TIỂU LUẬN CAO HỌC: MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Hiện trạng tài nguyên đất và hướng sử dụng đất bền vững - Pdf 31

PHẦN I
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là thành phần quan trọng của môi trường, là tài nguyên vô giá mà thiên
nhiên đã ban tặng cho con người. Đất là tư liệu sản xuất để phát triển nông lâm
nghiệp, là đối tượng lao động rất đặc thù bởi tính chất độc đóa mà không vật thể tự
nhiên nào có thể thay thế được, đó là độ phì nhiêu. Chính nhờ tính chất này mà các
hệ sinh thái đã và đang tồn tại, phát triển và ngay cả cuộc sống của loài người cũng
hoàn toàn phụ thuộc vào đất.
Đất cùng với con người đã đồng hành từ buổi bình minh của nông nghiệp thô
sơ đến nền nông nghiệp tiên tiến và khoa học và công nghệ ngày nay. Đất quý giá là
vậy, nhưng con người đôi khi lại có thái độ thờ ơ đối với đất. Trên phạm vi toàn cầu
và ở nước ta, diện tích đất nông nghiệp đang ngày dần bị thu hẹp do các mục đích sử
dụng khác nhau. Vì vậy, việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và quản lý quỹ đất nông
nghiệp như thế nào đem lại hiệu quả kinh tế cao và bền vững đã trở thành một vấn đề
hết sức quan trọng.
Việt nam có khoảng ¾ diện tích đất tự nhiên thuộc miền núi và trung du, nơi
đây có địa hình phức tạp nền tài nguyên đất rất đa dạng. Chỉ tính riêng khu vực miền
núi có tới 8 nhóm đất và 13 loại đất chính. Với số dân hiện nay khoảng trên 80 triệu
người đã đưa nước ta trở thành một trong những quốc gia có tỷ lệ diện tích bình quân
đất/người vào loại thấp nhất thế giới. Đặc biệt trong nhiều thập kỷ qua chúng ta đã
lạm dụng khai thác không hợp lý tiềm năng đất đai, điều này đã dẫn đến nhiều diện
tích đất bị thoái hóa, giảm khả năng sản xuất. Nhiều vùng đất vốn rất màu mỡ lúc
ban đầu, nhưng sau một thời gian canh tác không hợp lý đã trở thành những loại đất
có vấn đề mà muốn sử dụng chúng như trước đây cần phải đầu tư để cải tạo rất tốn
kém và trong nhiều trường hợp việc đầu tư chưa chứa dẫn đến thành công.
Vấn đề đặt ra là phải nhanh chóng nghiên cứu, tìm hiểu, lựa chọn một số loại
hình sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với điều kiện canh tác miền núi nhằm giúp
cho đồng bào các dân tộc từng bước giảm bớt khó khăn, cải thiện đời sống, định
canh định cư, thực hiện tốt các chương trình xóa đói giảm nghèo... là việc làm hết
sức quan trọng và cấp thiết. Cần có những công trình nghiên cứu khoa học, đánh giá

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu.
- Nghiên cứu thực trạng, đặc điểm một số loại hình sử dụng đất chính trên địa
bàn huyện.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của các loại hình sử dụng đất.
- Đề xuất định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp và một số giải pháp đi
kèm nhằm nâng cao khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
1.2.2. Yêu cầu đề tài
- Nắm vững các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực
nghiên cứu.
- Tìm hiểu các tài liệu, văn bản, bản đồ có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Tìm hiểu chính xác yêu cầu sinh lý của từng loại hình sử dụng đất cụ thể.

2


PHẦN II
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về đánh giá tiềm năng đất đai.
- Đối tượng nghiên cứu là các loại hình sử dụng đất hiện có trên địa bàn huyện
Tây Giang.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan để sử
dụng đất nông nghiệp.
- Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất, xác định các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn huyện.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất.
- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp.
+ Lựa chọn loại hình sử dụng đất thích hợp.
+ Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ đất đai.

- Mức độ giải quyết công ăn việc làm thu hút lao động (công/ha).
- Giá trị sản xuất trên công lao động(GTSX/LĐ) và giá trị gia tăng trên công
lao động (GTGT/LĐ).
- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích người dân.
- Được người dân chấp nhận.
* Hiệu quả môi trường
- Mức độ che phủ của loại hình sử dụng đất (LUT).
- Khả năng ngăn cản dòng chảy tràn.
- Khả năng thấm nước của LUT.
2.3.4. Phương pháp minh hoạ bản đồ
Xây dựng 3 bản đồ, số hoá bằng phần mềm Mapinfo.
- Bản đồ thổ nhưỡng.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Bản đồ định hướng sử dụng đất.

4


PHẦN III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tây
Giang
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Tây Giang là huyện miền núi nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Quảng Nam,
được chia tách từ huyện Hiên (cũ) theo Nghị định số 72/2003/NĐ-CP ngày
20/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 10 đơn vị hành chính cấp xã với 70
thôn, với tổng diện tích tự nhiên là 90.296,56 ha.

Hình 3.1. Sơ đồ hành chính huyện Tây Giang

hệ Macma xâm nhập.
3.1.1.3. Thời tiết - khí hậu, thủy văn
- Nhiệt độ: Tây Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhiệt
độ trung bình hàng năm: 220C, nhiệt độ cao nhất 38 0C, nhiệt độ thấp nhất 80C, biên
độ nhiệt hàng năm khoảng: 5 - 70C. Lượng mưa trung bình hàng năm phổ biến từ
2.000 - 2.500mm, có khi lên đến 4.000mm, thậm chí cá biệt ghi nhận được 5.000 mm,
phân bố không đều theo thời gian. Lượng mưa tập trung vào các tháng mùa mưa 10,
11, 12 chiếm tới 70 - 75% tổng lượng mưa cả năm. Các tháng còn lại trong năm
lượng mưa chỉ chiếm 25 - 35%.
Nhìn chung, với điều kiện khí hậu khá đặc thù như trên, Tây Giang có nhiều
điều kiện để phát triển một nền nông nghiệp đa dạng. Yếu tố hạn chế lớn nhất về
điều kiện khí hậu đối với quá trình sử dụng đất trên địa bàn huyện là mưa lớn tập
trung theo mùa cùng với địa hình đồi núi cao gây khó khăn cho việc tăng vụ, mở
rộng diện tích.
* Thuỷ văn
Với địa hình đồi núi dốc, phân cách mạnh, lượng mưa lớn và tập trung đã tạo
cho Tây Giang một hệ thống sông suối khá dày đặc, tốc độ dòng chảy lớn, lưu
lượng thay đổi theo mùa, gồm các con sông chính sau: Sông Avương, sông Lăng.
Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có khoảng trên 100 con suối, khe nhỏ với
lưu lượng nước ít, có tác dụng điều tiết chế độ thuỷ văn.

6


Hình 3.2. Sơ đồ mạng lưới thủy văn huyện Tây Giang
Nguồn: UBND huyện Tây Giang, 2013
3.1.1.4. Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra, khảo sát thổ nhưỡng, đất đai của huyện chia thành 3
nhóm với 5 loại đất chính và được thể hiện qua bảng 1 và biểu đồ 1.
Bảng 1: Diện tích, cơ cấu các nhóm đất huyện Tây Giang.

Đất phù sa ngòi suối, chua

1.401,65

1,55

Flurdy

1. Areni Dytric
Umbric Fluvisols

Đất phù sa ngòi suối, chua, cơ
giới nhẹ

1.337,63

1,48

Flurdysl

2. Silti Dystric
Umbric Fluvisols

Đất phù sa ngòi suối, chua, cơ
giới trung bình

64,02

0,07



Frxavth

3. Heper dystri Veti
xan thic Ferrasols

Đất vàng đỏ, nghèo bazơ, rất
57.483,58
chua

63,66

7


Fru

II.2. Humic Ferrasols

Fruvt

II.2.1. Veti Humic
Ferrasols

Fruvth

4. Heperdy stri veti
Humic Ferrasols

RG


33,33

Nhóm đất dốc tụ

280,68

0,31

Đất dốc tụ chua

280,68

0,31

280,68

0,31

Đất mùn vàng đỏ trên núi

Đất dốc tụ chua, cơ giới trung
bình

Biểu đồ 1: Cơ cấu các nhóm đất chính huyện Tây Giang
3.1.1.4.1. Nhóm đất phù sa ngòi suối (Umbric Fluvisols)
Nhóm đất phù sa ngòi suối có diện tích 1.401,65 ha chiếm tỷ lệ 1,55% tổng
diện tích tự nhiên; hình thành nên những giải đất hẹp độ dốc từ 3-15 0 dọc các con
suối lớn trong vùng.
Đây là nhóm đất được hình thành trong quá trình bồi lắng phù sa của các con

Đất phù sa ngòi suối, chua
Đất phù sa ngòi suối, chua, cơ giới nhẹ
Đất phù sa ngòi suối, chua, cơ giới trung bình

(Nguồn: Phân loại đất huyện Tây Giang)
* Đất phù sa ngòi suối, chua, cơ giới nhẹ (Flurdyar)
Diện tích 1.337,62 ha chiếm 1,48% tổng diện tích tự nhiên, được phân bổ ở
hầu hết các xã trong huyện, tập trung nhiều nhất ở các xã Atiêng, Bhalêê, Axan,
Avương và xã Lăng.
Đây là loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, phần lớn là thịt nhẹ, cát pha sétthịt pha cát, tỷ lệ cấp hạt thay đổi theo vùng; chủ yếu là hạt cát từ 40 - 50%, thậm
chí có nơi >60%, lymon từ 38-45% có nơi 28-35%, sét từ 10 - 15% có nơi tỷ lệ sét
pha cát cao (>20%). Đất có dung trọng từ 0,80-1,0g/cm 3. Tỷ trọng nằm trong
khoảng 2,45 - 2,60.
Đất có phản ứng chua, pHH2O từ 4,5 - 5,5, pHKCL < 4,5 độ chua trao đổi trong
khoảng 1,6 - 2,37mg/100g. Dung tích hấp thụ (CEC) ở mức thấp từ 10-15lđl/100g
đất; độ no bazơ tương đối thấp từ 20 - 40%.
Hàm lượng chất hữu cơ trong đất trung bình từ 2,2 - 4,3% (N tổng số thấp từ
0,04 - 0,10%, lân và kali tổng số rất thấp (nghèo), lân và kali dễ tiêu hầu hết ở

Đất vàng đỏ
Đất vàng đỏ, nghèo bazơ
Đất vàng đỏ, nghèo bazơ, rất chua

Đất mùn vàng đỏ trên núi
Đất mùn vàng đỏ trên núi nghèo bazơ
Đất mùn vàng đỏ trên núi nghèo bazơ
rất chua
(Nguồn: Phân loại đất huyện Tây Giang)
* Nhóm đất vàng đỏ (Xanthic Ferrasol)
Diện tích 57.483,58 ha, chiếm 63,66% tổng diện tích tự nhiên, được phân bố
ở các xã: Avương, Anông, Atiêng, Bhalêê, Dang, Lăng và Tr’hy.
Đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến nặng, phần lớn có tầng dày
>100cm, cấp hạt sét trung bình chiếm tỷ lệ từ 18-35%; lymon trung bình từ 18 -35%,
còn lại là cát. Đất có cấu trúc dạng viên, tơi xốp thường đạt trên 50% dung trọng của
đất vào khoảng 1,00 đến 1,30g/cm3. Tỷ trọng đạt từ 2,5 - 2,77g/cm3.
Đất thường từ chua đến rất chua, pHH2O từ 4,55 - 5,0; pHKCl từ 3,9 - 4,0.
Dung tích hấp thu thấp (CEC) từ 9,5 - 13meq/100g đất. Độ no bazơ ở mức thấp dao
động trong khoảng từ 20 - 40%.

10


Hàm lượng chất hữu cơ ở mức trung bình thấp từ 2,2 - 4,0%. Đạm tổng số ở
mức trung bình từ 0,08 - 0,16%; lân tổng số ở mức nghèo từ 0,03 - 0,065% P 2O5,
lân dễ tiêu cũng ở mức nghèo dưới 10mg/100g đất. Kali tổng số thấp, thường dao
động trong khoảng từ 0,2 - 0,5%K 2O. Kali dễ tiêu ở mức nghèo đến rất nghèo, từ
4,8 – 7,0mg K2O/100g đất.
Loại đất này thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp, ăn quả. Tuy nhiên,
trong quá trình sử dụng cần chú ý giữ ẩm cho đất và có biện pháp chống xói mòn

Việt Nam
Nhóm đất dốc tụ
Đất dốc tụ chua
Đất dốc tụ chua, cơ giới trung bình
(Nguồn: Phân loại đất huyện Tây Giang)
11


Đất có thành phần cơ giới trung bình, tỷ lệ các hạt sét dao động trong khoảng
15 - 25%, lymon chiếm 17 - 40%, còn lại là cát. Đất có kết cấu rời rạc, tăng dần
theo chiều sâu, có đá lẫn dưới sâu từ 5 - 10%, tầng đất dày >100cm, dung trọng
trung bình 1,0 - 1,3g/cm3; độ xốp tầng mặt thường từ 10 - 50%.
Đất có phản ứng từ chua đến rất chua, pH H2O dao động từ 4,4 - 4,7; pH KCl từ
4,18 - 4,3; dung tích hấp thu ở mức thấp từ 9,4 - 12meq/100g đất. Độ no bazơ ở
mức thấp từ 25 - 35%.
Hàm lượng hữu cơ trong đất trung bình từ 2 - 3,5 tầng đất mặt khá hơn. Đất
có hàm lượng ở mức trung bình từ 0,07 - 0,13%. Lân tổng số chỉ đạt ở mức nghèo
dao động trong khoảng từ 0,03 - 0,04%. Lân dễ tiêu cũng ở mức nghèo từ 5 10mg/100g đất. Kali tổng số cũng ở mức rất nghèo dưới 0,2%, Kali dễ tiêu cũng ở
mức thấp
của Nhà nước trong việc liên kết trồng rừng, các chương trình phủ xanh đất trống
đồi núi trọc… nên rừng Tây Giang hiện đang được phục hồi, diện tích tăng lên khá
đáng kể.
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội
Sau 10 năm tái lập, được sự hỗ trợ của các ban, ngành của tỉnh, sự quan tâm
lãnh, chỉ đạo thường xuyên của Đảng bộ, sự chủ động của các ngành địa phương,
sự nỗ lực hết mình của UBND các xã, nền kinh tế của huyện đã đạt được những
thành tựu quan trọng và khá toàn diện trên tất cả các lĩnh kinh tế, xã hội, an ninhquốc phòng.
Có thể điểm qua một số nét chính sau:
- Một là, nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng đa dạng, phát
triển khá ổn định, năm sau cao hơn năm trước cả về quy mô, tốc độ tăng trưởng,
được thể hiện ở bảng 2 và biểu đồ 2.

13


Bảng 2. Tốc độ tăng giá trị sản xuất huyện Tây Giang

Chỉ tiêu

- Nông lâm
nghiệp, thủy sản
- Công nghiệp,
xây dựng
- Thương mại,
dịch vụ

Đơn
vị
tính


%

21,33

12,75

15,57

21,33

24,46

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tây Giang)

Biểu đồ 2. Tốc độ tăng giá trị sản xuất
Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện được thể hiện qua bảng 3 và
biểu đồ 3.
Bảng 3. Cơ cấu kinh tế huyện Tây Giang giai đoạn 2009 - 2013
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu
Nông lâm nghiệp, thủy sản
Công nghiệp, xây dựng
Thương mại, dịch vụ

Năm
2010
2011
2012
2013

Tốc độ
PT
2013/2009
(%)

Năm
2009

2013

Cây trồng
Diện
tích
(ha)
* Tổng diện tích gieo trồng
Cây lương thực có hạt
+ Cây lúa
+ Cây ngô
Cây chất bột
+ Khoai lang
+ Sắn
Cây rau, đậu các loại

3.270,3
2.150,0
1.833,0
317,7
868,4
36,5
831,9

21,52
24,29
18,76
38,80
29,99
88,54
30,85

110,42
108,22
107,54
112,20
107,47
71,75
104,69
158,88

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tây Giang)
Tổng diện tích gieo trồng tăng đều, từ 3.270,3 ha năm 2009 3.611,2 ha năm
2013. Bên cạnh việc hạn chế phát rừng làm lúa rẫy với năng suất bấp bênh thì
15


phong trào khai hoang, phục hóa ruộng nước được nhân rộng trong nhân dân nên
diện tích lúa nước tăng hàng năm. Tuy nhiên, năng suất các loại cây trồng có xu
hướng tăng nhưng chậm và không đều. Năng suất ngô tăng từ 17,28 tạ/ha năm
2009 lên 18,76 tạ/ha năm 2013; năng suất lúa năm 2009 là 22,6 tạ/ha thì đến năm
2013 đạt 24,29 tạ/ha.
2). Chăn nuôi
Tình hình chăn nuôi trên địa bàn được trình bày ở bảng 5.

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tây Giang)
Tổng số đàn gia súc năm 2013 của huyện là 10.087 con, giảm 2.922 con so
với năm 2009. Đàn trâu có 1.133 con, đàn bò có 3.483 con, đàn lợn có 8.700 con.
Tổng đàn gia cầm toàn huyện năm 2013 đạt 17.391 con. Giá trị sản xuất ngành
chăn nuôi (theo giá hiện hành) đạt 29.970,4 triệu đồng, chiếm khoảng 26,9% giá trị
sản xuất ngành nông nghiệp.
3). Lâm nghiệp
Công tác giao khoán chăm sóc bảo vệ rừng, quản lý tài nguyên rừng cho
cộng đồng dân cư và hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện ngày càng được quan
tâm. Đến nay, toàn huyện đã giao cho 56 cộng đồng dân cư/10 xã với tổng diện tích
41.923,15 ha, chiếm khoảng 66,87% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện, đã
hạn chế đáng kể tình trạng khai thác rừng bừa bãi.
4). Nuôi trồng thủy sản
Thời gian qua, huyện đã quan tâm đầu tư đẩy mạnh phát triển các ao nuôi,
kết hợp với các chương trình phát triển kinh tế vườn - kinh tế trang trại, hỗ trợ
giống cùng với việc vận động nhân dân đào ao nuôi cá nước ngọt, nuôi ếch… nên
đến cuối năm 2013, tổng diện tích ao là 17,62 ha, giá trị ngành thủy sản đạt
11.754,45 triệu đồng với các hoạt động: Nuôi trồng, đánh bắt, dịch vụ thủy sản.
Ngoài ra, trên địa bàn huyện, hiện đang triển khai mô hình nuôi cá tầm Nga xứ
lạnh, tiến tới nhân rộng phổ biến trong nhân dân, góp phần phát triển sản xuất, cải
thiện thu nhập.
5). Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
Chỉ tiêu

ĐVT

16


Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản thời gian qua từ

35.721

Năm
2011
2012
190
209
312
371
46.257

71.759

2013
256
448
98.600

(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Tây Giang)
Số lượng cơ sở và lao động hoạt động trong khu vực dịch vụ tăng mạnh.
Năm 2013 có 256 cơ sở, tăng gấp 1,59 lần so với năm 2009; lực lượng lao động
tăng gấp 1,55 lần với tốc độ tăng bình quân là 38,75%/năm. Tổng mức bán lẻ hàng
hóa và dịch vụ đạt 98.600 triệu đồng năm 2013, tăng gấp 2,76 lần so với năm 2009,
với mức tăng bình quân là 69,0%/năm.
3.1.2.2. Văn hóa - xã hội
1). Dân số, lao động, việc làm
- Tổng dân số toàn huyện năm 2013 là 17.014 người, trong đó nam chiếm
50,13%; nữ chiếm 49,87%; tổng số hộ 3.796 hộ. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn ở
mức cao 21,78%0; mật độ dân số trên địa bàn khá thưa thớt, bình quân 17
người/km2, phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung đông dọc 2 bên tuyến

Từ khi chia tách huyện đến nay, hệ thống đường giao thông luôn được quan
tâm đầu tư phát triển tương đối mạnh với đa dạng các tuyến.
- Đường Hồ Chí Minh: Đi qua địa phận huyện dài 25 km, chiều rộng trung
bình 9 m, rải nhựa, là tuyến đường quan trọng thuận lợi giúp cho Tây Giang có
điều kiện giao thông và trao đổi hàng hóa với các vùng phụ cận.
- Đường hành lang, đường nối biên giới: Dài 76 km, đường đất.
Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có 452 km đường giao thông thôn, xóm, nội
đồng, rộng từ 1 - 2 m, đường mòn, nhiều đoạn ghềnh, dốc, giao thông đi lại khó
khăn đặc biệt là vào mùa mưa lũ.
2). Thủy lợi
Hệ thống các công trình thủy lợi bao gồm: Kênh mương, đê, đập… được
quan tâm đầu tư nhằm khai thác nguồn nước cung cấp chủ động cho sản xuất nông
nghiệp, sinh hoạt dân sinh. Tây Giang có nhiều tiềm năng để xây dựng các công
trình thủy điện, đập, hồ chứa nhưng chưa được đầu tư thõa đáng. Toàn huyện hiện
có 39 đập dâng, đập bồi, 4.077 km kênh mương và 16.805m ống nhựa để phục vụ
nguồn nước tưới trong nông nghiệp với quy mô tưới khoảng 85 ha.

18


3.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Tây Giang, tỉnh Quảng
Nam
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2013, tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
là 90.296,56 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất với
69.473,37 ha, chiếm 76,94% tổng diện tích tự nhiên; đất chưa sử dụng còn khá lớn
với 19.186,63 ha, chiếm 21,25%.
Diện tích và cơ cấu các loại đất chính được thể hiện qua bảng 9 và biểu đồ 4.
Bảng 9. Diện tích, cơ cấu các loại đất chính huyện Tây Giang năm 2013
TT



Đất chưa sử dụng
19.186,63
21,25
(Nguồn: Báo cáo thống kê đất đai huyện Tây Giang năm 2013)

37,58%

1,45%

60,97%

Biểu đồ 4. Cơ cấu các loại đất chính huyện Tây Giang năm 2013

19


Hình 3.4. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Tây Giang năm 2013
3.2.1. Đất nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2013 là 69.473,37 ha, chiếm 76,94%
diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố nhiều nhất ở các xã Axan, Atiêng, Avương,
Bhalêê…
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Tây Giang được trình bày ở bảng 11.
Bảng 11. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Tây Giang năm 2013
TT

Mục đích sử dụng

Tổng diện tích đất nông nghiệp
1


3.818,49
2.897,55
1.513,34
1.384,21
920,94
65.632,11
18.128,97
41.949,14
5.554,00
17,62

5,50
4,17
2,18
1,99
1,33
94,47
26,09
60,38
7,99
0,03
20


4

Đất nông nghiệp khác
5,15
0,01


1
1.1
2
2.1

Mục đích sử dụng
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp
Đất ở
Đất ở nông thôn
Đất chuyên dùng
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Diện tích
(ha)
1.636,56
147.16
147.16
494.46
11.80

Cơ cấu
(%)
100
8,99
8,99
30,21
0,72
21


(Nguồn: Báo cáo thống kê đất đai huyện Tây Giang năm 2013)
1). Đất ở

Cùng với quá trình phát triển, dân số ngày càng gia tăng kéo theo sự tăng lên
về nhu cầu đất ở, gây áp lực lên đất đai. Toàn huyện có 147,16 ha đất ở nông thôn,
chiếm 8,99% diện tích đất phi nông nghiệp, tập trung chủ yếu ở các xã Bhalêê,
Lăng, Avương, Tr’hy, Dang. Bình quân diện tích đất ở trên hộ gia đình còn ở mức
thấp 337,78m2/hộ, do tập quán của người dân sống theo từng cụm, từng nóc, một
khu đất ở có nhiều hộ gia đình sinh sống (từ 2 - 3 thế hệ sinh sống).
2). Đất chuyên dùng
Diện tích đất chuyên dùng là 494,46 ha, chiếm 30,21% diện tích đất phi
nông nghiệp, phân bố không đồng đều giữa các đơn vị hành chính trong huyện. Xã
Atiêng với Trung tâm hành chính huyện đặt tại thôn Agrồng, tập trung nhiều trụ sở
cơ quan, công trình công cộng, cơ sở hạ tầng về giao thông, xây dựng nên có diện
tích lớn nhất. Các xã khác còn lại có diện tích thấp. Điều này chứng tỏ diện tích đất
dành để phát triển cơ sở hạ tầng về xây dựng các công trình công cộng, giao thông,
thủy lợi còn rất ít, chưa được chú trọng. Tuy nhiên, điều này cũng phần nào phản
ánh được đặc thù của huyện miền núi với nhiều khó khăn như Tây Giang.
3). Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Diện tích 13,25 ha, chiếm 0,81% diện tích đất phi nông nghiệp. Do tập
quán của người dân hình thành từ xa xưa, các khu vực nghĩa địa chủ yếu là các
rừng ma do các nóc, các làng tự chôn trong các khu rừng, mật độ sử dụng không
cao, phân bố rải rác gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Vì vậy,
trong thời gian đến, huyện cần từng bước di dời, sắp xếp các mồ mã nằm rải rác
về khu nghĩa địa tập trung, tuyên truyền nhằm hạn chế tình trạng chôn cất một
cách tự phát tránh ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và sinh
hoạt của nhân dân.
4). Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

22

Núi đá không có rừng cây
25,73
0,13
(Nguồn: Báo cáo thống kê đất đai huyện Tây Giang năm 2013)
Như vậy, huyện vẫn còn một diện tích rất lớn đất có khả năng khai thác đưa
vào sử dụng cho các mục đích. Tuy nhiên để sử dụng một cách có hiệu quả số diện
tích này cần phải nhanh chóng áp dụng các biện pháp cải tạo thích hợp.
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
3.3.1. Đối với loại hình sử dụng đất trồng lúa
Do những đặc tính về đất đai cũng như tập quán canh tác của đồng bào dân
tộc vùng cao, lúa là một trong những loại hình sử dụng đất phổ biến ở huyện Tây
Giang, tập trung chủ yếu trên đất phù sa ven suối.
* Hiệu quả kinh tế
Lúa là hình thức canh tác truyền thống, được ưa chuộng của đồng bào C’tu,
nhưng do điều kiện tự nhiên hạn chế, địa hình và độ dốc lớn không cho phép người
dân mở rộng diện tích, chế độ canh tác dựa phần lớn vào nước trời nên năng suất
tối đa chỉ đạt 21,70 tạ/ha, hiệu quả kinh tế thấp nhưng do chi phí đầu tư thấp, thu
nhập khá ổn định, giải quyết được cả vấn đề lương thực gia đình, nông sản dễ bảo
quản, nên lúa vẫn là loại hình được ưu tiên ở địa phương. Hiện nay, người dân đang
sử dụng nhiều giống lúa lai và thuần Việt như TN15, Nhị ưu 838, NX30, CH5,
Xi23, IR35366…
* Hiệu quả xã hội
TT

Mục đích sử dụng

23


Trồng lúa được người nông dân xem là lấy công làm lãi nên đại bộ phận các

sinh thái.
3.3.3. Đối với loại hình sử dụng đất trồng cây ăn quả
* Hiệu quả kinh tế
Tổng thu nhập của loại hình cây ăn quả đạt từ 1,0 – 2,1 triệu đồng/ha. Hiệu
quả kinh tế đạt được trên loại hình này đạt ở mức thấp.
Vốn, công lao động chỉ đầu tư vào giai đoạn kiến thiết cơ bản, còn vào giai
đoạn chăm sóc, thu hoạch ít hơn. Tuy nhiên, diện tích cây ăn quả thấp, phân bố
24


manh mún, đa số các hộ sử dụng đất trồng nhiều loại cây, kỹ thuật thâm canh chưa
được phổ biến đến người dân, chủ yếu là trồng và sản xuất theo kinh nghiệm lâu
đời là chính.
* Hiệu quả xã hội
Đây là loại hình sử dụng đất tận dụng được lao động lúc nông nhàn và không
mang tính thời vụ nên có thể coi như việc làm thêm. Các diện tích cây ăn quả
quanh nhà có thể được chăm sóc vào thời gian thư nhàn, sau những công việc ngoài
đồng, nương rẫy.
* Hiệu quả môi trường
Việc trồng và chăm sóc cây ăn quả trên địa bàn huyện hiện chủ yếu theo
phương thức quảng canh. Các hộ gia đình không sử dụng phân bón, cây trồng phát
triển chủ yếu nhờ vào thiên nhiên nên không gây ảnh hưởng đến môi trường.
3.3.4. Đối với loại hình sử dụng đất trồng cây lâm nghiệp
* Hiệu quả kinh tế
Hiện nay với sự giúp đỡ của các chương trình, dự án trong và ngoài nước:
chương trình 327; dự án 661… chính sách giao đất lâm nghiệp cho cộng dân cư
quản lý và bảo vệ; chương trình định canh định cư đã có một tỷ lệ lớn nông hộ
tham gia vào hoạt động trồng rừng mới, khoanh nuôi tái sinh và khoanh nuôi bảo
vệ rừng.
Trong phạm vi đề tài, chúng tôi chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế của cây keo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status