Bước đầu nghiên cứu đánh giá về phát thải và lắng đọng axít ở vùng kinh tế trọng điểm phía bắc Việt Nam = Initial study and assessment on emission and acid depo172250 - Pdf 26

ĐẠI HỌC QU ỐC G IA HÀ NỘ I
TR ƯỜ N G ĐẠI HỌC KH O A H ỌC T ự N HIÊN
*********
TÊN ĐÈ TÀI:
BƯ Ớ C ĐẦ U NG H IÊ N c ứ u Đ ÁN H GIÁ VÈ PH ÁT TH Ả I VÀ LẮ NG Đ Ọ N G
A XIT Ở VÙNG KINH TÉ TR Ọ NG ĐIỂM PH ÍA BẮC VIỆT N AM
Tiếng Anh:
INITIAL ST U D Y A ND ASSE SSM E N T O N E M ISSIO N A ND A C ID D E P O SỈTỈO N ỈN
THE K E Y ECO N O M IC Z O NE TO THE N O R TH O F VIE TNA M
Mã Số: QT - 09 -59
Chủ trì đề tài: T h .s. Phạm Thị Thu Hà
Cán bộ phối hợp: - T h.s. D ương Ngọc Bách
- T h.s. Trần Thanh Thuỷ
- CN. Nguyễn Thị Hạnh
ĐAI HỌC QUỐC GIA HA Nỏl_
TI?IJNG TÁM THÒNG TỊN THƯ VIỆN
000 6 0 0 0 0 0 ?*
HÀ N Ộ I-2 0 1 0
MỤC LỤC
1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1
2. TÓNG QUAN VẬN ĐÊ NGHIÊN c ứ u

.

.

3
2.1. Một số vấn đề chung liên quan đến sự phát thài các chất khí gây lắng đọng ax it


17
4.1. Đánh giá hiện trạng phát thài và lắng đọng axít ờ khu vực nghiên cứu

17
4.1.1. Đánh giá hiện trạng phát thài SƠ2 và NOy ờ khu vực nehiên cứ u

17
4.1.2. Đánh giá hiện trạng lang đọng ở khu vực nghiên c ứ u 23
4.2 Đánh giá lượna phát thải và lượng lẳng đọng( s. N) - Nghiên cứu điển hình ơ Hà Nội 35
4.3. Một số giài pháp kiểm soát mức độ phát thài các chất khí gây lắng đọng axít

37
4.4.1. Giam thiêu sự phát thai cúc chát khi gây lủng đụng axit từ hoạt động công nghiệp AO
4.4.2. Giam thiêu các chãi gây lăng đọng ơxit từ hoạt độn% dân sinh 41
4.4.3. Các biện pháp giam thiêu các chát gây lăng đọng axit từ nguôn giao thông

41
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

.

.

.

.

.

.

đến năm 2010 - 202 0 21
Bảng 10. Lượng khí thải từ các nguồn phân tán chính của tình Hải Dương năm 2004 và dự báo
đến năm 2 0 10 22
Bảng 11. Ước tính thải lượng khí thải từ 7 khu công nghiệp của Quảng Ninh năm 2004 và dự
báo đến năm 2010, 2020 (năm lấp đầy các KCN )
23
Bảng 12. Luợng khí thải từ các nguồn phân tán chính cùa tỉnh Quảng Ninh năm 2004 và năm
2010.7..

.

.

.

23
Bảng 13: Kết quả tính toán tỷ lệ nồng độ đương lượng các thành phần hóa học nước mưa giai
đoạn 2004 - 2008 tại trạm Hà Nội 29
Bảng 14: Kết quà tính toán tỷ lệ nồng độ đương lượng các thành phần hóa học nước mưa giai
đoạn 2004 - 2008 tại trạm Hà Nội 30
Bảng 15: Ket quà tính toán tỷ lệ nồng độ đương lượng các thành phần hóa học nước mưa giai
đoạn 2004 - 2008 tại trạm Hà Nội 30
Bàng 16: Kết quả tính toán tỷ lệ nồng độ đương lượng các thành phần hóa học nước mưa giai
đoạn 2004 - 2008 tại trạm Hà N ộ i 31
Bảng 17. Lượng than cung cấp cho công nghiệp và dân sinh ờ Hà N ội
36
Bảng 18. Lượng xăng dầu sử dụng cho công nghiệp và Giao thông ở Hà Nội

hóa hiện đại hóa ngày càng phát triển mạnh. Quá trình này đã tiêu thụ một lượng lớn nhiên liệu
hóa thạch nhằm phục vụ cho quá trình đôt cháy nhiên liệu trong các nhà máy nhiệt điện, nhà máy
đúc quặng, rồi hàng loạt các phương tiên giao thông (xe máy, xe hơi, ) đã thải vào bầu khí
quyển các chất khí độc hại, đặc biệt là các chất khí có tính axít như SOị , NOx .gây ô nhiễm môi
trường không khí. Một trong số những hiện tượng ô nhiễm không khí đang là mối quan tâm lớn
của tất cả các quốc gia trên thế giới hiện nay trong đó có cả Việt Nam là vấn đề lắng đọna axit.
Lắng đọng axit (Acid deposition) đang là một trong những vấn đề nhiễm bân môi trườna nghiêm
trọng nhất hiện nay không chi vì mức độ ảnh hường mạnh mẽ của chúng tới cuộc sông của con
người và các hệ sinh thái mà còn vì quy mô tác động của chúng đã vượt ra khỏi phạm vi kiểm
soát của mỗi quốc gia và nhân loại đang phải xem xét những ánh hương của chúng ơ quy mô khu
vực và toàn cầu.
Lắng đọng axít là một hiện tượng đã được phát hiện từ lâu song được chú ý nhiều nhất từ khoảng
những năm 80 cho tới nay do tác hại của chúng gây ra ờ nhiều quốc gia, khu vực trên thế giới.
Hiện tượng lấng đọng axít thường xảy ra ở các khu vực có mức độ công nghiệp hoá cao như
Châu Âu, Bấc Mỹ và hiện nay phạm vi tác động của nó đã mở rộng ra ở khu vực Châu Á. Lắng
đọng axít gây ra những hậu quà nghiêm trọng về người và của: làm hư hại mùa màng, giám năng
suất cây trồng, phá hủy các rừng cây, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật ờ dưới nước và trên
cạn, phá hoại các công trình kiến trúc, xây dựng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con
người Thiệt hại hàng năm trên toàn câu ước tính tới hàng tỷ đô la Mỹ[l 8]. Những tác động tiêu
cực này thường kéo dài và khó khắc phục. Bời vậy, hiện nay vấn đề lắng đọng axít là vấn đề mà
toàn nhân loại quan tâm.
Ở Việt Nam, mặc dù quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá chưa ờ mức cao như trên thế [>iới
và khu vực, nhưng đang có tiềm năng mưa axít cao, một mặt là do mức tăng trường mạnh về kinh
tế của đất nước, mặt khác các chất axít được vận chuyên từ các quốc gia lân cận cũng đang trên
đường phát triển kinh tế đến do nước ta có đường biên giới đất liền và biến rất lớn[6 ] [15]. Một
số nghiên cứu của các tác giả trong nước đã khẳng định ràng láng đọng axít là một hiện tượng
thực tế đã xảy ra ở nước ta. và tình hình lăng đọng axít chi xảy ra tại một sô thành phố chứ không
phải trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, chù yếu tại những thành phố đông dân và tập trung nhiều
khu công nghiệp[5].
Nhìn chung có thể thấy rang trong tương lai do sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam( đạc

Ninh.
Đánh giá lượng phát thải và lang đọng( s, N) ở khu vực nghiên cứu.( Nghiên cứu điền
hình tại Hà Nội).
Đe xuất một số giài pháp kiểm soát mức độ phát thải các chất khí gây lắng đọng axít.
2
2. TỔNG QUAN VÁN ĐÈ NGHIÊN cứu
2.1. Một số vấn đề chung Hên quan đến sự phát thải các chất khí gây lắng đọng axit
Phát thải và lắng không khí là hai quá trình diễn ra đồng thời trong một môi trường không khí.
Phát thải là lượng chất gây ô nhiễm trong quá trình hoạt động tự nhiên (núi lừa, cháy rừng )
và con người (hoạt động kinh tế, dãn sinh ) thải vào không khí. Khí SO2 và NOx được xem là
hai chất khí chính gây ra sự lắng đọng axit. Sự phát thài SO2 và NOx có nguôn gôc từ tự nhiên(
núi lửa, cháy rừng, ) và nguồn gốc nhân tạo( công nghiệp, giao thông, dân sinh ). Người ta
thường quan tâm nhiều đến nguồn ô nhiễm nhân tạo bao gôm:
- Giao thông vận tải( nguồn ô nhiễm di động): bao gồm giao thông đường bộ, giao thông đường
sắt, giao thông đường thủy và hàng không;
- Các cơ sở công nghiệp đốt nhiên liệu( than, dầu, khí) - nguồn thai cố định;
- Các quá trình sản xuất công nghiệp, đặc biệt là quá trình sàn xuất hóa chất, sản xuất vật liệu,
luyện kim và khai thác m ò, ;
- Các nguồn ô nhiễm khác: sinh hoạt cùa nhân dân( đun bếp), đốt chất thài, sản xuất nông
nghiệp, bốc hơi từ ô nhiễm nước mặt, xây dựng công trình, cháy rừng
Các nguồn ô nhiễm nhân tạo lớn nhất là do quá trình thiêu đốt nhiên liệu (than, dầu khí) sinh ra.
Bàng 1 biểu thị lượng thài các chât ô nhiêm môi trường không khí toàn câu năm 1982
Bảng 1. Lưọ'ng thải các chất ô nhiễm môi trường không khí toàn cầu năm 1982
Dơn vi: Triệu lân
Nguôn gâv ô nhiêm
Các chất ô nhiễm chính
SOx NOx
1. Giao thông vận tải:
Xe ô tô chạy xăng 0,2 6,0
Xe ô tô chay dầu diezen

1,1
Đốt các chất nông nghiệp
0,0
0,3
Đôt rác thải bâng than
0,5 0,2
Hàn nôi xây dựng
0,0
0,0
Cộng
0,5
1,5
Tông cộng toàn bộ
30,2
18,7
Ghi chú: SOx - các loại lưu huỳnh oxit, đặc trưng là SOj , N 0 X - các loại nitư oxit, đặc trưng lù
NOĩ
2.2. Một số vấn đề chung liên quan đến lắng đọng axít
2.2.1. Khái niệm lắng đọng axít
Lẳng đọng axit (acid deposition) là một quá trình mà các cliât nhiỗni bàn cỏ tính axit tronii khí
quyển rơi xuống bề mặt trái đất. Các chất nhiễm bân đó gây tác hại đôi với cây trổng, vật nuôi,
ăn mòn các công trình kiến trúc và khi hòa tan trong nirớc sẽ gây anh hường lớn đến môi
trường sống của các sinh vật trong nước.
2.2.2. Quá trình hình thành lắng đọng axit
Sự hình thành lắng đọníi axít có thể phân tích thành các quá trình thành phần sau:
a) Quá trình thái
Các chất khí như lưu huỳnh dioxit (SO2). các nitơ oxit (NOx) bị thai vào khí quvên khi
chúrm ta dôt cháy các nguyên liệu hóa thạch (như dâu và than) trong các nhà má\ hoặc các
hoạt động giao thông sử dụng xe có độnií cơ (ôtô. xe máy) và các quá trình công imhiộp
khác.

gọi là quá trình “ rainout”. Các chât này trong mây có thê được vận chuyên đi xa hàng trăm km.
+ Trong quá trình mưa, các hạt mưa rửa trôi các thành phần khí. bụi sol khí tronu khônu khi.
quá trình này được gọi là “ washout”.
Các thông số ánh hường tới quá trình lắng ướt.
+ Nồng độ các chất gây ô nhiễm trong không khí.
+ Lượng hạt, kích thước hạt của trạng thái lỏng trong hệ hai thành phần khi long
+ Độ pH cùa trạng thái lỏng, phụ thuộc vào sự có mặt của các chất khí, ví dụ: NH4 làm
giảm pH, tăng khả năng hấp thụ SO2
+ Nhiệt độ cùa hệ hai trạng thái khí long
+ Thời gian tồn tại cùa mây
+ Cường độ giáng thủy và thời gian có giáng thủy
Lắng đọng khô (đry deposition): Xáy ra trong những ngày không mua. Không khí chứa các
chất axit này được gió vận hành đi và rơi xuôim cây côi. nhà cưa. và \áo Ironu cư ihc sinh \ậi
qua đườrm hò hap. Ọuá trình lăng khô phụ vào kích độ hạt. điêu kiện khí quyên và còn phụ
thuộc vào điều kiện lớp phủ mặt đệm, thay đôi theo mùa và thay đôi theo không gian trong quá
trình vận chuyên.
2.2.3. Ảnh hường của lắng đọng axit tới môi trường sống và sức khỏe con
người
Khi các chắt nhiễm bàn có tính axít trong khí quyên rơi xuôim mặt đát. chúim sẽ uây nên nhữnu
tác hại nghiêm trọrm.
* Trong các hô ao. sôna suôi, nhiêu loại sinh vật sốne dưới nước bị eiám cà về số lượng
và chất lượng. Nhĩnm nghiên cứu còn cho thấy: Khi dộ axit trong hồ tăng lên thì số lượim cũng
như thành phần loài bị giam đi nhanh chóng, song khi hô được xu lý đê trơ về trạnu thái ban
đầu thì các sinh vật hỏi phục rât chậm.
Báng 2. Các nguõng pH trong môi truòng nưóc gây tác dộng tói thủy sinh vật
Thâp nhât
Cao nhât
Tác động
3,8
10

4,7
Ấu trùng mỗi sống trong giới hạn này
7,5
8,4
Dãy pH tôt nhât cho táo sinh trương
* Do tác động của lắng đọng axit, đất đai bị thoái hóa nhanh, lượng dinh dưỡng bị hòa tan
và rửa trôi, vi sinh vật trorm đất bị giảm khả năng hoạt động, chất hữu cơ phàn huv chậm, kha
năng tạo keo đất kém dần khiến cho đất ngày càng chặt và anh hưởnu xấu đen sụ phát niên cua
cây trồng.
* Chất nhiễm bấn trong khí quyên có tính axit gây nguy hại trực tiếp cho các loài thực vật
trên cạn: Phá húy tế bảo mô, lá, chồi và quà, lá cây bị úa. cành khô và teo lại do chòi bị ức chế
sinh trương, giám khá năng sinh sán. dễ bị tấn công hơi sâu hại. bệnh tật. nấm giám kha năn”
chống chịu với các điêu kiện thời tiết,.
* Lang đọng axit gày ăn mòn mạnh các vật liệu xây dựnc (sắt thép, bê-tône). các linh kiện
điện tử Nhicu công trình kiên trúc, các bức tượng qúy giá. những tòa nhà cao tầng luôn
phải chịu đựng sự phá hoại "vỏ hình” của chíine.
* Tiếp xúc với các chât nhiêm bân các tính axit trong khí quyên, con người cìmti chịu anh
nhữim hường xuất tới sức khỏe: Các khí như lưu huỳnh dioxit (SO2). các nitơ oxit (N O j khi
vào phôi sẽ gây ra các bệnh vẻ đường hô hâp do chúng phá huy mô \à các phé nang. gã> viỏm
cuống phổi và tạo ra các bệnh mãn tính, hen xuyễn và có thể là nguyên nhân cây ra sự lan rộim
cúa ung thư.
2.2.4. Cách nhận biết lắng đọng axít [13]
Dè xác định tính axít của một chất, người ta sử dụim một đơn vị đo là độ pl I. khi độ pll bàng 7,
ta nói chất đó là trung bình. Khi độ pH lớn hon 7. ta nói chất đó mang tính kiềm, có khi độ pl I
nhò hơn 7 thì ta nói chất đó mang tính axit.
Tuy nhiên, do trong khí quyên luôn có mặt khí cacbonic (CO:) nên giá trị trunii tinh cua nước
mưa trong khí quyền thường được lấy là pl l = 5.6 (ơ nhiệt độ 20"C).
Đê nhận biết được lắng đọng ướt. sau khi thu mẫu nước mưa. cần xác định độ pl l cua nước mưu
bằng cách sứ dụng máy đo pH, hoặc giấy thứ dộ p[ I. hoặc tlianti so màu đê xác định đô pH
Thành phần hóa học cua nước mưa được coi là nhĩrníỉ chi tiêu đê đánh ííiá mức dộ ỏ nhiễm cua

sự cân bằng giữa phát lên vào khí quyên và rơi xuống mặt đất mới có thê có chính sách phù hợp
để cải thiện chất lượng không khí không những cho tại chỗ mà còn toàn cầu vì không khí có
tính liên thông toàn cầu. Mặt khác, từ những tính toán này, sự liên kết giữa kết quà tính phát
thải và lắng với nguồn gốc gây mưa là những mối quan hệ khăng khít và kết quà tổn” lắng và
phát thải phái được biện luận bàng mô hình.
2.4. Tông quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nuóc
2.4.1. Các nghiên cứu ờ nước ngoài
Đối với vấn đề phát thải, nhiều công trình nghiên cứu của các quốc gia trên thế giới đã
đưa ra những bảng hướng dẫn để tra cứu về chất thải đặc trưng của các ngành công nghiệp
và ước tính lượng thải thông qua lượng nhiên liệu và thông qua phản ứng trong quá trình
đốt. Ờ nước ta nghiên cứu theo hướng này còn hạn chế vì điều kiện thí nghiệm còn nghèo
nàn,do vậy các công trình nghiên cứu đều dựa vào kết quả nước ngoài.
Lang đọng axít đã được nghiên cứu và quan trắc rất nhiều ở các nước có nền công nghiệp
phát triển. Từ trước cho đến nay các nghiên cứu trên thế giới về lắng đọng axít thường tập
trung thào luận xoay quanh các vấn đề như các khu vực bị lắng đọng axít, nguồn và lượng
phát thải khí gây lắng đọng axít, quy mô tác động và ảnh hường của sự lắng đọng axít tới
môi trường tự nhiên và cuộc sống của con người, cũne như giải pháp cho vấn đề này.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra ràng hiện tượng lắng đọng axít thường xảy ra ờ các khu vực
có mức độ công nghiệp hoá cao như ở Châu Âu và Bắc Mỹ mà ờ đó sự lấng đọng lưu
huỳnh tại các vùng ô nhiễm nhất có thể gấp 10 lần nồng độ nền tự nhiên[20]. Đối với khu
vực Châu á, tần sô mưa axít cũng tăng lên nhanh chóng trong một số năm trơ lại đâ\ \ ới
sự lắng đọng axít đặc biệt cao đã xuất hiện ở Trung Quốc. Đông Bắc Án Độ. Thái Lan và
Hàn Quốc.
Sự lắng đọng axít liên quan chặt chẽ tới mức độ phát thài các khí S 0 2 và NOx tại các quốc
gia trẽn. Mỹ. Nga và Trung Quôc là các nước có mức độ phát thải khí S02 lớn nhất thế
giới. Mỹ là nước thải S 0 2 hàng đâu thế giới, do đó từ những năm 1950 nước MỸ dã xuất
7
hiện các trận mưa axít[20]. Còn năm 1979, Trung Quốc xuất hiện mưa axít trên 20 tinh,
tập trung ở phía nam sông Trường Giang, ờ Châu á, theo dự báo cùa các nhà khoa học
lượng phát thải SƠ2 đến năm 2010 sẽ tăng lên gấp 3 lần so với năm 1990 và đồng nghĩa

tan các kim loại nặng và các độc tố khác, gây hại cho thực vật và các vi sinh vật. Mức nitơ
quá nhiều từ lắng đọng axít có thê kích thích tăng trường quá mức và thúc đẩy sự suy
giảm các chất dinh dưỡng. Hiện nay các cánh rừng ớ Châu Au đã nhận lượng nitơ cao gấp
4-8 lần so với nhu cầu do lắng đọng axít. Sự mất đi của rừna có ành hưởna lớn đến kinh tế
các quốc gia[17],[18]. Năm 1990 một nghiên cứu đã định giá thiệt hại do ô nhiễm đối với
rừng châu Âu là khoảng 30 tỉ đô la mỗi năm. Ngoài ra ờ châu Âu nhiều công trinh di sàn
vãn hoá nghệ thuật đã bị huý hoại dần dưới tác động của mưa axít. Bên cạnh những
nghiên cứu về ảnh hường của mưa axít tới các hệ sinh thái thì hiện nay trong những
nghiên cứu của các quốc gia ờ Bấc Mỹ và Châu Au đang ngày càng quan tâm đến tác
động đối với sức khoe con người do các sol khí axít gây ra từ sự biến đôi hoá hoc của SO:
và NOx trong khi quyên. Các sol khí axít anh hương xâu đèn sức khoe thỏim qua sự tac
8
động lên các bộ phận của hệ hô hấp, gây ra các bệnh như hen và viêm cuống phôi cho con
người.
- Ở Châu Á, ảnh hưởng của sự lẳng đọng axít đã được thẻ hiện rõ nét ơ gần hoặc cuỏi
hướng gió của các đô thị chính hoặc trang tâm công nghiệp một sô nước như Trung Quôc,
ấn Độ, Hàn Quốc, V.V Các nhà nghiên cứu Ân Độ đã phát hiện ra rằng, ở gần một nhà
máy với mức láng đọng SƠ2 tăng gấp 5 lần so với tải lượng tới hạn mà đất có thê hấp thụ
an toàn, đã dẫn tới lúa mì bị giảm 49% sản lượng so với các cánh đồng cách đó 22 km. ờ
Tây nam Trung Quốc tại Quí Châu và Tứ Xuyên, người ta đã phát hiện thấy mưa axít rơi
xuống 2/3 diện tích đất nông nghiệp và gây thiệt hại trên 16% diện tích. Một nghiên cứu
về cây thông và cây sồi trong vùng bị mưa axít cùa Hàn Quốc cả ờ thành thị và nông thôn
cho thấy một sự suy giảm về sản lượng đã gia tăng từ năm 1970. [15]. [16].
Trước những ảnh hưởng có hại của lắng đọng axít, các quốc gia trên thế giới đà có rất
nhiều nỗ lực trong việc giảm thiểu các tác hại của chúng tới môi trường và sức khoè con
người. Giải pháp có hiệu quà duy nhất đối với vấn đề này là giảm tiêu thụ năng lượng và
giảm mức độ phát thải. Các tổ chức quốc tế và các nước đã tăng cường nghiên cứu, khống
chế việc thải các chất khí có chứa axít, trồng cây gây rừng, áp dụng các công nghệ kiểm
soát và khống chế ô nhiễm hiện đại. Theo tính toán cua Ngân hàng Thẻ giới nêu úp dụnti
biện pháp giám tiêu thụ năng lượng và giảm mức độ phát thai có thc tiêt kiệm từ 1/4 đên

năm và hệ quà của nó là nền công nghiệp của vùng Đông Á đã đóng góp khoàng 1/3 tông lượng
khí thải cùa toàn cầu và mức độ gia tăng của nó đã vượt lên trên bất kỳ vùng nào cùa Trái Đất.
Nghiên cứu lắng đọng axít ở nước ta mới chi bắt đầu và rất sơ bộ từ những năm đầu của thập kỷ
90, giám sát lắng đọng axít bất đầu chậm hơn vào khoáng 1996. Trong báo cáo hiện t rạn ti mòi
trường Việt nam năm 1994 do Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Quốc hội đã nêu:
Sự lắng đọng axít trước đây chi thấy ớ các nước phát triển thì nay đã lan ra các nước đang phát
triển. Khu vực xung quanh ta và cà nước ta cũng đã quan sát được sự tích đọng axít - đây là nguy
cơ lớn đối với thiên nhiên, sản xuất, môi trường và sức khoè con người”. Mục III.5 Chương III
của Báo cáo đã đề cập đến sự cố môi trường "lắng đọng axít".
Theo báo cáo hiện trạng môi trường Việt nam, từ năm 1995 - 2005 môi trường không khi xung
quanh của hầu hết các đô thị và một số khu công nghiệp bị ô nhiễm mà hậu quà của ô nhiễm
không khí là mưa axít. số liệu quan trắc đã cho thấy có dấu hiệu mưa axit ở một số nơi và ngày
càng tăng về chât( pH) và vê lượng( tông nồng độ ion). Các nghiên cứu ờ nước ta hiện nay mới
chi tập trung chủ yếu vào việc đánh giá hiện trạng lắng đọng axít, nghiên cứu sự lẳng đọng axít ờ
các khu vực có so liệu quan trắc.
Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Khảo sát đánh giá hiện trạng giá trị pH cùa nước mưa - vùng có số
liệu đo đạc” do Tông cục Khí tượng Thùy văn (cũ) thực hiện từ năm 1991-1993. Đây là đê tài
nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam về mưa axit. Đe tài tập trung vào nghiên círu và khảo sát về
những vấn dề liên quan đến giám sát hóa nước mưa tại các trạm khí tượng ơ khu vực Bãc Bộ.
Trên cơ sở về độ pH nước mưa cúa các trạm ờ khu vực miền Bấc Việt Nam đã đưa ra được bức
tranh về phân bố pH nước mưa cùa khu vực miền Bắc. Việc nghiên cứu các thành phần hóa học
trong nước mưa, đề tài đã mở ra nhũng hướng nghiên cứu mới về phân loại và tính toán các
nguồn thải tạo nên các ion trong nước mưa, vv
Báo cáo hiện trạng môi trường Việt nam năm 1997 và 1998 cũng khẳng định, có dấu hiệu mưa
axít ớ Lào Cai và ở phía Nam tại Minh Hài, Trà Vinh, thành phố Hồ Chí Minh và phụ cận. 'lại
các điểm quan trắc ở Việt Trì, Láng, Cúc Phương. Phủ Liễn, Ninh Bình, Thanh Hoá, kết quà
phân tích thành phần hoá học nước mưa cho thấy có hiện tượng lắng đọng axít ướt cục bộ: có trận
mưa pH = 4,37, có trận pH = 4,58. Đặc biệt ở Phủ Liễn năm 1991 đã xuất hiện độ pH trung bình
tháng cùa nước mưa là 5,2; 5.4; 5,5. Ờ Cúc Phương năm 1990 trons các tháne 1. 2. 3. 4. 5. 10 độ
pH = 5,1-5,91 [11].

S042- 30
14-60 41
20-75 54
27-86
46
11-97
Na+ 13
5-30 28
13-61 15
5-27 16
<0.3-73
NH4+
14
5-32 16 7-41 19
9-35 20
1-86
K+ 3
1-11 3
1-8 14
2-29 6
1-21
Mg2+ 2 <1-4
2 1-4
2
15 7
1-31
Ca2+ 20 9-64
30 10-59
35
10-55

của các tác giả Nguyễn Thị Kim Lan và Nguyễn Thị Phươne (1999) về "Hiện trạng mưa axit khu
vực phía Nam Việt Nam”. Trong nghiên cứu này, các tác già đã thu thập, khảo sát sơ bộ số liệu
đo đạc từ năm 1993 - 1998 của 4 trạm đo mua phía Nam trong mạng lưới giám sát Khí tượng
Thuỷ văn: Tân Sơn Hoà (TP Hồ Chí Minh), Tây Ninh (vùng Đông Nam Bộ), cần Thơ (vùng
đông băng sông Cừu Long) và Cà Mau (cực nam của miền Nam). Tác già phác hoạ một vài nét
về tình hình quan trắc trong khu vực và phân tích, nhận định sơ bộ hiện trạne lắns đọna axit
trong nước mưa ở khu vực phía Nam Việt Nam. Tác giả cũng đưa ra những đề xuất, kiến nghị về
mạng lưới giám sát: bố trí trạm, tần suất lấy mẫu, phân tích mẫu

Tóm lại, trên cơ sờ số liệu được cung cấp bởi các mạng lưới quan trắc lẳng đọng axít khác nhau,
một số nghiên cứu ít ỏi về lắng đọng axit nói chung, mưa axít nói riêng đã được thực hiện với
quy mô không giống nhau. Những nghiên cứu đã đưa ra một số kết luận cho thấy mưa axít đã
xuất hiện ở một số nơi ở Việt Nam. Trước những dấu hiệu ban đầu như vậy, Việt Nam cần có
những giải pháp kịp thời để ngăn chặn vấn đề lắng đọng axít nhằm làm giảm ảnh hường có hại
của nó tới môi trường tự nhiên và cuộc sống con người.
2.5. Tống quan khu vực nghiên cứu
2.5.1. Vị trí địa lý
Vùng KTTĐ phía Bẳc gồm tám tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương. Hà Tây, Bẳc
Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc. Trong đó phạm vi nghiên cứu của đê tài bao gôm bôn tinh Hà Nội.
Hải Phòng, Quàng Ninh, Hài Dương với đặc điêm vị trí địa lý như sau:
* Hà Nội. Nằm ở vị trí trung tâm đồng bang Bắc Bộ, giới hạn trong khoảng từ 20° 53' đến
21° 23' vĩ độ Bắc, 105° 44' đến 106° 02' kinh độ Đông, tiếp giáp với 5 tinh: Bắc Thái ờ phía Bẳc.
Bắc Ninh và Hưng Yên ờ phía Đông, Mà Tây và Vĩnh Phúc ơ phía Nam và phía Tây. Có diện tích
tự nhiên 918,1 km2, khoáng cách dài nhất từ phía Bấc xuống phía Nam là trên 50 km và chỗ rộng
nhất từ Tây sang Đông 30 km.
*Hải Phòng: Là thành phố ven biển, nằm phía Dông miền Duyên Hai Bắc Bộ. cách thu
đô Hà Nội 120Km về phía Đông Nam. Giới hạn từ 20°30' đến 210°r vĩ độ Bấc. 106°25' đến
107° 10' kinh độ Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Quàng Ninh, phía Tây giáp tình Hài Dương, phía Nam
giáp tinh Thái Bình, phía Đông giáp biên Đông. Tổng diện tích tự nhiên là 152.318.49 ha (số liệu
thống kê năm 2001) chiếm 0,45% diện tích tự nhiên cà nước. Hải Phòng nàm ơ vị trí giao lưu

có thể đón tàu có tải trọng trên 100.000 tấn cập cảng.
Khu công nghiệp: Tại khu vực này tập trung các khu công nghiệp lớn tầm cỡ. thu hút
nhiều dự án lớn như: khu công nghiệp Thăng Long, Khu công nghiệp Sài Đồng, khu công nghiệp
Quế Võ, khu công nghiệp Nomura, khu công nghiệp Đình V ũ, Các ngành công nghiệp chủ
chốt: sản xuất xi măng, đóng tàu (Hải Phòng và Quảng Ninh), ô tô, xe máy (Vĩnh Phúc, Hải
Dương),
Năng lượng: Vùng kinh tế này là một trong những trung tâm nãng lượng hàng đầu của cả
nước, là nơi sản xuất và xuất khấu than đá (Quảng Ninh), nhiệt điện (Phả Lại - Hài Dương, Uông
Bí - Quảng Ninh).
Hạ tầng đô thị'. Theo quy hoạch tống thế, vùng đô thị Hà Nội sẽ là một vùng đô thị tầm
cỡ châu Á và thế giới trước năm 2020. Hạ tầng đô thị không ngừng được đầu tư nâng cấp ờ Hà
Nội, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hài Phòng và Quảng Ninh.
Phát triển du lịch: Khu vực này tập trung nhiều di tích lịch sử và danh lam thang cảnh
vào bậc nhất cả nước với Hà Nội là trung tâm. Các dự án sân gôn, khu nghi mát đẳng cấp quốc tế
đã và đang được đầu tư xây dựng, đặc biệt là tại khu vực xung quanh di sàn thế giới Vịnh Hạ
Long.
13
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vùng KTTĐ phía Bắc Việt Nam. Đây là nơi diễn ra nhiều hoạt
động kinh tế sôi nổi, có nhiều khu công nghiệp phát triển mạnh, nơi sử dụng nhiều phươna tiện
giao thông và là nơi tiêu thụ nhiều loại nhiên liệu hóa thạch.
Các thông số đặc trưng cho lắng đọng ướt: pH, SO42', NO3', NH4\ c r , Ca2+, Na", Mg2+ và K+.
Các thông số đặc trưng cho lắng đọng khô: Khí SO2 và NO2
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Vùng KTTĐ phía Bắc Việt Nam bao gồm 8 tinh, thành phố: Hà Nội, Hài Phòng, Quàng Ninh.
Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hà Tây, Vĩnh Phúc. Tuy nhiên trong khuôn khổ của đề tài,
phạm vi nghiên cứu đối với vùng KTTĐ phía Bắc chỉ giới hạn ở 4 tình/thành là Hà Nội, Hái
Dương, Hải Phòng và Quàng Ninh, bao gồm bước đầu đánh giá hiện trạng phát thài và lắng đọng
axit ở 4 tinh/thành: Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng và Quảng Ninh và nghiên cứu điền hình ơ

(1)
Trong đó: |ax, \xy là giá trị trung bình của tập X và Y.
X và Y là các tập số liệu phân tích thành phẩn hóa nước mưa của một trạm, mỗi thành
phần nước mưa có một tập số liệu.
b. Tính toán tỷ lệ:
n h ; + Ca2+ n h ; n o ;
n o : + s o Ỵ ’ Ca2+ ’ S ỡ42-
Dựa vào tỷ lệ này để biết được ion nào đóng vai trò chủ yếu vào làm tăng và giảm tính
axít trong nước mưa.
NH:+Caĩ+ , ^ , . _ , „ . s



> 1 thì các axít trong nước mưa được trung hòa nên giá tri pH sẽ lớn va
NO-+SO]
ngược lại.
NH+
— >1 thì trong quá trình trung hòa axít trong nước mưa chu yếu là N H / và ngược lại.
Ca2*
=1 thì vai trò của các ion là như nhau.
Ca
>1 thì trong quá trình hình thành axít có sư tham gia chù yếu của ion N 0 3‘ và
SO;'
, NO~
noươc lai. Nêu ——— =1 thì vai trò cùa các ion là như nhau.
SO:
15
c. Tính [ nss-SO4 ' ] và [ nss- Ca2 ]:[19]
[ nss-SOiị2 ] và [ nss- Ca2+] là hàm lượng SO42 và hàm lượng Ca2* không có muối biển,
và được tính theo công thức sau:

Trong đó: D:
V:
N:
S:
Lượng lắng khô (mg/s)
Vận tốc lang (m/s)
Nồng độ chất khí (mg/m3)
Diện tích lắng (m )
(8 )
16
4. KÉT QUẢ NGHIÊN cứ u VÀ THẢO LUẬN
4.1. Đánh giá hiện trạng phát thải và lắng đọng axít ở khu vực nghiên cứu
4.1.1. Đánh giá hiện trạng phát thải SO2 và NOx ở khu vực nghiên cứu
4.1.1.1. Thải lượng ô nhiễm khí s o 2 và NOx do CN gây ra ở Hà Nội
a) Thải lượng ô nhiễm khí do CN tập trung gây ra
Theo qui hoạch cho đến 2010, thành phố Hà Nội có: 9 khu, cụm CN cũ và 5 khu CN tập
trung mới cùa Hà Nội, các khu, cụm nhà máy cũ vẫn được tồn tại và điều chình. Lượng khí thải
từ 9 khu CN lớn tập trung của Hà Nội được ước tính như trong bảng 4.
Bảng 4. Ước tính thải lượng khí thải từ 9 khu công nghiệp cũ của Hà Nội
năm 2004 và dự báo đến năm 2010
tấn/năm
KCNMỈnh
Khai - Vĩnh
Tuy
Cụm CN
Trương Định -
Đuôi Cá - Pháp
Vân
Cụm CN Văn
Điên - Pháp

2
5.645
3.387
10.100
6.060 2.080 1.248 8.021 4.813
NO\
1.091 655
1.952
1.171
402 241 2.090 1.254
Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, nnk-2004, NXB Xây dựngịl j
Nhận xét: Kết quả ờ bảng 4 cho thấy tổng lượng khí thài SO: từ 9 khu CN vào năm 2004 và
2010 lần lượt là: 71.758 và 42.382 tấn/năm và tông lượng khí thải N Ox vào năm 2004 và 2010
lần lượt là: 8.900 và 4.713 tấn/năm. Như vậy lượng khí thài SO2 và NOx vào năm 2010 sẽ giám
khoảng 40,9 % và 47% so với năm 2004. Đó là với kịch bàn là từ nay đên năm 2010, các cơ sở
trong 9 khu CN lớn của Hà Nội đã xử lý môi trường được 40% theo yêu cầu cùa hai Quyết Quyết
định số 16/2000/QĐ-UB ngày 14/02/2000 của UBND Thành phố Hà Nội và Quyết định số
64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
Lượng khí thải từ 5 KCN mới cùa Hà Nội năm 2004 và dự báo đến năm 2010 được trình bày ờ
bàng 5.
DAI HOC QUỖC G I* HÀ NỘI
TRUNG 1ẦM THONG T IM THƯ VIỆN
Bảng 5. ước tính thải lượng khí thải từ 5 KCN
mói của Hà Nội năm 2004 và dự báo đến năm 2010
Nhận xét : Kết quà bàng 5 cho
thây tông lượng khi thài SƠ2 và NOx
vào năm 2010 cùa 5 khu CN tập
trung sẽ tăng 52,6 % và 61.2 % so
với năm 2004.
b) Thải lượng ô nliiễm klií do

14.8
94.2
3
* XN Mỳ Chùa Bôc
6.3
38.7
4
* Rươu HN
10.7
123.2
5
Keo Hài Hà
11.0
230.6
6
Khoá Minh Khai
5.7
349.7
7
Ctv Bia Viêl hà
100.5 101.7
8
Cty Giây Ngọc Hà
5.7
35.0
18
tấn/năm
Thông sô
SO2
NOv

3.463
1.413
Năm 2010
7.064
2.882
Tông lượng khí tliái của 5 khu CN tập trung :
Năm 2004
19.380 3.886
Năm 2010 40.886 10.020
9
Xe lửa Gia Lâm
762,0
4.7
10
* 12 Cty/XN trong quận Hoàn Kiếm,
(tổng diện tích đất đang sử dụng 7,2 ha)
225,4
159.4
11
* 15 Cty/XN trong quận Ba Đình,
(tổng diện tích đất đang sừ dụng 3,8 ha)
119,0
8.4
12
* 15 Cty/XN trong quận Đông Đa,
(tổng diện tích đất đang sử dụng 14,6 ha)
457.1
32.3
13
* 11 Cty/XN trong quận Hai Bà Trưng,

24,3
168.2
4 XN gach ngói 383
30.6
209,8
5
Gạch Phúc Thịnh
32.8
226,8
6
Cơ khí Nam Hông
31,5 30.2
IV-Huyện Tlianlt Trì
1 VIDAMCO 457,4
2.5
V-Huyện Từ Liêm
VI- Huyện Sóc Sơn
1 XN Chè Kim Anh
71,2
491,7
2 NM. Z125 12,3
84.1
3
XN. Cao Lanh Sóc Sơn
18.9
75,6
Tổng luọng
khí thải
Năm 2004
2.680,4 3.616,7

3- KCN Thượng lý - Sở Dầu
Năm 2004
8.697 947
Năm 2010
13.046 1.421
4- KCN Quán Trứ
Năm 2004
1.739 190
Năm 2010
2.610
288
5- K CN Côn/ỉ đôi - Vân Tràng
Năm 2004 870 95
Năm 2010
2.175
238
6- KCN Tiên Hội
Năin 2004 1.485
287
Năm 2010
2.970 574
7- K CN Đông Hải
Năm 2004
2.687 1.096
Năm 2010
4.155
1.695
8-KCNĐ'mh Vũ
Năm 2004
4.543 1.853

4.155
1.695
Năm 2010
4.155
1.695
TÔIIÍỈ lượng khí thái do 13 khu/cụm CN sinh ru
Năm 2004
75.823
9.583
Năm 2010
222.412
28.536
Nhận xét : Kết qua ước tinh dụ báo thai
lượng ô nhiễm SO2 và N O \ từ các nguồn thai
khí của 13 khu CN tập trung năm 2010 sẽ
tăng 2,93 và 2,98 lần so với năm 2004.
b) Thải lượng ô Iihìễm klií do các cơ
SO'

CNphân tán gây ra ở Hải Phòng
Lượng khí thài từ các nguồn phân tán chính
của TP.Hâi Phòng năm 2004 và dự báo đến
năm 2010 được trình bày ở bàng 8.
Nhận xét: Theo Quyết định số 64/2003/QĐ -
TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thù
tướng Chính phủ. NM Xi măng HP sẽ di dời
khòi khu vực phường Thượng Lý. Ngược lại.
đến năm 2010 nhà máv Nhiệt điện Hai Phònn
công suất 300 MW sẽ hoạt động. Như vậy thì
đến năm 2010 lượng thài khí SO2 sẽ giám

78,8
4
Cty Ac qui Tia sáng 18,9
356,0
4.640.0
129.2
5
NM. Giây da Thông Nhât
12,6
201.6
2.624.0
72.5
6
XN. Toa xe Hải Phòng
9,5
122,9
1.612.8 44,1
7
NM. Bia Hải Phòng
15,8
75,6
1.209.6
34.7
8
NM Nhiệt điện Hải Phòng
977,0 -
2085,0
3.426,0
Tông
lượng khí

phía
Nam Nam
Nghi Pha Lại - Phú
Câm
lượng khí
Tây TP.
TP.
Sách
Chiêu Sao Đo
Thái
Giàng
thai
SOĩ
2004
11.141 1.662 4.349 30.000 17.500 345 3.450
68.447
2010
44.562
4.155
17.394 75.000
250.000 8.697 8.697
408.505
NOx
2004
2.153 678
474 503 293
47
470
4.618
2010


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status