Nghiên cứu sự biến động thành phần, sự phân bố và thích nghi của các loài nhện (araneae) trong hệ sinh thái đô thị hà nội - Pdf 31

Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
--

--

NGÔ THÙY CHI

NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN,
SỰ PHÂN BỐ VÀ THÍCH NGHI CỦA CÁC
LOÀI NHỆN ( ARANEAE) TRONG
HỆ SINH THÁI ĐÔ THỊ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh thái học

Người hướng dẫn khoa học
TS. Phạm Đình Sắc
TS. Đào Duy Trinh

HÀ NỘI - 2013

SV: Ngô Thùy Chi

1

Lớp: K35B- Sinh KTNN


Khóa luận tốt nghiệp


Khóa luận tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự
hướng dẫn tận tình của TS. Phạm Đình Sắc và TS. Đào Duy Trinh.
Kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu
trách nhiệm.

Hà Nội, tháng 05 năm 2013
Sinh viên

Ngô Thùy Chi

SV: Ngô Thùy Chi

3

Lớp: K35B- Sinh KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

cs:

Cộng sự

CV:

điểm nghiên cứu. .............................................................................................
Bảng 3.2. Số loài và số lượng cá thể thuộc các họ nhện bắt gặp tại
khu vực nội đô Hà Nội. ...................................................................................
Bảng 3.3. Số lượng cá thể của các loài nhện phổ biến trong tổng số lượng
cá thể nhện bắt gặp tại ở khu vực nội đô thành phố Hà Nội ...........................
Bảng 3.4. Số lượng cá thể nhện bắt gặp ở các điểm nghiên cứu của
các loài nhện phổ biến. ....................................................................................
Bảng 3.5. Sự đa dạng của các loài nhện tại vườn hoa và công viên
khu vực nội đô Hà Nội. ...................................................................................
Bảng 3.6. Số lượng loài nhện của các họ gặp tại năm điểm nghiên cứu. .......

SV: Ngô Thùy Chi

5

Lớp: K35B- Sinh KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC HÌNH

Tên hình

Trang

Hình 3.1. Số lượng cá thể nhện của các quần thể tại các điểm khác nhau
của các loài nhện phổ biến ............................................................................
Hình 3.2. Sự phân bố các loài nhện trong các họ tại 5 điểm nghiên cứu. ....


Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................................
2.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................
2.2. Thời gian nghiên cứu .....................................................................
2.3. Địa điểm nghiên cứu ......................................................................
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................

SV: Ngô Thùy Chi

7

Lớp: K35B- Sinh KTNN


Khóa luận tốt nghiệp
2.4. 1. Phương pháp thu mẫu ngoài thực địa .......................................
2.4.2. Phương pháp phân tích mẫu vật trong phòng thí nghiệm .........
2.4.3. Xử lí và phân tích số liệu ............................................................
2.5. Một vài nét khái quát về thành phố Hà Nội ...................................
2.5.1. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thành phố Hà Nội ......................
2.5.2. Hiện trạng môi trường chung trong nội đô thành phố Hà
Nội ...................................................................................................................
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................
3.1. Thành phần và số lượng các loài nhện (Araneae) đã gặp ở
khu vực nội đô Hà Nội ....................................................................................
3.1.1. Thành phần loài nhện .................................................................
3.1.2. Số loài và số lượng cá thể của các họ nhện bắt gặp ..................
3.1.3. Các loài nhện chiếm ưu thế về số lượng cá thể bắt gặp .............
3.2. Tương quan giữa số lượng loài nhện theo số cá thể bắt gặp ở
khu vực nội đô Hà Nội ....................................................................................

cảm với các kim loại nặng như chì và kẽm (Clausen I.H.S, 1986) [9].
Các loài nhện lớn góp phần tích cực vào việc hạn chế sự phát triển của
côn trùng gây hại trên các cây trồng nông nghiệp. Con mồi của nhện là nhiều
loài côn trùng và sâu hại như rệp, rầy các loại, ruồi đục quả, bọ nhảy, châu
chấu ăn lá, sâu non và trưởng thành các loài thuộc bộ cánh vảy,... (Song D.X
và Zhu M.S., 1999) [22].
Tính tới nay, nhiều nước trên thế giới đã công bố các công trình nghiên
cứu về nhện có tầm quan trọng đặc biệt cho khoa học và thực tiễn. Các nghiên
cứu cơ bản về khu hệ nhện của mỗi nước đã và đang được hoàn thiện, chuyển
sang nghiên cứu ở các lĩnh vực sâu hơn (nghiên cứu nọc độc, nghiên cứu tơ
nhện ở cấp độ phân tử, ...).
Khu hệ nhện Việt Nam được đánh giá là có mức đa dạng sinh học cao,
nhưng chưa được tập trung nghiên cứu. Trong những năm gần đây đã có một
số công trình nghiên cứu về nhện. Các nghiên cứu này mới chỉ tập trung trên

SV: Ngô Thùy Chi

9

Lớp: K35B- Sinh KTNN


Khóa luận tốt nghiệp
một số cây trồng nông nghiệp như lúa, đậu tương, nhãn vải. Trong danh sách
275 loài đã được ghi nhận ở Việt Nam hiện nay, có 68 loài mới cho khoa học [4].
Đặc biệt, nghiên cứu về nhện ở khu vực Hà Nội từ trước đến nay còn
rất ít, tản mạn. Việc nghiên cứu đa dạng sinh vật nói chung và đa dạng thành
phần loài nhện nói riêng ở nhiều sinh cảnh khác nhau có ý nghĩa quan trọng
trong việc đánh giá chất lượng môi trường tại các vùng nghiên cứu. Nghiên
cứu của tôi nhằm đưa ra những dẫn liệu mới về đa dạng thành phần loài và

viên khu vực nội đô thành phố Hà Nội.
- Bước đầu nhận xét về đặc trưng phân bố và đặc điểm thích nghi của
nhện (Araneae) ở khu vực nội đô thành phố Hà Nội.
4. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn
- Ý nghĩa lí luận: Nhằm góp phần bổ sung vào nguồn tài liệu nghiên
cứu thành phần và phân bố nhện ở đô thị Hà Nội.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài sẽ góp phần khôi phục, bảo vệ tính đa dạng
sinh học trong các thị xã, thành phố đang và sẽ được quy hoạch, mở rộng và
phát triển.

SV: Ngô Thùy Chi

11

Lớp: K35B- Sinh KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Lược sử nghiên cứu nhện
Khái quát về nhện
Tên khoa học: Araneae
Tên tiếng Anh: Spider
Tên Việt Nam: Nhện
Bộ nhện Araneae thuộc lớp hình nhện Arachnida, ngành động vật chân
đốt Arthropoda. Theo Platnick N.I.,(2005) [20], bộ nhện chiếm ưu thế về số
loài và số lượng cá thể trong 11 bộ của lớp hình nhện (11 bộ bao gồm: Acari,
Amblypygi, Araneae, Opiliones, Palpigradi, Pseudoscorpiones, Ricinulei,

Nhận thức rõ tầm quan trọng của các loài nhện trong khoa học và thực
tiễn đời sống, năm 1999 một tổ chức với tên gọi là Hội nhện Quốc tế
(International Society of Arachnology) đã được thành lập với sự tham gia của
hơn 600 nhà khoa học từ 60 nước khác nhau trên toàn thế giới. Từ sau hội
nghị nhện quốc tế lần thứ XV năm 2001, nghiên cứu về nhện đã thực sự trở
thành một môn khoa học (Arachnology - Nhện học).
1.2.1. Về thành phần loài nhện
Theo thống kê của Platnick N.I., (2005) [20] trên thế giới đã ghi nhận
được 38.998 loài thuộc 3.607 giống của 110 họ nhện. Tác giả đã tổng hợp tất
cả các công bố về khu hệ nhện của các nước trên toàn thế giới, bắt đầu từ
công trình của Clerck năm 1757.
Trong đó họ nhện nhảy Salticidae có số loài cao nhất trong các họ
thuộc bộ nhện. Tác giả Proszynski J., [19] (2003) đã xây dựng cơ sở dữ liệu
về họ Salticidae trên thế giới bao gồm hình vẽ, các synonym và phân bố của
4080 loài nhện nhảy.
Tại các nước khu vực Đông Nam châu Á, sắp xếp theo thứ tự số lượng
loài nhện đã ghi nhận được từ cao đến thấp là: Inđônêxia (660 loài), Malaixia
(463 loài), Myanma (455 loài), Philíppin (426 loài), Singgapo (308 loài), Thái
Lan (156 loài), Việt Nam (230 loài) (Theo F.M.Murphy và J.A.Murphy
(2000)) [17]. Theo tác giả, khu hệ nhện của 3 nước thuộc khu vực này bao
gồm Brunei, Campuchia và Lào chưa được nghiên cứu.

SV: Ngô Thùy Chi

13

Lớp: K35B- Sinh KTNN


Khóa luận tốt nghiệp


Lớp: K35B- Sinh KTNN


Khóa luận tốt nghiệp
Nhện có vai trò đặc biệt quan trọng trong phòng trừ tổng hợp sâu hại
trên các cây trồng nông nghiệp. Theo Song D.X. và Zhu M.S., (1999) [22], so
với côn trùng ký sinh và các loài thiên địch khác nhện có nhiều ưu thế hơn.
Thứ nhất, nhện có kích thước quần thể lớn. Thứ hai, nhện là loài phàm ăn.
Thứ ba, nhện xuất hiện trên cây trồng sớm hơn các loài thiên địch khác. Thứ
tư, trong điều kiện thiếu thức ăn nhện vẫn có thể tồn tại trong thời gian dài.
Thứ năm, khả năng sinh sản của nhện cao.
Tại Trung Quốc, Liang SP và cs (2000) [15] đã phân tích nọc của loài
nhện độc Ornithoctonus huwena. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, có thể sử
dụng nọc của nhện trong y học, như tách chiết các chất từ nọc để làm thuốc
gây tê hay chữa một số bệnh liên quan đến hệ thần kinh.
Tất cả các loài nhện đều có bộ phận sản xuất tơ. Bản chất của tơ nhện
là protein, được cấu thành bởi nhiều amino acid, trong đó có một số amino
acid đặc biệt, nên tơ nhện có độ bền rất vững chắc đã được nghiên cứu sử
dụng trong sản xuất áo quân sự và kính chống đạn. So sánh các vật liệu tự
nhiên và vật liệu nhân tạo thì tơ nhện là vật liệu đáng chú ý: nó có độ bền và
sự dẻo dai gấp 2 đến 3 lần xenlulo, cao su, xương, gân và bằng 1/2 độ bền của
sắt thép. Vải sản xuất từ tơ nhện cũng như tơ tằm để thay thể một số loại vải
từ sợi hoá học gây ô nhiễm môi trường (Foelix R.F., 1996) [14].
Nhện còn được sử dụng như chỉ thị sinh thái học để đánh giá chất
lượng môi trường sống, điển hình là nhóm nhện thuộc họ nhện cuốn tổ
Clubionidae rất mẫn cảm với các kim loại nặng như chì và kẽm (Clausen
I.H.S., 1986) [9].
1.3. Tình hình nghiên cứu nhện (Araneae) ở Việt Nam
1.3.1. Về thành phần loài nhện

thiên nhiên Hữu Liên tỉnh Lạng Sơn (Phạm Đình Sắc và Vũ Quang Côn,
2005) [5].
Cho đến năm 2005, Việt Nam đã ghi nhận được 275 loài thuộc 144
giống của 30 họ nhện (Phạm Đình Sắc, 2005) [4].
1.3.2 Về sinh học, sinh thái học, tập tính và vai trò của nhện
Các nghiên cứu về sinh học sinh thái của nhện ở Việt Nam còn rất ít.
Cho đến nay, 2 loài được nghiên cứu về đặc tính sinh học sinh thái bao gồm
nhện sói Pardosa pseudoannulata và nhện linh miêu Oxyopes javanus. Kết

SV: Ngô Thùy Chi

16

Lớp: K35B- Sinh KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

quả nghiên cứu của Bùi Hải Sơn (1995) [8] cho thấy: loài nhện Pardosa
pseudoannulata giai đoạn con non có 8 tuổi; thời gian phát dục của nhện non
đực từ 76,2 - 155,7 ngày, của nhện non cái từ 92,6 - 167,7 ngày; vòng đời của
nhện từ 122,9 - 219 ngày. Loài nhện Oxyopes javanus giai đoạn con non có 9
tuổi; thời gian phát dục của nhện non đực từ 152,9 - 204,0 ngày, của nhện non
cái từ 159,6 - 223,7 ngày; vòng đời của nhện từ 185,0 - 238,5 ngày. Nhện
Pardosa pseudonnulata có khả năng ăn 9,4 - 22,5 con rầy nâu trong một
ngày, nhện Oxyopes javanus có khả năng ăn 0,32 - 0,48 sâu non cuốn lá nhỏ
trong một ngày.
Nghiên cứu nhện trên cây bông ở Đồng Nai và Ninh Thuận, Vũ Quang
Côn và nhóm nghiên cứu (1996) [1] kết luận: nhện ăn thịt có vai trò quan
trọng trong việc kìm hãm mật độ sâu hại, đặc biệt là sâu xanh trên cây bông.

2.2. Thời gian nghiên cứu
- Từ 8/2012 đến 11/2012: thu thập và định loại mẫu vật, nghiên cứu
sinh học sinh thái ngoài thực địa và trong phòng thí nghiệm.
- Từ 12/2012 đến 1/2013: tiếp tục công tác định loại mẫu vật.
- Từ 2/2013 đến 3/2013: so sánh với mẫu vật tại Viện Sinh thái và Tài
nguyên Sinh vật.
2.3. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại một số địa điểm vườn hoa, công viên trong
khu vực nội đô thành phố Hà Nội.
Năm địa điểm được chọn để nghiên cứu là:
+ Công viên Thống Nhất
Vị trí: Được bao quanh bởi bốn phố Trần Nhân Tông, Lê Duẩn, Ðại Cồ
Việt, Nguyễn Ðình Chiểu, Hà Nội.
Với diện tích trên 50ha, công viênThống Nhất là một thắng cảnh thiên
nhiên tươi đẹp giữa lòng thủ đô Hà Nội. Tại đây có đảo Hoà Bình yên tĩnh
giữa hồ Bảy Mẫu, có nhiều khu vực trồng hoa, cây cảnh [29].
+ Công viên Nghĩa Đô
Vị trí: Nguyễn Văn Huyên – Cầu Giấy – Hà Nội.
Với tổng diện tích lên tới gần 47ha, trong đó có nhiều hạng mục vườn
hoa, đồi cỏ, cây xanh, hồ nước rộng, đường dạo uốn lượn có cảnh quan đẹp,

SV: Ngô Thùy Chi

18

Lớp: K35B- Sinh KTNN


Khóa luận tốt nghiệp
công viên Nghĩa Đô thực sự là lá phổi xanh góp phần điều hòa, tạo được môi

Lớp: K35B- Sinh KTNN


Khóa luận tốt nghiệp
- Thu nhện thuộc nhóm chăng tơ: bắt trực tiếp trên tơ bằng tay. Điều tra
bổ sung vào ban đêm: dùng đèn ắc quy soi để thu bắt.

Bẫy hố
2.4.2. Phương pháp phân tích mẫu vật trong phòng thí nghiệm
Mẫu nhện thu thập tại điểm nghiên cứu bảo quản trong cồn 70° , lưu trữ
tại phòng Sinh thái Môi trường đất, thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh
vật.
Mẫu vật được định loại và kiểm tra tại Viện Sinh thái và Tài nguyên
sinh vật.
Định loại nhện theo các tài liệu Zabka M. (1985) ; Davies V.T. 1988;
Feng Z.Q. (1990); Song D.X. và cs (2004); Zhu M.S. và cs ( 2003) [24], [12],
[13], [23], [25].
Mẫu nhện được soi dưới kính hiển vi điện tử để định loại.
Chỉ các mẫu nhện trưởng thành được sử dụng để định loại, bởi vì việc
định loại nhện ở giai đoạn con non đến cấp độ giống và loài là rất khó.

SV: Ngô Thùy Chi

20

Lớp: K35B- Sinh KTNN


Khóa luận tốt nghiệp


21

Lớp: K35B- Sinh KTNN


Khóa luận tốt nghiệp
phần ba chiều dài của con sông này trên đất Việt Nam. Hà Nội còn có Sông
Đà là ranh giới giữa Hà Nội với Phú Thọ, hợp lưu với dòng sông Hồng ở phía
Bắc thành phố tại huyện Ba Vì. Các sông nhỏ chảy trong khu vực nội thành
như sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu,... là những đường tiêu thoát nước thải của
Hà Nội.
Hà Nội cũng là một thành phố đặc biệt nhiều đầm hồ, dấu vết còn lại
của các dòng sông cổ. Trong khu vực nội thành, hồ Tây có diện tích lớn nhất,
khoảng 500 ha, đóng vai trò quan trọng trong khung cảnh đô thị, ngày nay
được bao quanh bởi nhiều khách sạn, biệt thự. Hồ Gươm nằm ở trung tâm lịch
sử của thành phố, khu vực sầm uất nhất, luôn giữ một vị trí đặc biệt đối với
Hà Nội. Trong khu vực nội ô có thể kể tới những hồ nổi tiếng khác như Trúc
Bạch, Thiền Quang, Thủ Lệ... [27].
Khí hậu
Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu
cận nhiệt đới ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa. Thuộc
vùng cận nhiệt đới ẩm, thành phố quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ Mặt
Trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao. Và do tác động của biển, Hà Nội có độ ẩm
và lượng mưa khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một năm. Một đặc điểm rõ
nét của khí hậu Hà Nội là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh.
Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung
bình 28,1 °C. Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông với
nhiệt độ trung bình 18,6 °C. Cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và
tháng 10 thành phố có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu và đông [27].
2.5.2. Hiện trạng môi trường chung trong nội đô thành phố Hà Nội.

xử lý nước thải.
Ô nhiễm nước mặt ngày càng trở nên nghiêm trọng do lượng nước chưa
được xử lý.
Kết quả quan trắc tại 13 hồ của Hà Nội cho thấy, hầu hết các chỉ số
cũng đều vượt TCCP nhiều lần, đặc biệt là các hồ Thủ Lệ, Hoàn Kiếm, Trúc
Bạch, Ba Mẫu và Thành Công bị ô nhiễm nặng vào mùa khô.
4 con sông thoát nước chính của thành phố cũng đang bị ô nhiễm nặng
bởi các chất hữu cơ, vô cơ, các hợp chất nitơ, vi sinh vật, chất rắn lơ lửng, dầu

SV: Ngô Thùy Chi

23

Lớp: K35B- Sinh KTNN


Khóa luận tốt nghiệp
mỡ. Một số vị trí phát hiện kim loại nặng vượt TCCP, nước có màu đen, mùi
hôi thối, đặc biệt là vào mùa hè [28].
Không khí
Theo số liệu quan trắc của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội thì
hiện tại, không khí ở hầu hết các khu vực dân cư do hoạt động giao thông
trong vùng nội đô đều bị ô nhiễm. Đặc biệt, các khu vực như Trung tâm Hội
nghị quốc gia, đường Xuân Thủy, đường Khuất Duy Tiến,… ô nhiễm bụi
đang ở mức cao nhất Hà Nội và xu hướng ngày càng gia tăng. Các khu vực
ngã tư có mật độ xe cộ lưu thông cao, độ ồn cũng vượt tiêu chuẩn cho phép
(TCCP).
Về nồng độ bụi mịn có 23/24 ngã tư có nồng độ trung bình vượt TCCP
do lưu lượng và mật độ xe cộ qua lại quá lớn.
Các chỉ tiêu về CO, SO2, NO2, C6H6… cũng đều vượt TCCP tại hầu hết


Tổng

được và bắt gặp ở các điểm

số

1. Họ Araneidae
1

Araneus inustus (C.L.

Tỷ lệ cá thể của
loài trên tổng số cá
thể thu được
(%)

Hàng cây đơn

VH Pasteur

VH Hàng Đậu

CV Nghĩa Đô

CV Thống Nhất

nghiên cứu

84


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status