-1 -
Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng đại học kinh tế Tp. HCM
___________________
Nguyễn Văn Trịnh
Phát triển khu công nghiệp ở
vùng kinh tế trọng điểm phía nam Chuyên ngnh : Kinh tế Phát triển
Mã số : 60.31.05
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
2.3. Kinh nghiệm của các địa phơng Vùng KTTĐPN
về phát triển các KCN.35
2.4. Những nhận xét v đánh giá về vai trò của các KCN đối với phát triển
kinh tế xã hội ở các địa phơng Vùng KTTĐPN..47
Chơng III. Một số đề xuất nhằm phát triển KCN ở Vùng KTTĐPN ..................60
3.1. Thuận lợi v khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội nói chung
v các KCN nói riêng ở các địa phơng Vùng KTTĐPN
..............................60
3.2. Những căn cứ xây dựng giải pháp phát triển các KCN ở các địa phơng
Vùng KTTĐPN....65
3.3. Một số đề xuất nhằm phát triển các KCN các địa phơng
Vùng KTTĐPN . .............................................................................67
Kết luận ..79
Ti liệu tham khảo .. 81
Dowload tai website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! freebook_hotro
-3 -
Danh mục các từ viết tắt KCN: Khu công nghiệp
KCX: Khu chế xuất
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh 2001-2005 của các KCN Tp. HCM
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh 2001-2005 của các KCN Bình Dơng
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh 2001-2005 của các KCN Đồng Nai
Bảng 2.6: Tổng hợp một số kết quả hoạt động các KCN tỉnh B Rịa Vũng Tu
giai đoạn 2001-2005
Bảng 3.1 Xếp hạng năng lực canh tranh của các địa phơng Vùng KTTĐPN 2005, 2006
Biểu đồ 2.1: Số lợng các KCN thnh lập ở Vùng KTTĐPN những năm qua
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ lấp đầy của các KCN Vùng KTTĐPN
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn đầu t theo khu vực của các KCN Tp. HCM đến tháng 6/2006
Dowload tai website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! freebook_hotro
-5 -
Mở đầu
1. Tên đề ti
Phát triển Khu công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
điểm; gắn việc phát triển sản xuất với bảo đảm các điều kiện sinh hoạt cho ngời lao
động. Chuyển các cơ sở công nghiệp trong nội thnh, nội thị, gần khu đông dân c
không bảo đảm tiêu chuẩn môi trờng vo các KCN tập trung hoặc vùng ít dân c.
Từ kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới v của các tỉnh, thnh trong nớc thời
gian qua, việc phát triển các KCN, KCX l một hớng đi đúng đắn giúp các địa phơng
đạt đợc mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, sự thnh công trong phát triển KCN, KCX của từng
địa phơng trong vùng thì có, nhng lm thế no để gắn kết những thnh công trong
phát triển KCN, KCX của các địa phơng trong vùng, tạo nên một sự cộng hởng thúc
đẩy tốc độ phát triển chung của cả vùng? Bi toán ny cha có lời giải.
Năm 1998, Thủ tớng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch Vùng KTTĐPN; tháng
2/2004, quyết định thnh lập Tổ chức điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng
điểm thể hiện rõ sự quan tâm của Chính phủ đến vùng dất ny. Mặc dù đợc xác định
Vùng KTTĐPN phải đi đầu về công nghiệp, phát triển nhanh, vững chắc, đi tiên
phong rồi tạo tác động lan tỏa, lôi cuốn để cả nớc đạt mục tiêu cơ bản công nghiệp
hóa theo hớng hiện đại vo năm 2020, nhng thực tế phát triển của các địa ph
ơng
trong vùng tuy đã có những bớc tiến rõ rệt song vẫn cha có một cơ chế phối hợp rõ
rng, cha đảm bảo quy trình để tạo sự đồng bộ giữa quy hoạch từng địa phơng với
quy hoạch chung của vùng; cha tạo đợc mối liên kết cần thiết trong phát triển, cha
phát huy hết lợi thế của vùng nh một không gian kinh tế thống nhất. Những năm qua,
mục tiêu v định hớng phát triển của nhiều tỉnh trong vùng tơng tự nhau tỉnh ny có
biên giới, xin phát triển kinh tế cửa khẩu, thì tại sao tỉnh khác lại không đợc. Chúng
ta đã có bi học đắt giá về quy hoạch cảng biển, phát triển công nghiệp ô tô l do
thiếu quy hoạch bi bản, nặng tính xin cho, những lập luận tơng tự nh vậy ảnh
hởng không nhỏ cho sự phát triển trớc mắt v tơng lai sau ny. Quy hoạch đợc phê
duyệt, nhng lại thiếu kiểm tra, dẫn tới sự chồng chéo, luôn phải điều chỉnh theo hớng
tiêu cực, phá vỡ quy hoạch chung; hay những sự cạnh tranh kiểu tỉnh ny đổi đất lấy
Dowload tai website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! freebook_hotro
của Cao Hy
Dowload tai website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! freebook_hotro
-8 -
Quân Lý Thnh (1992) do ủy ban Kinh tế Kế hoạch v Ngân sách của Quốc hội v
tạp chí Ngời đại biểu nhân dân, ti liệu tham khảo dịch từ nguyên bản tiếng Trung
Quốc; các Báo cáo, tổng kết của các địa phơng trong Vùng KTTĐPN v nhiều ti liệu,
các tác phẩm khác có liên quan đến việc hình thnh, phát triển của các KCN trong nớc
v thế giới.
4. Mục tiêu nghiên cứu
1. Phân tích thực trạng các KCN của Vùng KTTĐPN trớc yêu cầu hội nhập.
2. Phân tích các nội dung hợp tác phát triển vùng trong tăng trởng công nghiệp
ở Vùng KTTĐPN .
3. Đề xuất các giải pháp chủ yếu phát triển các KCN trong vùng
5. Phơng pháp nghiên cứu
1. Cách tiếp cận của đề ti: tiếp cận vĩ mô, về thể chế, chính sách có kế thừa các
cuộc điều tra, các ti liệu, báo cáo tổng kết, các đề ti nghiên cứu có liên quan.
2. Các phơng pháp: thống kê phân tích, ma trận SWOT, phơng pháp chuyên
gia; tiếp xúc trực tiếp với các Ban Quản lý các KCN của các địa phơng Vùng
KTTĐPN v một số doanh nghiệp trong các KCN.
3. Dữ liệu của đề ti: dữ liệu từ nguồn số liệu của Vụ Quản lý các KCN, KCX
Bộ Kế hoạch & Đầu t v Ban Quản lý các KCN của các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam, trang web của Bộ Kế hoạch v Đầu t, Ban quản lý các KCN Đồng
Nai, Thnh phố Hồ Chí Minh, KCX Tân Thuận, KCN Việt Nam Singapore
4. Các chỉ tiêu phân tích chính
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động: tỷ lệ lấp đầy, số dự án, tổng vốn đầu t,
Tổng quan về bức tranh kinh tế Vùng KTTĐPN (8 thnh viên).
Tổng hợp kết quả phát triển các KCN trong vùng dựa trên các tiêu chí: số lợng,
quy mô, tỷ lệ diện tích lấp đầy, tỷ lệ vốn đầu t trên một đơn vị diện tích, số lao động,
hiệu qủa hoạt động.
Sự liên kết giữa các địa phơng trong vùng
Phân tích kinh nghiệm của các địa phơng trong vùng về phát triển các KCN
Vai trò của các KCN trong vùng KTTĐPN
Chơng 3
Các kiến nghị v đề xuất với Trung ơng, địa phơng, Ban quản lý các KCN để
phát triển các KCN ở các địa phơng trong vùng dới góc độ vùng.
Dowload tai website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! freebook_hotro
- 10 -
Cơ chế phát triển các KCN dới góc độ vùng;
Đề xuất về công tác đo tạo nguồn nhân lực v một số vấn đề xã hội
8. Giới hạn vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu sự phát triển của các KCN của các địa phơng trong Vùng
KTTĐPN, trong đó, tập trung vo vấn đề cơ chế, chính sách; chủ yếu đề cập đến nội
dung kinh tế, các vấn đề xã hội, môi trờng đợc đề cập trên quan điểm phát triển bền
vững.
thông thơng, hng hóa từ nớc ngoi vo v từ cảng đi ra, đợc vận chuyển một cách
tự do m không phải chịu thuế. Chỉ khi hng hóa vo nội địa mới phải chịu thuế quan.
Các cảng tự do đã đóng vai trò quan trọng thúc đẩy nền ngoại thơng của các nớc,
hình thnh các đô thị, trung tâm thơng mại, dịch vụ, nh New York, Singapore v dần
dần khái niệm cảng tự do đã đợc mở rộng, vận dụng thnh loại hình mới l KCN,
KCX.
Trên bình diện thế giới, có thể nói KCN hiện đại của thế giới l KCX Shannon
(Cộng Ho I
reland) ra đời vo năm 1959. ở châu á bắt đầu từ KCX Cao Hùng của Đi
Loan ra đời năm 1966, tiếp đến ấn Độ, Hn Quốc, Singapore, Malaysialần lợt cũng
áp dụng hình thức ny. Nhờ sự thnh công vợt trội của loại hình KCX ở Châu á đã
kích thích nhiều quốc gia lần lợt đến với mô hình ny: Trung Quốc, Thái Lan,...
Vo thời gian đó, KCX đã trở thnh một công cụ, một thử nghiệm chính sách
đợc thực tế khảo nghiệm m Chính phủ tại nhiều nớc cần vận dụng để giảm nhẹ sự
phiền h của tình trạng trì trệ, nạn quan liêu, giấy tờ, Khởi đầu, các khu ny đợc
Chính phủ sở tại sử dụng để thực nghiệm các chính sách kinh tế có tính chất sáng tạo
trong một phạm vi địa lý giới hạn vốn có nhiều điểm khác với chính sách đợc áp dụng
phần còn lại của quốc gia.
1.1.1.1. Khu chế xuất
Dowload tai website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! freebook_hotro
- 12 -
KCX l thuật ngữ có nguồn gốc tiếng Anh l Export Processing Zone. Thông
thờng nội hm của khái niệm ny thờng thay đổi tùy theo thời gian v không gian cụ
thể. Cho đến nay các nh kinh tế học còn nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm KCX.
Tuy không có sự nhất trí nhau về định nghĩa KCX, nhng số đặc điểm chung đối với
KCX đã đợc thống nhất:
- Sản phẩm nhất loạt xuất khẩu;
- Đợc giảm hoặc miễn một số loại thuế;
ranh giới địa lý xác định, đợc thnh lập theo quy định của Chính phủ .
1.1.1.2. Khu công nghiệp
Hình thức đầu t vo KCN còn gọi l KCN tập trung xuất hiện tại Việt Nam sau
khi Chính phủ cho phép thực hiện đầu t theo hình thức KCX. Đây l khu vực tập trung
những nh đầu t vo các ngnh công nghiệp m Nh nớc cần khuyến khích, u đãi.
Tại đây, Chính phủ nớc sở tại sẽ dnh cho các nh đầu t những u đãi cao về thuế, về
các biện pháp đối xử phi thuế quan, về quyền chuyển lợi nhuận ra nớc ngoi, để họ
đa công nghệ vo rồi tiến tới chuyển giao công nghệ cho nớc chủ nh. KCN l
một
lãnh địa đợc phân chia v phát triển có hệ thống theo một kế hoạch tổng thể nhằm
cung ứng các thiết bị kỹ thuật cần thiết, cơ sở hạ tầng, phơng tiện công cộng phù hợp
với sự phát triển của một liên hiệp các ngnh công nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao trong
sản xuất công nghiệp v kinh doanh.
Tại Việt Nam, Điều 2: Quy chế KCN, KCX, khu công nghệ cao, đợc Chính
phủ ban hnh năm 1997 có quy định:
KCN l khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, chuyên sản xuất hng
công nghiệp v thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác
định, không có dân c sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tớng Chính phủ quyết định
thnh lập. Trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất.
Luật đầu t đợc Quốc hội thông qua ngy 29 tháng 11 năm 2005 đã hiệu chỉnh
lại khái niệm về KCN nh sau:
Dowload tai website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! freebook_hotro
- 14 -
KCN l khu chuyên sản xuất hng hng công nghiệp, v thực hiện các dịch vụ
cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, đợc thnh lập theo quy định
của Chính phủ .
1.1.1.3. Khu công nghệ cao
Khu công nghệ cao ra đời với nhiều tên gọi khác nhau nh: trung tâm công
cao v sản xuất kinh doanh sản phẩm công nghệ cao. Trong khu công nghệ cao có thể
có KCX, khu ngoại quan, khu bảo thuế v khu nh ở
Liên quan đến khái niệm KCNC, gần đây có thêm khái niệm Khu sản xuất công
nghệ cao: trên cơ sở KCN, KCX có năng lực v điều kiện chuyển hoá thnh.
1.1.1.4. KCN sinh thái
Gần đây, do những bức xúc về tình trạng ô nhiễm môi trờng m một phần
không nhỏ do phát triển công nghiệp gây ra nên ngời ta quan tâm hơn đến sinh thái
công nghiệp v khái niệm KCN sinh thái ra đời.
Mục đích của KCN sinh thái nhằm xây dựng một hệ công nghiệp gồm nhiều nh
máy hoạt động độc lập nhng kết hợp với nhau một cách tự nguyện, hình thnh quan hệ
cộng sinh giữa các nh máy với nhau v với môi trờng. Nh vậy, các nh máy trong
KCN sinh thái cố gắng đạt đợc những lợi ích kinh tế, hiệu quả bảo vệ môi trờng
chung thông qua việc quản lý hiệu quả năng lợng, nớc v nguyên liệu sử dụng.
Theo nghiên cứu của trờng Đại học Cornell, một KCN sinh thái phải bao gồm
các nh máy cộng tác với nhau trên cơ sở phối hợp:
- Trao đổi các loại sản phẩm phụ;
- Tái sinh, tái chế, tái sử dụng sản phẩm phụ tại nh
máy, với các nh máy khác
v theo hớng bảo ton ti nguyên thiên nhiên;
- Các nh máy phấn đấu sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trờng (sản phẩm
sạch);
- Xử lý chất thải tập trung;
- Các loại hình công nghiệp phát triển trong KCN đợc quy hoạch theo định
hớng bảo vệ môi trờng của KCN sinh thái;
Dowload tai website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! freebook_hotro
- 16 -
- Kết hợp giữa phát triển công nghiệp với các khu vực lân cận (vùng nông
nghiệp, khu dân c,...) trong chu trình trao đổi vật chất (nguyên liệu, sản phẩm, phế
- 17 -
dựng cơ sở hạ tầng, vì vậy, việc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng KCN đợc hiểu l tiến
hnh kêu gọi vốn đầu t nớc ngoi v cá nhân trong nớc.
KCN có vị trí địa lý xác định nhng không hon ton l một vơng quốc nhỏ
trong một vơng quốc nh KCX. Các chế độ quản lý hnh chính, các quy định liên
quan đến việc ra, vo KCN v quan hệ với doanh nghiệp bên ngoi sẽ rộng rãi hơn.
Hoạt động trong KCN sẽ l các tổ chức pháp nhân, các cá nhân trong v ngoi nớc
tiến hnh theo các điều kiện bình đẳng.
KCN l mô hình tổng hợp phát triển kinh tế với nhiều thnh phần v nhiều hình
thức sở hữu khác nhau cùng tồn tại song song: doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoi
dới các hình thức hợp đồng, hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoi,
doanh nghiệp liên doanh v cả doanh nghiệp 100% vốn trong nớc.
Ra đời cùng với loại hình KCX, KCN cũng sớm gặt hái đợc nhiều thnh công ở
các quốc gia khác nhau, đặc biệt l các nớc đang phát triển.
1.1.2.2. Phân loại các KCN ở Việt Nam hiện nay
Mặc dù có những đặc điểm chung, những KCN còn có những nét đặc thù thể
hiện tính đa dạng của nó, một cách tổng quát có thể chia KCN thnh 4 loại:
Một l: các KCN đợc thnh lập trên khuôn viên đã có một số doanh nghiệp
công nghiệp đang hoạt động, KCN Tân Tạo, Bình Chiểu (TP Hồ Chí Minh) ... nhằm
đáp ứng nhu cầu phát triển KCN theo đúng quy hoạch mới, đồng thời tạo hạ tầng kỹ
thuật phục vụ tốt việc phát triển KCN, có điều kiện xử lý chất thải công nghiệp.
Hai l: các KCN đợc hình thnh nhằm đáp ứng yêu cầu cho việc di dời các nh
máy, xí nghiệp đang ở trong nội thnh các đô thị lớn, do nhu cầu chỉnh trang đô thị v
bảo vệ môi trờng, môi sinh m phải chuyển vo KCN. Việc mở rộng các cơ sở, đổi
mới công nghệ khó thực hiện do không còn diện tích đất v xử lý hạ tầng, bảo vệ môi
trờng tốn kém, không phù hợp với mô hình đô thị hiện đại, do đó việc hình thnh các
KCN phục vụ nhu cầu di dời các cơ sở sản xuất l yêu cầu khách quan, cấp thiết.
Ba l: các KCN hiện đại v có quy mô lớn, xây dựng mới. Các KCN thuộc loại
ny do các công ty nớc ngoi đầu t xây dựng v phát triển hạ tầng theo Luật Đầu t
Dowload tai website: www.freebook.vn
nghiệp hóa, hiện đại hóa l quá trình phân công lại lao động cho phép chúng ta khai
Dowload tai website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! freebook_hotro
- 19 -
thác tốt nhất ti nguyên, nguồn lực con ngời v những lợi thế hiện có, nâng cao sức
cạnh tranh v đẩy nhanh tốc độ phát triển chung của nền kinh tế.
Phân tích lý luận tái sản xuất của Mark, mô hình Harrod - Domar v lý thuyết
cất cánh" qua tác phẩm "những giai đoạn tăng trởng kinh tế của Rostow đi đến kết
luận rằng: Đầu t l động lực, l yếu tố cơ bản của tăng trởng kinh tế. M KCN l một
hình thức thu hút đầu t do đó nó cũng l một yếu tố của tăng trởng.
ở các địa phơng Vùng KTTĐPN trớc 1975 đã có một KCN Khu Kỹ nghệ
Biên Hòa đợc thnh lập năm 1963 v đến 1975 đã có gần 100 nh máy đợc xây
dựng v đi vo hoạt động. Sau giải phóng miền Nam, Khu Kỹ nghệ Biên hòa đợc đổi
tên thnh KCN Biên Hòa. Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế nớc ta lúc đó còn nhiều khó
khăn nên KCN ny không đợc quan tâm đúng mức ngy cng xuống cấp. Đến năm
1990, cùng với sự mở cửa của nền kinh tế, Công ty phát triển KCN Biên Hòa đợc
thnh lập để quản lý, khai thác KCN ny. Năm 1991, KCX đầu tiên ở Việt Nam đợc
thnh lập l KCN Tân Thuận, Tp. HCM. Từ đó đến nay, các KCN đợc thnh lập ng
y
cng nhiều, tốc độ phát triển công nghiệp, những đóng góp của ngnh công nghiệp, xây
dựng trong GDP các địa phơng ngy cng tăng, chiếm tỷ trọng lớn trong GDP các địa
phơng.
Từ lý luận v thực tiễn cho thấy, việc phát triển KCN l nhân tố quan trọng cho
tăng trởng kinh tế. L nơi tập trung các xí nghiệp sản xuất, chế biến công nghiệp
nhằm thu hút vốn đầu t nớc ngoi v trong nớc; đa nhanh kỹ thuật mới vo sản
xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng các ngnh công nghiệp mũi nhọn,
nâng cao vị trí chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế, bảo đảm tốc độ tăng trởng
bền vững; phát triển công nghiệp nông lâm hải sản, hỗ trợ các ngnh ny trong việc
hoạch định chính sách, đảm bảo ổn định thị trờng xuất khẩu; phân bố lại các khu vực
một bộ phận nằm trong KCN tập trung. Các KCN của Thái Lan đang xây dựng có diện
tích khoảng từ 70 ha đến trên 1.000 ha, phổ biến từ 150 đến 250 ha.
Thái Lan đã sớm hình thnh Ban quản lý các KCN Thái Lan IAET. Đây l
một doanh nghiệp nh nớc trực thuộc Bộ Công nghiệp Thái Lan, đợc thnh lập năm
1962. IEAT không nặng về chức năng quản lý nh nớc: cấp giấy phép; thống kê tình
hình hoạt động nh các Ban quản lý các KCN của Việt Nam m giữ vai trò quan trọng
Dowload tai website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! freebook_hotro
- 21 -
trong việc phát triển công nghiệp lẫn bảo vệ môi trờng. IEAT phục vụ tốt cho các
khách hng muốn đầu t vo KCN. Tiết kiệm thời gian cho khách hng bằng cách cung
cấp các thông tin cần thiết nh: giới thiệu mạng lới KCN, ngnh nghề khuyến khích
đầu t, vị trí các KCN, các ngnh nghề đợc u đãi. Các thủ tục giấy tờ thực hiện sau
một ngy đợc hớng dẫn v lm thủ tục, một tuần sau, họ đợc nhận giấy phép đầu t
để bắt tay vo việc xây dựng nh xởng. Mặc dù có cơ chế Một cửa nhng nếu để
khách hng chờ đợi lâu cũng có nghĩa l nhiều cửa, nên việc xây dựng cơ chế Một cửa
nhằm mục đích phục vụ cho khách hng nhanh chóng, kịp thời để tiết kiệm thời gian
cho nh đầu t.
Với mục tiêu lấp đầy KCN v phát triển công nghiệp đồng đều trong cả nớc,
Thái Lan áp dụng các chính sách u đãi ti chính khác biệt để khuyến khích đầu t vo
những vùng xa trung tâm Thnh phố, ở vùng sâu, vùng xa của đất n
ớc. Khi thnh lập
KCN phải có thiết kế xây dựng hệ thống xử lý nớc thải v đợc cơ quan có thẩm
quyền về môi trờng xem xét v phê duyệt. Mọi chất thải phải đợc xử lý v nh đầu t
phải chi trả cho chi phí xử lý chất thải. Thái Lan đa ra nguyên tắc công bằng: Ngời
gây ô nhiễm môi trờng phải đền bù thiệt hại.
Những cố gắng trong phát triển các KCN của Thái Lan nh trên đã đợc đền bù
xứng đáng. Năm 1960, Thái Lan l nớc nông nghiệp chiếm 38% GDP v 28,2% lao
động ton xã hội, con số tơng ứng của công nghiệp l 13% v 4%, GDP
bại của việc phát triển KCN, vì nếu có chính sách u đãi thì các nh đầu t sẽ giảm
đợc chi phí sản xuất v tăng lợi nhuận kinh doanh gây nên sự hấp dẫn cho các nh đầu
t. Sự vợt trội của Bình Dơng trong thu hút đầu t nớc ngoi cũng nhờ có những u
đãi (đôi khi vợt quá quy định).
Do đó chính sách đầu t có mối liên hệ chặt chẽ với việc thu hút đầu t vo KCN.
Các chính sách u đãi nh: miễn giảm thuế; không hạn chế việc chuyển vốn v lợi
nhuận của các nh đầu t ra nớc ngoi; xác định rõ quyền sử dụng đất của các nh đầu
t... sẽ hấp dẫn các nh đầu t. Đồng thời, phải có quy chế hoạt động của KCN rõ rng,
cụ thể v ổn định. Có nh vậy, các nh đầu t mới an tâm đầu t vo KCN v nớc chủ
nh mới có thể quản lý tốt đợc hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN.
Dowload tai website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! freebook_hotro
- 23 -
Chính sách kinh tế vĩ mô cũng ảnh hởng không nhỏ đến sự thnh công của KCN.
Đó l các chính sách về: đầu t, thơng mại, lao động, ngoại hối v các chính sách
khác.
1.3.1.3. Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội của vùng
Về điều kiện kinh tế, các KCN phải nằm trong khu vực có chính sách u tiên của
Nh nớc, đặc biệt l trong các khu vực lm đòn bẩy phát triển kinh tế của cả nớc.
Những khu vực ny có thể đợc Nh nớc hỗ trợ trong quá trình xây dựng cơ sở hạ
tầng, các công trình phục vụ chung nhng có lợi cho cả KCN nh: nâng cấp sân bay,
mở rộng cảng biển, cải tạo v nâng cấp đờng bộ, đờng sắt...v đợc các Bộ, các
ngnh tạo điều kiện thuận lợi v giúp đỡ trong việc xây dựng các công trình cung cấp
điện, nớc, thông tin liên lạc... Không phải tự nhiên m các địa phơng nh Tp. HCM,
Đồng Nai, B Rịa Vũng Tu lại thu hút đợc số lợng lớn các nh đầu t về đây,
chính cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội thuận lợi của các địa phơng ny l một trong những
lý do cơ bản hấp dẫn các nh đầu t.
KCN l
nơi không có dân c sinh sống. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của các
các KCN với nhau.
1.3.2.2. Số dự án đầu t, tổng số vốn đầu t
Chỉ tiêu số dự án đầu t chỉ ra số dự án đợc đầu t vo từng KCN v khả năng
thu hút các nh đầu t đồng thời nó còn dùng để so sánh hiệu quả khai thác giữa các
KCN với nhau. Bên cạnh đó, chỉ tiêu tổng số vốn đầu t dùng để xác định tổng số vốn
đã đợc các nh đầu t cho từng KCN đồng thời qua đó cũng so sánh đợc hiệu quả thu
hút vốn đầu t giữa các KCN với nhau.
1.3.2.3. Tỉ lệ vốn đầu t trên một đơn vị diện tích đất KCN
Tổng vốn đầu t (tỷ đồng)
Tỉ lệ VĐT (tỷ đồng/ha) =
Tổng diện tích KCN (ha)
Chỉ tiêu ny đợc dùng để đánh giá, so sánh hiệu quả thu hút vốn đầu t trên
một đơn vị diện tích giữa các KCN với nhau để từ đó chúng ta có thể đánh giá đợc tính
hấp dẫn thu hút vốn của các KCN một cách chính xác hơn.
1.3.2.4. Số lao động
Chỉ tiêu ny dùng để đánh giá khả năng thu hút lao động v giải quyết việc lm
giữa các KCN về số lợng lao động lm việc tại KCN. Qua chỉ tiêu ny, chúng ta có thể
Dowload tai website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! freebook_hotro
- 25 -
thấy đợc lợi ích của việc xây dựng các KCN trong việc giải quyết tình trạng thất
nghiệp v lao động dôi d ở các địa phơng có KCN, góp phần xóa đói giảm nghèo.
1.3.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các KCN
- Về kinh tế ti chính: chỉ tiêu ny đánh giá mức đóng góp của các KCN cho
xuất khẩu, các khoản nộp vo ngân sách. Chỉ tiêu ny đánh giá khả năng v năng lực
đóng góp của KCN vo việc tăng trởng kinh tế, tăng trởng GDP. Qua chỉ tiêu ny
chúng ta có thể thấy đợc ảnh hởng của KCN đối với việc tăng trởng GDP v tăng
trởng kinh tế, từ đó có cách nhìn nhận đúng trong việc cần thiết phải đẩy nhanh quá
trình xây dựng v khai thác sử dụng các KCN.