nghiên cứu xây dựng quy hoạch phân bổ và đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên nước tỉnh bắc giang - Pdf 22

LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Nghiên cứu xây dựng quy hoạch phân bổ và đề xuất biện pháp
bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang” được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình
của các thầy giáo, cô giáo trường đại học Thuỷ Lợi Hà Nội, các đồng nghiệp, gia
đình và sự nỗ lực của bản thân trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường,
phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học, khoa Thủy văn - Tài nguyên nước và các
Thầy giáo, Cô giáo trong trường đã tận tình truyền đạt kiến thức, giúp đỡ tác giả
trong quá trình làm luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh đạo Trung tâm Công nghệ Tài nguyên
nước – Cục Quản lý tài nguyên nước nơi tác giả đang công tác đã tạo mọi điều kiện
cho tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phạm Thanh Hải và
PGS.TS Phạm Thị Hương Lan, khoa Thủy văn - Tài nguyên nước đã tận tình chỉ
dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tác giả xin cảm ơn tới bạn bè và người thân trong gia đình đã tin
tưởng, giúp đỡ, động viên, khích lệ để tác giả hoàn thành luận văn theo đúng kế
hoạch đề ra.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả Trần Đức Quang
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông
tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào trước đây.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả

31T2.2. TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH BẮC GIANG31T 42
31T2.2.1. Mạng lưới quan trắc tài nguyên nước31T 42
31T2.2.2. Tài nguyên nước mặt31T 42
31T2.2.3. Tài nguyên nước dưới đất31T 48
31T2.2.4. Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước31T 52
31T2.3. ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUY
HOẠCH PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC
31T 55
31T2.3.1. Lượng mưa và tài nguyên nước phân bố không đều theo không gian và
thời gian
31T 55
31T2.3.2. Vấn đề khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt31T 56
31T2.3.3. Chuyển nước giữa các vùng thông qua hệ thống thủy lợi31T 56
31T2.3.4. Tốc độ phát triển kinh tế - xã hội gây áp lực lớn đến nguồn nước31T 57
31T2.3.5. Sự suy giảm tài nguyên nước ngày càng gia tăng31T 57
31T2.3.6. Công trình hạ tầng cơ sở, hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp nước xuống
cấp.
31T 58
31T2.3.7. Phương thức khai thác, sử dụng tài nguyên nước chưa hiệu quả31T 58
31TCHƯƠNG 331T 59
31TNGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN
NƯỚC TỈNH BẮC GIANG
31T 59
31T3.1. TÍNH TOÁN VÀ DỰ BÁO NHU CẦU NƯỚC31T 59
31T3.1.1. Cơ sở của việc tính toán dự báo31T 59
31T3.1.2. Phân vùng tính cân bằng nước31T 65
31T3.1.3. Nhu cầu sử dụng nước nước cho giai đoạn hiện tại31T 66
31T3.1.4. Nhu cầu sử dụng nước cho năm 2015 và 202031T 69
31T3.1.5. Tính toán dòng chảy đến các vùng31T 75
31T3.2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC31T 82

0
PC)31T 34
31TBảng 2.2: Độ ẩm không khí trung bình tháng (%)Trạm Bắc Giang giai đoạn 2000
– 2010
31T 34
31TBảng 2.3: Lượng bốc hơi trung bình tháng Trạm Bắc Giang (giai đoạn 2004-
2009) (mm)
31T 35
31TBảng 2.4: Tổng hợp dân số trên toàn tỉnh Bắc Giang31T 36
31TBảng 2.5 : Bảng diện tích đất nông nghiệp31T 36
31TBảng 2.6: Số lượng gia súc, gia cầm phân theo huyện, thị năm 201031T 37
31TBảng 2.7: Diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Bắc Giang31T 38
31TBảng 2.8: Giá trị sản xuất công nghiệp theo thực tế (tỷ đồng)31T 39
31TBảng 2.9: Bảng lượng mưa tháng và năm tại các trạm khí tượng thủy văn trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang và khu vực lân cận giai đoạn (1996-2011)
31T 44
31TBảng 2.10: Lượng mưa lớn nhất tại một số trạm khí tượng trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang
31T 45
31TBảng 2.11: Lưu lượng trung bình nhiều năm theo tài liệu thực đo (đơn vị: mP
3
P/s)31T 46
31TBảng 2.12: Lưu lượng lớn nhất trong các tháng mùa lũ (đơn vị: m3/s)31T 47
31TBảng 2.13: Bảng tổng hợp công trình khai thác nước cho nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang
31T 52
31TBảng 2.14: Hiện trạng khai thác nước phục vụ cho sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang
31T 53
31TBảng 2.15: Bảng tổng hợp công trình khai thác nước cho công nghiệp trên địa bàn

31T 75
31TBảng 3.20: Kết quả đánh giá mức độ phù hợp của bộ thông số mô hình xác định
được tại các trạm thủy văn
31T 77
31TBảng 3.21: Bảng danh sách trạm thủy văn tương ứng sử dụng bộ thông số để tính
toán
31T 77
31TBảng 3.22: Bảng dòng chảy trung bình nhiều năm trên các vùng31T 78
31TBảng 3.23: Bảng dòng chảy đến các vùng năm 201131T 78
31TBảng 3.24: Bảng dòng chảy đến các vùng theo các năm ít nước31T 79
31TBảng 3.25: Bảng dòng chảy đến các vùng theo các năm trung bình nước31T 80
31TBảng 3.26: Bảng dòng chảy đến các vùng theo các năm nhiều nước31T 81
31TBảng 3.27: Dòng chảy tại các trạm thủy văn theo năm nhiều nước31T 81
31TBảng 3.28: Dòng chảy tại các trạm thủy văn theo năm nước trung bình31T 82
31TBảng 3.29: Dòng chảy tại các trạm thủy văn theo năm ít nước31T 82
31TBảng 3.30: Dòng chảy đến các trạm thủy văn năm 201131T 82
31TBảng 3.31: Lượng nước thiếu các vùng năm 2011 (triệu mP
3
P)31T 84
31TBảng 3.32: Phương án cân bằng nước năm 2015 và 202031T 86
31TBảng 3.33: Kết quả lượng nước thiếu theo phương án 1a (triệu mP
3
P)31T 87
31TBảng 3.34: Kết quả tính toán lượng nước thiếu theo phương án 1b (triệu mP
3
P)31T 88
31TBảng 3.35: Kết quả tính toán lượng nước thiếu theo phương án 1c (triệu mP
3
P)31T 89
31TBảng 3.36: Kết quả tính toán lượng nước thiếu theo phương án 1d (triệu mP

3
P)31T 106

DANH MỤC HÌNH VẼ
31THình 1.1: Sơ đồ hướng tiếp cận quy hoạch phân bổ tài nguyên nước31T 13
31THình 1.2: Bể chứa thứ nhất31T 15
31THình 1.3: Bể chứa thứ hai31T 19
31THình 1.4: Bể chứa thứ 331T 21
31THình 1.5: Cấu trúc mô hình và quá trình mô phỏng trong MIKE BASIN31T 26
31THình 1.6: Kiểu sơ đồ mô phỏng hệ thống sông trong Mike Basin31T 28
31THình 2.1: Sơ đồ vị trí địa lý vùng quy hoạch31T 32
31THình 2.2: Bản đồ đẳng trị mưa tỉnh Bắc Giang31T 45
31THình 3.1: Sơ đồ các vùng cân bằng nước31T 65
31THình 3.2: Sơ đồ tính toán mô hình Mike Basin31T 83
31THình 3.3: So sánh dòng chảy thực đo và tính toán tại trạm thủy văn Chũ31T 84
31THình 3.4: Bản đồ vùng thiếu nước phương án hiện trạng31T 85
31THình 3.5: Bản đồ vùng thiếu nước theo phương án 1a31T 88
31THình 3.6: Bản đồ vùng thiếu nước theo phương án 1b31T 89
31THình 3.7: Bản đồ vùng thiếu nước theo phương án 1c31T 90
31THình 3.8: Bản đồ vùng thiếu nước theo phương án 1d31T 91
31THình 3.9: Bản đồ vùng thiếu nước theo phương án 1e31T 92
31THình 3.10: Bản đồ vùng thiếu nước theo phương án 1f31T 93
31THình 3.11: Bản đồ vùng thiếu nước theo phương án 2a31T 94
31THình 3.12: Bản đồ vùng thiếu nước theo phương án 2b31T 95
31THình 3.13: Bản đồ vùng thiếu nước theo phương án 2c31T 96
31THình 3.14: Bản đồ vùng thiếu nước theo phương án 2d31T 97
31THình 3.15: Bản đồ vùng thiếu nước theo phương án 2e31T 98
31THình 3.16: Bản đồ vùng thiếu nước phương án 2f31T 99
31THình 4.1: Sơ đồ thứ tự ưu tiên phân bổ tài nguyên nước31T 102


2
Đề tài luận văn “Nghiên cứu xây dựng quy hoạch phân bổ và đề
xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang” được thực hiện
nhằm khai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên nước. Bảo đảm
việc khai thác nước không vượt quá ngưỡng giới hạn khai thác đối với các
sông, không vượt quá trữ lượng có thể khai thác đối với các tầng chứa nước,
chú trọng đối với các dòng chính trên các lưu vực sông lớn và các tầng chứa
nước quan trọng. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước bảo đảm sự thống nhất
giữa quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
phát triển rừng, yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng - an ninh với quy hoạch khai
thác, sử dụng tài nguyên nước và quy hoạch lưu vực sông ở cấp quốc gia cũng
như ở cấp vùng và địa phương. Đồng thời, bảo đảm gắn kết quy hoạch phát
triển bền vững tài nguyên nước với các quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, phòng, chống tác hại do nước gây ra và các quy hoạch bảo
vệ và phát triển rừng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã
hội và quy hoạch quốc phòng - an ninh.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng phương pháp luận trong vấn đề nghiên cứu giải pháp chia sẻ,
phân bổ tài nguyên nước, đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Bắc
Giang nhằm có những giải pháp đảm bảo hài hòa giữa các lợi ích, đảm bảo ưu
tiên cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp có giá trị cao, tiêu tốn ít
nước, hạn chế xung đột giữa các đối tượng sử dụng nước, phục vụ phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Giang.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Luận văn tiến hành nghiên cứu xây dựng quy hoạch phân bổ tài nguyên
nước trên địa bàn toàn tỉnh Bắc Giang có diện tích 3.841,57km2, với 10
huyện, thành phố (thành phố Bắc Giang, Hiệp Hòa, Việt Yên, Yên Dũng,
Lạng Giang, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động, Tân Yên và Yên Thế), có 230
xã, phường, thị trấn


- Chương 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên và hiện trạng tài nguyên nước
tỉnh Bắc Giang
- Chương 3: Nghiên cứu xây dựng quy hoạch phân bổ tài nguyên nước
tỉnh Bắc Giang
- Chương 4: Đề xuất lựa chọn phương án quy hoạch phân bổ và giải
pháp bảo vệ tài nguyên nước. 5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH PHÂN BỔ
TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI

1.1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ QUY HOẠCH PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN
NƯỚC
Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa
và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể
khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các
tầng chứa nước dưới đất; mưa, bang, tuyết và các dạng tích tụ khác.
Quản lý tài nguyên nước theo Savanije là ‘tập hợp tất cả các hoạt
động thuộc về kỹ thuật, tổ chức, quản lý và vận hành cần thiết để quy hoạch,
xây dựng các công trình sử dụng nguồn nước cũng như thực hiện quản lý
nguồn nước của lưu vực sông.
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước là một quá trình đẩy mạnh sự phối
hợp phát triển và quản lý tài nguyên nước, đất và các tài nguyên liên quan
khác để tối đa hóa lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bằng mà
không tổn hại đến sự bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu.
Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước (water allocation planning) là
một quá trình đánh giá lượng nước sẵn có trong một lưu vực sông hoặc một

Tại Úc, việc nghiên cứu xây dựng phân bổ tài nguyên nước được tiến
hành với nguồn nước sông và nước ngầm tại một các vùng cụ thể như: bang
New South Wales, bang Victoria, bang Queens land, bang Tasmania, vùng
Nam Australia, vùng Tây Australia với mục tiêu: đề ra các cách tiếp cận để
quy hoạch nước; kết hợp quy hoạch phân bổ tài nguyên nước với tài nguyên
thiên nhiên và quy hoạch cấp nước; đảm bảo sự bền vững sinh thái; dự báo

7
dòng chảy tương lai; đảm bảo phân phối công bằng; có sự tham gia của cộng
đồng; giảm nhẹ tác động và rủi ro.
Ở Úc, lưu vực sông Murray – Darling đã có nhiều nghiên cứu và áp
dụng vào trong việc phân bổ tài nguyên nước. Hiệp định nước Murray về
phân bổ nước đã được ký vào năm 1917. Cuối năm 2008 các bang đã có
quyền hạn nhất định với quy hoạch và quản lý lưu vực. Hiệp định này đã
được thay đổi và Hiệp định lưu vực Murray Darling đã được ký vào năm
1987. Hiệp định này đã cung cấp một ví dụ về đàm phán thỏa thuận chia sẻ
nước giữa các vùng trong liên bang.
Tại Trung Quốc, sông Hoàng Hà dài 5.500km và chảy qua 9 tỉnh.
Trong những năm gần đây, con sông đã được tập chung xây dựng hệ thống
phân bổ nước hàng năm. Lượng nước sử dụng ở lưu vực sông Hoàng Hà có
sự phát triển mạnh mẽ và lượng nước tính trên đầu người và diện tích canh tác
là thấp so với thế giới. Trong những năm 1970 – 1980, sự tăng trưởng này dẫn
đến tình trạng thiếu nước ở số tỉnh. Để giải quyết vấn đề này, Nhà nước đã
ban hành “Đề án phân bổ nước cho sông Hoàng Hà”. Đề án xác định tổng
lượng nước mặt sẵn có hàng năm là 58 tỷ m3 và phân bổ cho 10 tỉnh với
nguồn nước sông. Đề án cũng phân bổ 21 tỷ m3 của lượng dòng chảy hàng
năm cho vận chuyển bùn cát và các mục đích môi trường khác.
Tại Mexico, lưu vực Lerma-Chapala chảy qua năm bang. Nước mặt
trong lưu vực được phân bổ thông qua “Thỏa thuận phân bổ nước 2004” với
chữ ký của Chính phủ, chính quyền các bang và đại diện người sử dụng nước.

- Ấn Độ và Nepal: xây dựng các phương án khai thác và bảo vệ nguồn
nước trong các điều kiện khác nhau.
Một số nghiên cứu sử dụng mô hình Mike Basin như:
- Ethiopia: Cân bằng nước bằng mô hình Mike Basin cho lưu vực sông
Nile Xanh. Đây là một nghiên cứu quy hoạch với mục tiêu xây dựng phân bổ

9
và sử dụng nước theo các kịch bản phát triển
- Ghana: xây dựng hệ thống phân bổ nước lưu vực sông Volta
- Cộng hòa Séc: quy hoạch các lưu vực sông chính của Cộng hòa Séc
Tóm lại, việc nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước trên thế giới đã được
tiến hành khá sớm và rất đa dạng và phong phú. Các thành tựu của việc
nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước đã được áp dụng vào thực tế.
1.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Tài nguyên nước Việt Nam ẩn chứa nhiều yếu tố không bền vững: phần
nước mặt từ ngoài lãnh thổ chảy vào nước ta chiếm tỷ lệ lớn; sự biến đổi của
khí hậu toàn cầu dẫn đến sự suy giảm nguồn nước; tính riêng lượng nước mặt
sản sinh trên lãnh thổ thì Việt Nam là một quốc gia thiếu nước; tài nguyên
nước phân bố không đều theo không gia và thời gian; tốc độ tăng trưởng kinh
tế cao đã có những ảnh hưởng tiêu cực tới tài nguyên nước. Nhận thức rõ điều
đó, trong những năm qua, cùng với những thành tựu trong việc khai thác phục
vụ phát triển kinh tế xã hội, việc nghiên cứu và xây dựng các văn bản pháp
luật, kế hoạch, quy hoạch phân bổ tài nguyên nước đã được thực hiện trên cả
nước với địa bàn theo lưu vực sông hoặc theo từng địa phương cụ thể.
Tại cấp trung ương, Nhà nước đã ban hành một số văn bản pháp luật
liên quan đến phân bổ tài nguyên nước.
Luật Tài nguyên nước của Quốc hội số 17/2012/QH13 ban hành ngày
21 tháng 6 năm 2012 đã có các quy định về các nội dung của quy hoạch phân
bổ tài nguyên nước. Trong khoản 1 của điều 19 quy định quy hoạch phân bổ
tài nguyên nước là một trong các nội dung của quy hoạch tài nguyên nước,

thường được lồng ghép trong quy hoạch tổng thể tài nguyên nước của lưu vực
sông hoặc tỉnh.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước KC.08.05 “Nghiên cứu xây
dựng cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý tài

11
nguyên nước vùng Tây Nguyên” do PGS. TS Đoàn Văn Cánh chủ nhiệm đã
cung cấp bộ dữ liệu đầy đủ và toàn diện cho đồng bào Tây Nguyên về phân
bố nguồn nước, khai thác nguồn nước, các giải pháp hợp lý nhằm cải thiện
nguồn nước cho mùa khô, lưu giữ nước mưa, giải quyết hạn hán.
Năm 2006, Nguyễn Thanh Sơn và cộng sự thực hiện công trình “Lập
quy hoạch tổng thể tài nguyên nước tỉnh Quảng Trị năm 2010 có định hướng
đến năm 2020” trong đó đã tính toán cân đối tài nguyên nước và nhu cầu sử
dụng nước trên địa bàn tỉnh với 5 lưu vực sông Bến Hải, Thạch Hãn, Ô Lâu,
Sê Pôn và Sê Păng Hiêng, từ đó xây dựng xây dựng quy hoạch tài nguyên
nước đảm bảo các nguyên tắc cụ thể về khai thác, sử dụng, môi trường….
Năm 2008, Viện Khoa học thủy lợi miền Nam đã thực hiện dự án “Quy
hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai” trong đó có chương quy
hoạch phân bổ tài nguyên nước đã tính toán cân bằng nước cho 3 phương án
hiện trạng 2005, năm 2015 và năm 2020, xây dựng phương án và đề ra các
giải pháp khai thác sử dụng tài nguyên nước cho các giai đoạn 2015 và 2020.
Dự án “Quy hoạch tài nguyên nước vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ”
do Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường thực hiện năm 2007 đã
xây dựng quy hoạch phân bổ dựa trên phương pháp cân bằng nước hệ thống
với các kịch bản về sự điều tiết của hệ thống hồ chứa thượng nguồn, có sự ảnh
hưởng của điểm kiểm soát sông Đáy và có sự thay đổi của nguồn nước đến
theo các giai đoạn 2015 và 2020. Dự án đã đưa ra các giải pháp công trình (tu
bổ, sửa chữa xây mới công trình thủy lợi) và phi công trình (lập quy hoạch
cấp nước, quả
n lý nhu cầu, chuyển đổi cơ cấu cây trồng). Đến nay các giải

Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do mạng lưới trạm quan trắc thủy văn còn
thưa, vì vậy cần sử dụng thêm mô hình toán mưa dòng chảy để xác định dòng
chảy phục vụ cho bài toán phân bổ tài nguyên nước.
Khi thiếu tài liệu việc tính toán thuỷ văn sẽ trở nên không chính xác sẽ
ảnh hướng đến việc đánh giá đúng tài nguyên nước của lưu vực từ đó sẽ dẫn
đến việc đưa ra phương án khai thác và sử dụng nguốn nước không hợp lý,
gây ra những thiệt hại đến sự phát triến kinh tế xã hội của khu vực đó.

14
Có rất nhiều cách để kéo dài và bổ sung tài liệu, ngày nay khi khoa học
công nghệ phát triển việc sử dụng mô hình toán kéo dài tài liệu dòng chảy từ
số liệu mưa đang mang lại nhưng hiệu quả đáng kể và được cả thế giới áp
dụng. Như mô hình Tank, Nielsen, Coren – Cusmen… và các mô hình toán
thống kê khác.
Hiện nay, trong các mô hình tính toán dòng chảy từ số liệu mưa, mô
hình Tank sử dụng kiểu bể chứa tuyến tính được coi là đơn giản, dễ sử dụng
và cho kết quả phù hợp hơn cả. Mô hình Tank là mô hình toán cho phép kéo
dài tài liệu dòng chảy từ tài liệu mưa và bốc hơi. Mô hình này có nhiều thông
số nên việc tính toán theo mô hình đòi hỏi việc dò tìm bộ thông số hợp lý của
mô hình cho lưu vực nghiên cứu
Mô hình Tank là mô hình nhận thức và tất định. Mô hình do Surawara (
Nhật) đưa ra từ năm 1956 và tới nay đã được tác giả cải tiến nhiều lần, được
thế giới công nhận là một mô hình ứng dụng cho kết quả tốt.
Mô hình Tank có hai loại Tank đơn và Tank kép. Tank đơn thích hợp
với các lưu vực vừa và nhỏ nằm trong vung ẩm ướt như ở nước ta. Trong
phạm vi luận văn chỉ nghiên cứu mô hình Tank đơn.
Mô hình coi lưu vực sông như là một dãy bể chứa xếp theo chiều thẳng
đứng. Bể thứ nhất mô tả lớp đất mặt nên có thêm cơ cấu truyền ẩm, còn từ bể
thứ hai trở đi có cấu tạo tương tự nhau. Về nguyên tắc có thể chọn số bể chứa
tuỳ ý nhưng thường chỉ chọn 3 hay 4 bể chứa là đủ. Có khi chỉ chọn 2 bể

ngấm xuống lớp đất dưới sâu hơn: A2 tính theo công thức:








−+=
2
2
01
1.
A
A
C
X
CCT

Trong đó:
C
R
0
R, C : là các hằng số. YR
A3

X
R
A2

R - E - TR
1

Hình 1.2: Bể chứa thứ nhất
Nếu lớp nước tự do trên bể A
R

Rcao hơn ngưỡng tràn: XR
A
R > HR
1A
R thì sinh
ra dòng chảy mặt. Ngược lại khi lớp nước tự do trên bể A thấp hơn ngưỡng
tràn: X
R
A
R < HR
1A
R YR
Ad
Rkhi đó lượng mưa chưa đủ thấm ướt điền trũng nên lượng

16
dòng chảy tràn trên mặt đất bằng không.
Bể thứ nhất được đặt từ 1 đến 3 cửa ra có các ngưỡng tràn tương ứng
các độ cao: H
R

2A
R = ( XR
A
R - HR
2A
R). αR
A2,
R khi YR
2A
R < 0 thì lấy YR
2A
R = 0
Lớp nước tự do còn lại ở bể A là: X
R
A
R = XR
Ao
R + XR
M
R - E - TR
1
R - YR
1A
R - YR
2A

- Nếu X
R
A
R > HR

1A

- Nếu X
R
A
R> HR
2A
R , YR
2A
R = ( XR
A
R - HR
2A
R). αR
A3
- Khi YR
2A
R < 0 thì lấy YR
2A
R= 0
Lớp nước tự do còn lại ở bể A là: XA = XAo + XM - E - T1 - Y
R
1A
R- YR
2A

- Nếu X
R
A
R > HR

3A

Dòng chảy xuống bể B phía dưới cũng được coi là tỷ lệ thuận với lớp
nước tự do trên bể A: Y
R
Ad
R = αR

R. XR
A

Dòng chảy ra khỏi bể A là: Y
R
A
R = YR
1A
R + YR
2A
R + YR
3A
R + YR
Ad

Mực nước ở bể A vào cuối ngày thứ nhất là: X
R
A
R = XR
Ao
R - E - TR
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status