xây dựng kế hoạch giá thành và đề xuất biện pháp hạ giá thành sản phẩm kẹo cứng caramen của công ty cổ phần hải hà-haihaco - Pdf 13

Trường Đại học Hải Phòng
Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
BÀI TẬP LỚN
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Đề tài:Xây dựng kế hoạch giá thành và đề xuất biện
pháp hạ giá thành sản phẩm kẹo cứng Caramen của
Công ty Cổ phần Hải Hà-HaiHaCo.
Giáo viên hướng dẫn: TS.Vũ Thế Bình
Sinh viên thực hiện: Ngô Thị Ánh Nguyệt
Lớp: Quản trị kinh doanh K10B
HẢI PHÒNG,2011
1
MỞ ĐẦU

Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,nền kinh
tế nước ta với chính sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vốn đầu
tư trong và ngoài nước tạo rao động lực thúc đẩy sự tăng trưởng của
nền kinh tế.Một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường
cần phải tự chủ trong hoạt động kinh doanh từ việc đầu tư vốn tổ
chức.Hàng tháng,quý,năm phải phân tích giá thành sản phẩm và các chỉ
tiêu kinh tế để giúp doanh nghiệp biết được tình hình thưc trạng tài
chính,tình hình biến động tăng giảm chi phí.Từ đó xác định nguyên nhân
và đề ra biện pháp giảm chi phí,hạ giá thành sản phẩm.
Qua tìm hiểu quá trình hình thành phát triển và phân tích đánh giá
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Em thấy sản phẩm kẹo cứng
caramen đem lại lợi nhuận trong các hoạt động kinh doanh của Công
ty.Để phát triển và cạnh tranh lâu dài trên thị trường đặc biệt là khi nước
ta đã gia nhập WTO thì việc cạnh tranh về chất lượng và giá bán ngày
càng trở nên quyết liệt.Vì vậy em chọn đề tài "Xây dựng kế hoạch giá
thành và đề xuất biện pháp hạ giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Hà " với mục đích phân tích tính toán đúng đủ chi phí đưa

vào giá thành khi họ tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp tuân theo quy định của pháp luật.
R
l
=G
tl
.Q(đồng/năm)
Trong đó: G
tl
:đơn giá tiền lương để sản xuất cho 1đơn vị
sản phẩm.
Q:khối lượng sản phẩm.
R
l
=(1-K
bh
)[L
cb
*N
cb
*Nk(1+K)+(L
cb
*N
cb
*P)/22.5]+P
t
*T
t
Trong đó: L
cb

hội quy định.
• Khấu hao tài sản:
khấu hao theo đường thẳng:
R=(nguyên giá- giá trị còn lại dự kiến)/thời gian tính khấu hao.
=(K-S
dt
)/T
kh
• Tiền ăn tiêu vặt nếu có được tính theo quy định bởi cơ chế chi tiêu
nội bộ mỗi doanh nghiệp thay đổi theo từng thời kỳ
Tiền ăn=định mức*số người*số ngày được ăn*số tháng 1ng/1 ngày.
• Chi phí sửa chữa:là việc doanh nghiệp bỏ ra để phục hồi tính năng
hoạt động của tài sản,thiết bị như thiết kế.
Dựa vào hố sơ kỹ thuật đơn giá của phụ tùng thay thế được tính
theo tỷ lệ % nguyên giá kỹ thuật.
R sửa chữa=R
sc
(đồng/năm) x K nằm từ 0.5%-4%.
• Chi phí vật liệu chính=định mức tiêu hao x sản lượng(đồng/năm)
= Đ x Q
• Vật rẻ mau hỏng=tổng định mức tiêu dùng x đơn giá
Ước tính tỷ lệ % theo đơn giá 0.03-0.05% nguyên giá.
• Năng lượng=định mức x đơn giá x khối lượng sản phẩm.
5
• Bảo hiểm tài sản =tỷ lệ % nguyên giá từ 0.9-3.4% tùy theo tài sản.
• Lệ phí:tùy theo loại hình hoạt động mà có những lệ phí tương ứng.
• Chi phí quản lý 60-80% quỹ tiền lương.
• Chi phí khác là khoản chi phí hợp lý nằm ngoài những điều khoản
trên như tiếp khách,chi phí đào tạo huấn luyện và những chi phí
khác(50-70% quỹ tiền lương).

liệu chính,phụ,nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất,chế tạo sản
phẩm hay dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương,phụ cấp tiền lương,các
khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn
theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh.
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng sản xuất.
Chi phí bán hàng: bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan
đến tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm những chi phí phát sinh liên
quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong doanh nghiệp.
2.3.Phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với sản lượng sản phẩm
sản xuất: chi phí của doanh nghiệp được chia thành biến phí,định phí.
• Biến phí (chi phí biến đổi):là nhữn chi phí có sự thay đổi về lượng
tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản
xuất trong kỳ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công
trực tiếp
• Định phí(chi phí cố định): là những chi phí không thay đổi về tổng số
khi có sự thay đổi khối lượng sản xuất trong mức độ nhất định như
chi phí khấu hao tài sản cố định theo phương pháp bình quân,chi phí
điện thắp sáng
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng
chịu chi phí:gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
7
3.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là các loại chi phí được
tập hợp trong một giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân
tích chi phí và giá thành sản phẩm,dịch vụ.Giới hạn phục vụ kinh doanh có
thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng,bộ phận giai đoạn công nghệ )

1.Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng
hoạt động sản xuất,phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản,vật tư,lao
động,tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ
thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được những mục đích sản
xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm hạ
giá thành sản phẩm.Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán hiệu
quả kinh tế các hoạt động sản xuất.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền tổng số hao phí lao động
sống và lao động vật hoá tính cho khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
Giá thành sản xuất sản phẩm được tính toán xác định theo từng loại sản
phẩm,dịch vụ cụ thể hoàn thành và chỉ tính cho những sản phẩm đã hoàn
thành toàn bộ quy trình sản xuất thành phẩm hoặc hoàn thành một số giai
đoạn công nghệ sản xuất nhất định tức la 1/2 thành phẩm.
Giá thành là một chỉ tiêu phản ánh toàn diện chất lượng công tác của
doanh nghiệp bao gồm các mặt:trình độ công nghệ,trình độ tổ chức sản
xuất,trình độ quản lý.
Đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm,dịch vụ hoàn thành,cũng
có thể là bán thành phẩm,chi tiết sản phẩm,nhóm sản phẩm,đơn đặt
hàng Đó là loại snả phẩm sản xuất cụ thể mà yêu cầu quản lý cần xác
định được giá thành và giá thành đơn vị để định giá bán và tính toán ra
kết quả kinh doanh hoặc đánh giá được kết quả hoạt động của bộ phận
sản xuất.
2.Phân loại giá thành sản phẩm.
2.1.Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành.
9
Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào kinh doanh
trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức,dự toán chi phí
của kỳ kế hoạch.
Giá thành định mức được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản

• Với sản xuất phức tạp thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở
bước chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo.
-Loại hình sản xuất:đơn chiếc,sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng
loạt với khối lượng lớn.
• Sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ,đối tượng tính giá
thành là sản phẩm của từng đơn chiếc.
• Sản phẩm hàng loạt và sản xuất với khối lượng lớn,phị thuộc vào quy
trình công nghệ sản xuất (đơn giản hay phức tạp) thì đối tượng tính
giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng
giai đoạn công nghệ.
4.Ý nghĩa của giá thành và cách tính giá thành.
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế,kỹ thuật tổng hợp được dùng để đánh
giá chất lượng hoạt động của xí nghiệp và phản ánh một cách tổng quát
các mặt kỹ thuật,kinh tế,tổ chức của xí nghiệp.
Đặc biệt trong điều kiên hoạt động của cơ chế kinh tế thị trường,giá
thành luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà doanh nghiệp.Tính
đúng đủ giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản
lý chi phí.

III.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Về thực chất chi phí và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sản
xuất.Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí còn giá thành sản phẩm
phản ánh mặt kết quả sản xuất.Tất cả những khoản chi phí phát sinh và
chi phí tính trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm,dịch vụ đã hoàn
thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm.Nói cách khác giá
11
thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng
công việc,sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Sơ đồ về mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

thành.
C: tổng chi phí sản xuất trong kỳ.
D
đk
và D
ck
:chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
2.Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Phương pháp này được áp dụng trong các trường hợp sau:
• Quy trình công nghệ giản đơn.
12
• Đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng hoạch toán chi
phí.
• Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
Tổng giá thành sản phẩm=chi phí dở dang đầu kỳ +chi phí phát sinh
trong kỳ -chi phí dở dang cuối kỳ.
Giá thành đơn vị sản phẩm =tổng số giá thành/ khối lượng sản phẩm
hoàn thành.
3.Phương pháp loại trừ giá thành sản phẩm phụ
Phương pháp nay được áp dụng với doanh nghiệp có cùng dây
chuyền sản xuất,cùng sử dụng một loại chi phí sản xuất thu được sản
phẩm chính và các sản phẩm phụ khác.Giá thành sản xuất của sản
phẩm chính hoàn thành được xác định theo công thức sau:
Giá thành sản xuất =chi phí dở dang đầu kỳ -chi phí dở dang cuối kỳ
+chi phí phát sinh -giá trị sản phẩm phụ.
Để đơn giản người ta trừ giá thành sản phẩm phụ vào khoản mục
nguồn vay lãi chính trong kỳ.
4.Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có cùng một
dây chuyền sản xuất,cùng sử dụng một loại chi phí sản xuất thu được

1
, ,C
n
:chi phí sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn 1, n.
7.Phương pháp tính giá thành theo phân bước
Được áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quy trình công nghệ
phức tạp,liên tục,quá trình sản xuất sản phẩm phải trải qua nhiều giai
đoạn công nghệ theo quy trình nhất định.
8.Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Là phương pháp được áp dụng các chi phí sản xuất phát sinh được tập
hợp và phân bổ lại theo đơn đặt hàng riêng biệt.Khi đơn đặt hàng hoàn
thành thì tổng số chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng đólà giá thành thực
tế của sản phẩm khối lượng công việc hoàn thành theo đơn đặt
hàng,phương pháp này áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp sản xuất
đơn chiếc.
9.Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này áp dụng thích hợp với đơn vị snả xuất có các điều
kiện sau:
• Quy trình công nghệ sản xuất định hình và sản phẩm đã đi vào
sản xuất ổn định.
• Các loại định mức kinh tế đã tương đối hợp lý,chế độ quản lý định
mức đã kiện toàn và đi vào nề nếp thường xuyên.
• Trình độ tổ chức quản lý và nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất vs
tính giá thành tương đối vững vàng.
V.Nội dung và phương pháp lập kế hoạch tính giá thành.
Đây là bộ phận kế hoạch quan trọng của kế hoạch sản xuất kinh
doanh,phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp về các mặt công
14
nghệ,tổ chức lao động,tổ chức quản lý doanh nghiệp.
Nội dung của kế hoạch gồm:

• Giai đoạn 1959-1969:trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở miền bắc,xuất phát từ kế hoạch 3 năm(1958-1960) của Đảng
ngày 1/1/1959 Tổng công ty nông thổ sản miền bắc(trực thuộc bộ
nội thương) đã quyết định xây dựng xưởng thực nghiệm làm
nhiệm vụ nghiên cứu hạt nhân trần.Từ giữa 1954 đến tháng
4/1960 thực hiện chủ trương của tổng công ty nông thổ sản miền
bắc công nhân đã bắt tay vào nghiên cứu sản xuất thử mặt hàng
miến(sản phẩm đầu tiên) từ đậu xanh để cung cấp cho nhu cầu
của nhân dân.Sau đó 25/12/1960 xưởng miến Hoàng Mai ra đời,đi
vào hoạt động với máy móc thô sơ.Do vậy sản phẩm chỉ bao gồm
miến,nước chấm,mạch nha.Năm 1966 Viện thực vật đã lấy nơi đây
làm cơ sở vừa thực nghiệm vừa sản xuất các đề tài thực phẩm để
từ đó phổ biến cho các địa phương sản xuất nhằm giải quyết hậu
cần tại chỗ.Từ đó nhà máy đổi tên thành nhà máy thực nghiệm
thực phẩm Hải Hà trực thuộc Bộ lương thực thực phẩm quản
lý.Ngoài sản xuất tinh bột ngô,còn sản xuất viên đạm,nước
tương,nước chấm lên men,nước chấm hoa quả,dầu đạm
tương,bánh mỳ,bột dinh dưỡng trẻ em.
• Giai đoạn 1970-1980:
Từ tháng 6/1970 thực hiện chỉ thị của Bộ lương thực thực phẩm,nhà
máy chính thức tiếp nhận phân xưởng kẹo của nhà máy kẹo Hải Châu
bàn giao sang với công suất 900 tấn/năm với số công nhân viên 555
16
người.Nhà máy đổi tên thành nhà máy thực phẩm Hải Hà.Nhiệm vụ
chính của công ty là sản xuất kẹo,mạch nha,tinh bột.
• Giai đoạn 1981-1990:
Sau Đại hội Đảng lần thứ VI 1986 đất nước ta từng bước chuyển
sang nền kinh tế thị trường,đây chính là giai đoạn thử thách đối với nhà
máy.Năm 1987 xí nghiệp được đổi tên thành nhà máy kẹo xuất khẩu Hải
Hà thuộc bộ công nghiệp và nông nghiệpthực phẩm quản lý.Thời kỳ này

tầng lớp nhân dân và một phần để xuất khẩu
Trên thị trường sản xuất bánh kẹo hiên nay,Haihaco là một trong 5
nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam,là đối thủ cạnh tranh trực
tiếp của các công ty như Bibica,Kinh đô miền bắc.Haihaco được bình
chọn vào danh sách 100 thương hiệu mạnh của Việt Nam.
Về thị phần,Haihaco chiếm khoảng 6,5% thị phần bánh kẹo cả nước
tính theo doanh thu.
3.Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý.
3.1.Đặc điểm sản xuất kinh doanh.
Về mặt tổ chức sản xuất kinh doanh,hiện nay công ty gồm 6 xí
nghiệp:
• Xí nghiệp bánh:có 3 dây chuyền sản xuất chuyên sản xuất các
loại bánh quy,bánh kem xốp,gato,bánh bisciut,bánh mặn
• Xí nghiệp kẹo:gồm 2 dây chuyền sản xuất kẹo cứng và kẹo
mềm,kẹo có nhân và không nhân như kẹo xốp
cam,cốm,dâu Trong đó có dây chuyền sản xuất kẹo chew và kẹo
caramen của Đức hiện đại.
Về mặt quản lý,xí nghiệp kẹo cứng và kẹo mềm trước đây đã được
nhập thành một xí nghiệp là xí nghiệp kẹo.Tuy nhiên trong lập trình phần
mềm chưa thay đổi nên trên thực tế,kế toán chi phí sản xuất và tính giá
18
thành sản phẩm cũng như những phần hành khác đều tính riêng cho xí
nghiệp kẹo cứng và xí nghiệp kẹo mềm.
• Xí nghiệp kẹo chew: nhiệm vụ là sản xuất các loại kẹo chew
như:chew nho đen,chew taro,chew đậu đỏ,chew nhân bắp
• Xí nghiệp phụ trợ: chuyên cung cấp nhiệt lượng cho các xí nghiệp
gồm 4 lò hơi và các công cụ khác,ngoài ra còn làm nhiệm vụ sửa
chữa,cơ khí,điện,nề mộc,và bộ phận sản xuất phụ như sản xuất
giấy,in hộp
• Nhà máy thực phẩm Việt Trì: sản xuất các loại kẹo,glucoza,bao

ĐÓNG TÚI
BƠM
NHÂN
TẠO
NHÂN
Trong quy trình này đường,nha,nước được đưa vào theo tỷ lệ nhất
định,hoà tan với nhau thành dung dịch đồng nhất ở nhiệt độ từ 100
0
c-
110
0
c theo tỷ lệ quy định.Việc hoà đường được tiến hành thủ công,do
vậy yêu cầu trong giai đoạn này công nhân phải lành nghề,nắm chắc kỹ
thuật để có thể sản xuất ra sản phẩm đạt yêu cầu.
Giai đoạn 2: Nấu
Đây là giai đoạn thực hiện quá trình cô đặc dịch kẹo sau khi đã được
hoà tan,dung dịch này được cho vào nồi nấu.Thông thường kẹo cứng
được nấu ở nhiệt độ 130
0
c-154
0
c.
Giai đoạn 3:Làm nguội
Sau khi đã qua giai đoạn 2 dung dịch kẹo lỏng đã quánh lại và được
đổ ra bàn làm nguội.Khi nhiệt độ giảm xuống còn 70
0
c tuỳ từng loại kẹo
người ta cho thêm hương liệu như bột dứa,tinh dầu dứa vào hỗn
hợp Đến một nhiệt độ thích hợp,đảm bảo khi đưa vào khâu định hình
kẹo không bị dính,người ta chuyển sang giai đoạn tiếp theo.

thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết
tại cuộc họp và lấy ý kiến bằng văn bản.
-Hội đồng quản trị:là cơ quan quản lý của công ty,nhân danh công ty
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty.Hội
đồng quản trị gồm 5 người:2 người đại diện cho vốn cổ đông và 3 người
đại diện cho vốn thuộc Tổng công ty thuốc lá.
-Ban kiểm soát gồm 3 thành viên.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
22
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI
ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
BAN KIỂM
SOÁT

Bộ máy quản lý của công ty được thành lập và hoạt động chặt chẽ,hợp lý
và hiệu quả.
Ban lãnh đạo của công ty gồm 3 người:1 Tổng giám đốc và 2 phó Tổng
giám đốc.
- Tổng giám đốc là người điều hành,chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị.
- Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh là người có nhiệm vụ theo
dõi,quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm
trước Tổng giám đốc.
-Phó giám đốc phụ trách tài chính là người trực tiếp theo dõi,quản lý
tình hình tài chính của công ty,chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
và Tổng giám đốc.
• Các phòng ban trực thuộc bao gồm:

NMTP VIỆT
TRÌ
NM BỘT DINH
DƯỠNG NAM
ĐỊNH
Sản phẩm của công ty được chia thành sản phẩm chính và sản phẩm
phụ.Với sản phẩm chính bao gồm các loại bánh kẹo vào một thời điểm
thì mỗi dây chuyền chỉ sản xuất một loại sản phẩm,quy trình sản xuất
đều khép kín,kết thúc một ca máy thì sản phẩm sản xuất được hoàn
thành và không có sản phẩm dở dang.Với sản phẩm phụ,ngoài hoạt
động sản xuất chính là bánh kẹo còn có hoạt động sản xuất cắt bìa,in
hộp,gia công túi,rang xay cà phê ,các hoạt động này được tiến hành ở
bộ phân sản xuất phụ.Sản phẩm này sau khi hoàn thành sẽ nhập kho để
phục vụ cho hoạt động sản xuất chính hoặc có thể được bán ra ngoài.
Là một công ty có quy mô lớn,quy trình công nghệ phức tạp,hằng năm
công ty phải sản xuất một khối lượng sản phẩm lớn để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của xã hội.Do đó khoản mục chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ
trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất và bao gồm nhiều loại khác
nhau.Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất bánh kẹo của công ty chiếm
một tỉ trọng lớn trong tính giá thành sản phẩm:kẹo cứng(73,4%,,kẹo
mềm(71,2%),bánh(65%).Nguyên vật liêu của công ty chủ yếu được chế
biến từ thực phẩm của ngành công nghệ công nghiệp hoá chất.Các
nguyên vật liệu phần lớn không để được lâu,khó bảo quản,dễ hư
hỏng,thời gian sử dụng ngắn gây khó khăn trong việc thu mua,bảo
quản,dự trữ.Những đặc điểm này đòi hỏi công ty phải có hệ thống kho
tàng và quy định bảo quản cũng như việc xuất nhập vật tư theo đúng
yêu cầu quản lý.
Hàng năm công ty phải sử dụng một số lượng lớn nguyên vật liệu như
đường,glucozo,sữa béo,váng sữa,bột mỳ,cà phê,bơ,hương liệu Một
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status