa đông, chênh lệch trung
bình giữa hai mùa khoảng từ 14 đến 17 mb. Những giá trị khí áp cao nhất và thấp nhất
đã ghi đợc (bảng 1.3) là kết quả ảnh hởng của các đợt gió mùa Đông Bắc và bão
mạnh.
1.2.3. Tốc độ gió:
Bảng 1.4: Tốc độ gió trung bình (m/s) tháng và năm.
Địa phơng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
Hà Nội 2,1 2,3 2,2 2,4 2,4 2,0 2,0 1,7 1,7 1,8 1,8 1,9 2,0

7,7
4,3
7,9
4,2
6,7
4,7
6,3
5,3
6,4
6,0
6,6
6,0
7,6
Hải Phòng
7,6
7,9
8,8
9,1
8,9
9,3
7,9
8,8
5,9
7,8
5,2
8,5
4,5
8,1
4,7
8,3

6,1
5,0
6,2
6,0
6,3
6,1
7,7
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp - CEETIA

11
"Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ phía Bắc"
1.2.5. Một số hiện tợng thời tiết nguy hiểm
Sơng mù:
Vùng có tần xuất sơng mù hàng năm vào loại lớn nhất cả nớc, đặc biệt trong
khoảng tháng 3 tháng 4 hàng năm (bảng 1.6), sơng mù thờng kết hợp ma phùn tạo
ra một hình thái thời tiết đặc sắc ấm và ẩm trong mùa đông lạnh, khi có sơng mù tầm
nhìn xa rất hạn chế, có khi chỉ trong phạm vi vài mét đến vài chục mét, rất nguy hiểm
đối với giao thông vận tải, đặc biệt đối với đờng thuỷ (sông và biển) và đờng không,
tại sân bay Nội Bài đã xảy ra tai nạn máy bay ngày 8 tháng 3 năm 1970 làm 19 quan
chức và nhà báo của đoàn đại biểu chính phủ Algeria tử nạn. Sơng mù ở vùng biển
Quảng Ninh - Hải Phòng là sơng mù bình lu, tầm nhìn xa trong sơng mù có khi
chỉ còn vài ba mét, rất nguy hiểm đối với giao thông trên biển.
Bảng 1.6: Số ngày có sơng mù trung bình tháng và năm.
Tháng
Năm
Địa phơng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Hà Nội 1,6 1,0 1,3 0,2 0,1 0 0 0 0,3 0,8 1,4 2,2 8,9
Hải Dơng 1,7 0,5 0,6 0,2 0,1 0 0 0 0,2 0,7 1,6 2,6 8,2
Hải Phòng 4,7 8,1 10,1 4,8 0,4 0,2 0,1 0,6 0,6 0,8 0,9 1,8 33,9

314
258 135 52 18 1674
Hải Dơng 20 26 43 94 198 226 236
286
217 140 47 19 1552
Hải Phòng 25 35 49 90 205 238 270
341
292 166 52 30 1793
Quảng Ninh 28 33 48 99 201 292 371
520
349 175 69 23 2209
1.2.7. Nhiệt độ:
Trung bình tháng của các yếu tố nhiệt độ không khí (nhiệt độ trung bình, trung
bình thấp nhất, trung bình cao nhất) đạt giá trị cực tiểu vào tháng 1, cực đại vào
tháng 7.
Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình tháng và năm :
Bảng 1.9: Nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng và năm
Tháng
Địa phơng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Năm
Hà Nội
13,9
15,1 18,1 21,1 24,4 25,9
26,1
25,8 24,7 22,0 18,6 15,4
21,0
Hải Dơng
13,8
15,2 18,1 21,4 24,7 26,0

Hải Dơng
16,2
17,0 19,8 23,4 27,1 28,7
29,1
28,5 27,3 24,5 21,2 17,7 23,4
Hải Phòng
16,4
16,7 19,1 22,6 26,4 28,0
28,2
27,7 26,8 24,5 21,3 18,1 23,0
Quảng Ninh
16,0
16,4 19,2 22,9 26,7 28,1
28,5
27,8 26,9 24,6 21,1 17,6 23,0

Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp - CEETIA

13
"Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ phía Bắc"
Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình tháng và năm (bảng 1.11):
Bảng 1.11: Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình tháng và năm
Tháng
Địa phơng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Năm
Hà Nội
19,4
19,9 22,9 27,1 31,4 32,7
32,9

đợc tập trung từ lu vực nội địa), ứng với lu lợng trung bình năm là 3560 m
3
/s,
trong đó phần do sông Đà đóng góp là 53,4.10
9
m
3
(chiếm 48%), do sông Lô đóng góp
là 32,6.10
9
m
3
(chiếm 30%), do sông Thao đóng góp là 24,3. 10
9
m
3
(chiếm 22%). Đến
Hà Nội sông Hồng phân lu theo sông Đuống, đa khoảng 28 đến 30% lu lợng
nớc sang sông Thái Bình, sau đó sông Hồng tiếp tục phân lu thành nhiều nhánh ở
hạ lu, đa nớc ra Biển Đông qua các cửa Ba Lạt, cửa Trà Lý, cửa Đáy và cửa Lạch
Giang.
+ Sông Thái Bình : Hệ thống sông Thái Bình đi qua địa phận tỉnh Hải Dơng và
thành phố Hải Phòng thuộc vùng KTTĐPB, là hợp lu của 3 sông là sông Cầu, sông
Thơng và sông Lục Nam, diện tích lu vực sông tính đến Phả Lại là 12.680 km
2
.
Lợng dòng chảy trung bình năm do nớc tập trung từ các lu vực của bản thân từ 4,1
đến 4,8.10
9
m

(cm) H (cm) H
m
(cm) H
x
(cm) H (cm)
Tháng VI 202(1958) 1022(1975) 609 -70(1960) 523(1966)
Tháng VII 377(1983) 1250(1970) 793 70(1983) 678(1980)
Trung bình
đỉnh lũ
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp - CEETIA

14
"Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ phía Bắc"
Tháng VIII 488(1957) 1413(1971) 870 108(1957) 721(1971)
Tháng IX 454(1965) 1196(1985) 767 85(1965) 628(1973)
Tháng X 425(1962) 1043(1983) 600 43(1959) 295(1978)

535 cm
Cực trị 202(1958) 1413 (1971)
728
-70(1960) 721(1971) 721
Tháng XI 320(1980) 952(1965) 488 11(1959) 335(1965) 143
Tháng XII 263(1962) 676(1972) 378 -5(1957) 202(1982) 107
Tháng I 226(1963) 558(1962) 320 -16(1957) 140(1983) 82
Tháng II 208(1956) 515(1976) 292 -22(1974) 158(1979) 70
Tháng III 173(1956) 606(1973) 267 -24(1959) 149(1973) 61
Tháng IV 183(1958) 481(1973) 290 -19(1960) 188(1965) 79
Tháng V 190(1960) 890(1956) 374 -20(1960) 419(1956) 105
Cực trị 173(1956) 952 (1965) 344 -24(1959) 419(1956) 92


do đó khả năng tiêu thoát nớc lũ trong sông giảm, mực nớc sông cao kéo dài, ngợc
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp - CEETIA

15
"Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ phía Bắc"
lại khi triều thấp, mực nớc vùng cửa sông thấp, dòng chảy và lu lợng sông tăng,
khả năng tiêu thoát lũ nhanh, nớc lũ rút nhanh.
+ Trong mùa cạn, mực nớc sông vùng hạ lu lên xuống theo thuỷ triều, tuy mức
độ dao động càng lên thợng lu sông càng giảm nhng trên sông Hồng có thể đến
Hà Nội, trên sông Thái Bình vợt quá Phả Lại về phía thợng lu. Khi triều cao,
thờng xuyên xuất hiện dòng chảy ngợc, dẫn nớc mặn xâm nhập sâu về phía
thợng lu sông đến 20 - 30 km kể từ cửa sông.
c. Chế độ thuỷ văn hai hệ thống sông có tác động qua lại. Sông Đuống nối sông
Hồng với sông Thái Bình, hàng năm sông Đuống đa khoảng 27,8.10
9
m
3
nớc sông
Hồng sang sông Thái Bình, lợng nớc này lớn gấp nhiều lần lợng nớc tập trung
đợc từ chính các lu vực của bản thân sông Thái Bình, vì vậy sông Thái Bình có vai
trò quan trọng trong việc tiêu thoát lũ cho sông Hồng, chế độ lũ sông Thái Bình có
quan hệ chặt chẽ với chế độ lũ của sông Hồng. Tuy nhiên mối quan hệ đó chỉ thể hiện
rõ khi mực nớc của cả hai hệ thống sông ở mức cao, đặc biệt khi trên hai hệ thống
sông đồng thời có lũ. Thành phần lũ thợng lu sông Thái Bình tham gia tạo đỉnh lũ
tại Phả Lại trung bình chỉ chiếm 29,5% trong khi lũ sông Hồng qua sông Đuống tham
gia tạo lũ trên sông Thái Bình chiếm đến 70,5%.
d. Khả năng điều tiết chế độ thuỷ văn hai hệ thống sông ngày một cao: Từ năm
1990, hồ Hoà Bình đợc đa vào vận hành, có ảnh hởng nhất định đến chế độ thuỷ
văn sông Hồng và sông Thái Bình:
+ Hạ thấp đỉnh lũ trong mùa lũ: trên sông Hồng tại Hà Nội và sông Thái Bình tại

8
10/68
7
25/69
18
12/70
18
25/80
12
17/85
2
12/69
0
14/6/68
Hồng Gai
6
9/66
0
5/66
16
5/67
9
9/69
19
25/70
2
13/68
8
2/69
16

27/68
2
23/64
-7
21/64
-7
21/12/64
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp - CEETIA

16
"Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ phía Bắc"
Bảng 1.13 cho thấy mực nớc biển thấp nhất vùng biển Quảng Ninh - Hải Phòng
nhìn chung dao động quanh mực nớc biển tiêu chuẩn (0).
Mực nớc biển trung bình:
Mực nớc biển trung bình vùng biển Quảng Ninh - Hải Phòng dao động quanh
mực 2m, vùng biển Quảng Ninh cao hơn vùng biển Hải Phòng khoảng 20cm
(bảng 1.14).
Bảng 1.14: Mực nớc biển trung bình (cm) theo tháng và năm

Tháng
Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Năm
Đảo Cô Tô 196 193 192 195 198 200 201 203 210 219 214 204 202
Hồng Gai 200 196 195 197 202 203 204 206 217 226 217 207 206
Đảo Hòn Dấu 178 174 174 174 178 181 183 184 193 203 197 187 184
Độ cao sóng lớn nhất:
Bảng 1.15: Độ cao sóng lớn nhất (cm) theo tháng (ngày/năm xảy ra)
và theo năm (ngày/tháng/năm xảy ra).
Tháng

21/8/64
Hồng Gai
75
29/76
50
NN
*

75
NN
75
NN
75
NN

100
26/73
250
3/64
150
11/62
125
7/73
125
NN
100
8/81
100
13/75
250

1.4. Đánh giá nguy cơ thiên tai về Khí tợng, Thuỷ văn và Hải văn đối
với vùng KTTĐPB
Dới áp lực chung của thay đổi khí hậu toàn cầu và ở Việt Nam, vùng KTTĐPB
còn chịu thêm áp lực do chính mình tạo ra, đó là những quá trình đô thị hoá, phát triển
công nghiệp, dịch vụ kèm theo chúng là sự thay đổi mục tiêu sử dụng đất, phá huỷ
cảnh quan môi trờng, tăng nhanh lợng các loại chất thải do đó vùng này chịu áp
lực của thay đổi khí hậu và môi trờng cao hơn các vùng khác.
a. Các sự kiện tiềm ẩn nguy cơ thiên tai :
Việt Nam phải thờng xuyên đối mặt với các thiên tai chính là : bão, lũ lụt, hạn,
sụt lở đất và cháy rừng, các thiên tai lũ lụt và bão ở cấp độ mạnh, các thiên tai khác ở
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp - CEETIA

17
"Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ phía Bắc"
cấp độ yếu. Nh vậy, các thiên tai chính ở Việt Nam có quan hệ với các điều kiện khí
tợng thuỷ văn và việc đánh giá chúng ở Việt Nam nói chung và ở 2 vùng trọng điểm
phát triển kinh tế xã hội nói riêng chủ yếu là đánh giá tình trạng và khả năng xảy ra
những biến động bất thờng của các điều kiện khí tợng thuỷ văn cụ thể sau đây:
1. Biến động bất thờng ảnh hởng của bão và áp thấp nhiệt đới (B&ATNĐ), thể
hiện ở 4 yếu tố :
- Số lợng B&ATNĐ ảnh hởng hàng năm.
- Gió mạnh trong bão.
- Ma lớn gây lũ lụt và ngập úng.
- Mực nớc biển dâng trong bão .
2. Lũ lớn bất thờng trong sông.
3. ít ma kéo dài, dòng sông cạn kiệt (hạn thuỷ văn).
4. Sự tăng bất thờng các hiện tợng thời tiết thuỷ văn khốc liệt (lũ quét, ma đá,
tố, lốc, vòi rồng)
5. Biến động bất thờng nhiệt độ không khí, mùa đông rét quá mức (đối với miền
Bắc), mùa hè nắng nóng quá mức.

liền (1998, 1999, 2000) không có B&ATNĐ ảnh hởng trực tiếp.
Bảng 1.17: Số lợng B&ATNĐ ảnh hởng trực tiếp đến vùng KTTĐPB trong mấy
năm gần đây
Tháng, năm
Năm
5 6 7 8 9 10 11 12 Cộng
1995 1 1 2
1996 1 1
1997 1 1
1998
1999
2000
2001 1 1
2002 0
Cộng 1995-2002 2 1 1 1 5
Trung bình 0 0,25 0 0,12 0,12 0,12 0 0 0,6
Nguồn: [19, 22]
b. Gió mạnh trong bão ở vùng KTTĐPB
Tình hình gió mạnh do bão đã xảy ra:
Bảng 1.18 trình bày tỷ xuất các cơn B&ATNĐ ảnh hởng trực tiếp đến vùng trọng
điểm phát triển kinh tế xã hội phía Bắc theo cấp gió mạnh nhất của chúng.
Bảng 1.18: Tỷ xuất các cơn B&ATNĐ đổ bộ vào vùng thời kỳ 1955-1994 theo cấp
gió mạnh nhất (nguồn: [12])
Cấp gió
<,= Cấp 7
(Dới 62 km/giờ)
Cấp 8-9
(62-88 km/giờ)
Cấp 10-11
(88-102 km/giờ)

51 m/gy (cấp 16)
>50 m/gy (>cấp 16)
44 m/gy (cấp 14)
Sarah vào Hải Phòng ngày 21/7/1977
Wendy vào Hải Phòng ngày 9/9/1968
Warren vào Quảng Ninh ngày 20/8/1981
Quảng Ninh

45 m/gy (cấp 14)
>40 m/gy (>cấp 13)
40 m/gy (cấp 13)
Winnie vào Quảng Ninh ngày 3/7/1964
Wendy vào Quảng Ninh ngày 9/9/1968
Carmen vào Quảng Ninh ngày 17/8/1963
Tình hình gió mạnh do bão trong mấy năm gần đây :
Mấy năm gần đây (1995-2002), ảnh hởng của B&ATNĐ đến vùng KTTĐPB
chẳng những ít về số lợng mà cờng độ bão cũng không mạnh, chỉ có 2 cơn bão số
IV/1996 và số II/1997 có tốc độ gió mạnh nhất đo đợc ở Hải Phòng 30 m/s, giật 33-
34 m/s, tơng ứng gió cấp 11, giật cấp 12.
Đánh giá chu kỳ gió mạnh do bão ở các tốc độ khác nhau (bảng 1.18)
Bảng 1.20: Tốc độ gió mạnh nhất có thể xảy ra theo chu kỳ (số năm)
Chu kỳ (năm)
Địa Phơng
Gió mạnh nhất đã
quan trắc đợc
(m/s)
10 20 30 50 100
>100
Hà Nội 31 ở nhiều hớng 27 30 32 34 37
Hải Phòng 51 ở hớng ĐB 38 43 45 49 53


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status