Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và
quản lý
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
o0o
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Tuấn Anh
Lớp : Quản trị doanh nghiệp K53
Giáo viên hướng dẫn : ThS Cao Thùy Dương
HÀ NỘI- 2013
Nguyễn Tuấn Anh – QTDN K53
1
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và
quản lý
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
*******************
Tên đề tài: Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xăng dầu
chất đốt Hà Nội.
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Tuấn Anh
Lớp : Quản trị doanh nghiệp – K53
Giáo viên hướng dẫn : ThS Cao Thùy Dương
HÀ NỘI - 2013
Nguyễn Tuấn Anh – QTDN K53
2
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và
quản lý
TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Viện Kinh Tế và Quản Lý Độc Lập – Tự do – Hạnh Phúc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh Lớp: Quản trị doanh nghiệp - K53
Tên đề tài: Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty Cổ phần xăng dầu chất đốt Hà Nội
Tính chất đề tài:
I. NỘI DUNG NHẬN XÉT:
1. Tiến trình thực hiện đồ án:
2. Nội dung của đồ án:
- Cơ sở lý thuyết:
- Các số liệu, tài liệu thực tế
- Phương pháp và mức độ giải quyết vấn đề:
3. Hình thức của đồ án:
- Hình thức trình bày:
- Kết cấu của đồ án :
4. Những nhận xét khác:
II. ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM
- Tiến trình làm đồ án : / 20
- Nội dung đồ án / 60
- Hình thức đồ án : / 20
Tổng cộng ……/100 (Điểm : ………)
Ngày tháng năm 2013
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT
Nguyễn Tuấn Anh – QTDN K53
4
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và
quản lý
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh Lớp: Quản trị doanh nghiệp_K53
Nguyễn Tuấn Anh – QTDN K53
5
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và
quản lý
2.Hình thức của đồ án:
…………
…………………… 3.Những nhận xét khác:
………
II.ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM
- Nội dung đồ án: / 80
- Hình thức đồ án / 20
Tổng cộng / 100 ( Điểm : )
Ngày tháng năm 2013
GIÁO VIÊN DUYỆT
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSNH : Tài sản ngắn hạn
TSDH : Tài sản dài hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
Nguyễn Tuấn Anh – QTDN K53
7
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và
quản lý
1.2 Nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp 22
1.2.1 Nội dung phân tích 22
1.2.2 Phương pháp phân tích 22
1.3 Phương hướng, biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp 25
1.3.1 Tăng doanh thu 26
1.3.3 Đào tạo nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên 26
1.3.4 Sử dụng vốn một cách có hiệu quả 27
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần xăng dầu chất đốt Hà Nội 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xăng dầu chất đốt Hà Nội
28
2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xăng dầu chất đốt Hà Nội 33
2.2.1 Phân tích tổng quát hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần xăng dầu chất đốt Hà Nội 33
2.2.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 33
2.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 38
2.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 42
2.2.2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 53
2.2.3 Nguyên nhân làm tăng , giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần
xăng dầu chất đốt Hà Nội 56
2.3.4 Nhận xét và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần xăng dầu chất đốt Hà Nội 57
3.1 Sơ lược kế hoạch trong những năm tới của Công ty Cổ phần Xăng dầu chất đốt Hà Nội 60
3.1.1 Một số định hướng cơ bản nhằm tăng doanh thu 60
3.1.2 Một số phương hướng làm tăng hiệu quả 60
Một số chỉ tiêu hiệu qủa tổng hợp sau khi thực hiện biện pháp 1 62
Nhận xét: Như vây sau khi thực hiện biện pháp một các chỉ tiêu trong nhóm chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả tổng hợp đều tăng. Cụ thể chỉ tiêu ROS tăng thêm 0,02% , chỉ tiêu ROA
tăng thêm 0,37% và cuối cùng chỉ tiêu ROE tăng thêm 0,55% 62
hướng dẫn. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô Viện Kinh tế và Quản lý
- Trường đại học Bách khoa Hà Nội và đặc biệt là cô giáo ThS Cao Thùy Dương đã
hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập. Cuối cùng, em xin cảm ơn ban lãnh đạo
và các phòng ban của Công ty cổ phần xăng dầu chất đốt Hà Nội đã giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
Nguyễn Tuấn Anh
CHƯƠNG 1
Nguyễn Tuấn Anh – QTDN K53
9
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và
quản lý
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH
1.1 Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm chung, phân loại và ý nghĩa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm chung hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp dùng để lựa chọn các phương án hoặc các
quy định trong quá trình hoạt động thực tiễn của con người ở mọi lĩnh vực, mọi thời
điểm. Chỉ tiêu hiệu quả là tỷ lệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu đã đề ra so với chi
phí đã bỏ ra để có kết quả đó.
Theo “giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh” nhà xuất bản giáo dục 1997
của PGS.PTS Nguyễn Thị Gái thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm
trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để
đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng hợp chi phí thấp nhất.
Nó được thể hiện bằng công thức:
Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như: Giá trị tổng sản lượng, tổng doanh thu,
lợi nhuận…
doanh của doanh nghiệp nói chung, đồng thời xem xét hiệu quả của việc sử dụng từng
nguồn lực trong doanh nghiệp nói riêng
- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Là chỉ tiêu phản ánh tổng quát cho phép kết
luận về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất doanh nghiệp hay một đơn
vị kinh doanh trong thời kỳ nhất định
- Hiệu quả kinh doanh bộ phận: Là hiệu quả chỉ xét góc độ từng lĩnh vực hoạt
động (sử dụng tài sản cố định, lao động, nguyên vật liêu…). Hiệu quả kinh doanh bộ
phận chỉ phản ánh hiệu quả kinh doanh ở từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
chứ không phản ánh hiệu quả tổng hợp của doanh nghiệp
b) Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn
- Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn: Là hiệu quả được xem xét đánh giá trong một
thời gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm…
- Hiệu quả kinh doanh dài hạn: Là hiệu quả được đánh giá trong một thời gian
dài gắn liền với chiến lược, các kế hoạch dài hạn, gắn với từng giai đoạn phát triển của
doanh nghiệp: 5 năm, 10 năm….
c) Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân:
Cách phân loại này dựa trên phạm vi tính toán hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế
- Hiệu quả kinh tế cá biệt: Là hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Nó
biểu hiện là lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp thu được và chất lượng việc thực hiện
nhiệm vụ xã hội
- Hiệu quả kinh tế quốc dân: Là khối lượng sản phẩm thặng dư mà xã hội thu
được so với tổng các nguồn lực mà xã hội đã sử dụng.
Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân có được là do sự đóng góp của từng hiệu quả kinh tế
cá biệt. Điều này cho ta thấy rằng thu nhập của toàn kinh tế quốc dân được nâng cao
chính là nhờ sự cố gắng nỗ lực của mỗi lao động và mỗi doanh nghiệp
d) Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối:
Nguyễn Tuấn Anh – QTDN K53
11
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và
trong giai đoạn hiện nay. Thực hiện việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ đem lại một
lợi ích to lớn không những cho bản thân doanh nghiệp, cho người lao động mà còn
toàn bộ cho nền kinh tế
Vai trò đối với nền kinh tế quốc dân
Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là giúp tiết kiệm các nguồn lực cho xã hội, tạo
điều kiện cho nền kinh tế hội nhập với nền kinh tế thế giới cũng như trong khu vực.
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp cho việc tiết kiệm các nguồn lực xã hội biểu
hiện ở chỗ:
Nguyễn Tuấn Anh – QTDN K53
12
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và
quản lý
- Tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, đặc biệt việc sử dụng một số loại nguyên nhiên
vật liệu quý hiếm
- Giảm thiểu việc gây cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, đồng thời bảo vệ môi
trường thiên nhiên
- Sử dụng tối đa máy móc thiết bị hiện có: việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi
hỏi phải tận dụng tối đa cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, cải tiến nâng cao năng suất
máy móc thiết bị. Nhờ vậy tiến tới việc phải nhập máy móc thiết bị từ nước ngoài, tiết
kiệm ngoại tệ cho đất nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia khi làm tăng
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Vai trò đối với bản thân doanh nghiệp
Mục đích cuối cùng của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận. Nó là cơ sở để tái sản
xuất mở rộng, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên. Đối với mỗi doanh
nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Nó giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và phát triển về vốn, qua đó doanh nghiệp
tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường, vừa giải quyết tốt đời sống lao
động, vừa đầu tư mở rộng, cải tạo, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho
việc sản xuất kinh doanh. Do vậy, hiệu quả chính là căn cứ quan trọng và chính xác
- Tỷ suất thu hồi tài sản, ROA
Chỉ số này còn được gọi là Doanh lợi sau thuế trên tài sản, nó cho biết một trăm đồng
tài sản tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chỉ số này cho phép so
sánh khả năng sinh lợi đối với xã hội của các doanh nghiệp có cơ cấu vốn khác nhau
và thuế thu nhập khác nhau. Chỉ số này chịu sự tác động của các nhân tố như: công tác
quản lý chi phí sản xuất, quản lý hoặc quản lý tài sản cố định. Ngoài ra, chính sách
huy động vốn cũng có tác động không nhỏ
- Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu, ROE
Chỉ số này còn được gọi là Doanh lợi sau thuế trên vốn cổ phần, nó cho biết một trăm
đồng vốn đầu tư vào vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp có thể góp phần tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây là chỉ số tài chính quan trọng nhất và
thiết thực nhất đối với chủ sở hữu, nó phản ánh trực tiếp mức độ sinh lời mà các chủ
sở hữu được hưởng trong kỳ.
b) Các chỉ tiêu đánh giá thành phần
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Sử dụng lao động có hiệu quả sẽ làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhận cho doanh nghiệp. Thông qua các chỉ tiêu sau để
đánh giá xem doanh nghiệp đã sử dụng lao động có hiệu quả hay không.
- Năng suất lao động:
Nguyễn Tuấn Anh – QTDN K53
14
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và
quản lý
Chỉ tiêu này cho thấy với mỗi lao động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong
kỳ. Chỉ tiêu này cao hay thấp phụ thuộc trình độ tay nghề công nhân trong doanh
nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên lành nghề.
Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao động trong kỳ.
- Lợi nhuận bình quân do 1 lao động tạo ra (sức sinh lợi của lao động)
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh một lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu phản ánh trình độ của cán bộ công nhân viên,
trong kỳ. Chỉ số này càng cao càng tốt. Chứng tỏ hiệu quả cao trong việc sử dụng tài
sản ngắn hạn. Chỉ tiêu này cũng có thể dùng so sánh giữa sức sinh lợi của tài sản ngắn
hạn trong kỳ kinh doanh này so với các kỳ trước là cao hay thấp, so với các doanh
nghiệp trong ngành đã là cao hay chưa và cần tìm ra các biện pháp để nâng cao hơn
nữa sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn
- Suất hao phí của tài sản ngắn hạn:
Qua chỉ tiêu này ta thấy, để có một đơn vị lợi nhuận thuần, doanh nghiệp phải có bao
nhiêu đơn vị tài sản ngắn hạn bình quân. Suất hao phí càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài
sản ngắn hạn càng thấp và ngược lại.
-Mức đảm nhiệm tài sản ngắn hạn
-Độ dài vòng quay:
Chỉ tiêu này cho biết thời gian để tài sản ngắn hạn quay được một vòng trong kỳ kinh
doanh. Thời gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn càng cao và ngược
lại
Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
- Sức sản xuất của tài sản dài hạn:
Nguyễn Tuấn Anh – QTDN K53
16
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và
quản lý
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản dài hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong
kỳ. Sức sản xuất của tài sản dài hạn càng lớn, hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn càng
tăng và ngược lại. Nếu chỉ tiêu này qua các kỳ tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản
dài hạn tăng.
- Sức sinh lợi của tài sản dài hạn:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản dài hạn sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong
kỳ. Chỉ số này càng cao càng tốt. Chứng tỏ hiệu quả cao trong việc sử dụng tài sản dài
hạn. Chỉ tiêu này cũng có thể dùng so sánh giữa sức sinh lợi của tài sản dài hạn trong
kỳ kinh doanh này so với các kỳ trước là cao hay thấp, so với các doanh nghiệp trong
ngành đã là cao hay chưa và cần tìm ra các biện pháp để nâng cao hơn nữa sức sinh lợi
Có 1 số lý thuyết ta đưa vào nhưng hiện nay các doanh nghiệp đều không sử dụng các
chỉ tiêu đó, vì vậy ta chỉ đưa vào phần lý thuyết nhưng không tính các chỉ tiêu đó
e) Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Để đánh giá 1 cách toàn diện hiệu quả kinh doanh của công ty thì bên cạnh việc xem
xét doanh nghiệp có đạt hiệu quả không, còn phải xem xét doanh nghiệp thực hiện
mục tiêu kinh tế xã hội như thế nào. Doanh nghiệp ngoài việc đáp ứng nhu cầu xã hội
về một số sản phẩm hàng hóa còn thực hiện một số chỉ tiêu sau:
Nộp ngân sách Nhà nước
Nộp ngân sách là nghĩa vụ của mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ( thuế giá trị gia
tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ). Hơn 90% ngân sách
Nguyễn Tuấn Anh – QTDN K53
18
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và
quản lý
nhà nước được hình thành từ việc thu thuế. Ngân sách của nhà nước lại được tái đầu tư
để phát triển kinh tế xã hội. Doanh nghiệp nộp thuế là góp phần phát triển kinh tế xã
hội. Doanh nghiệp càng sử dụng nhiều nguồn lực xã hội càng phải nộp ngân sách
nhiều
Tạo công ăn việc làm cho người lao động
Nạn thất nghiệp là một trong những vấn đề nhức nhối nhất đối với mọi quốc gia hiện
nay, trong đó có Việt Nam. Ở nước ta, đó là mối quan tâm hàng đầu của nhà nước.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp cần phải tuyển dụng lao
động, giải quyết tốt công ăn việc làm cho người lao động chính là làm tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp, giúp xã hội giải quyết bài toán an sinh xã hội.
Nâng cao mức sống cho người lao động
Doanh nghiệp không những tạo công ăn việc làm cho người lao động mà còn có trách
nhiệm nâng cao đời sống tinh thần cũng như vật chất của họ. Trên góc độ kinh tế, hiệu
quả này phản ánh thông qua chỉ tiêu tăng thu nhập bình quân trên một đầu người, gia
tăng đầu tư xã hội, mức hưởng phúc lợi.
1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
dụng các nguồn lực khai thác mà họ đã có và sẽ có: vốn, tài sản, kỹ thuật, công nghệ
một cách có hiệu quả để khai thác vượt qua cơ hội. Nhân tố con người được đặt ở vị trí
hàng đầu trên cả vốn và tài sản, quyết định sức mạnh của một doanh nghiệp, quyết
định sẽ thành công của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ
Trình độ kỹ thuật công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nâng cao chất
lượng hàng hoá, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm. Các yếu tố này tác động
hầu hết đến các mặt về sản phẩm như: Đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh
tranh của sản phẩm. Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình,
tăng vòng quay của tài sản ngắn hạn, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình sản xuất,
tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Ngược lại với trình độ công nghệ thấp thì
không những giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận, kìm
hãm sự phát triển. Nói tóm lại, nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ cho phép doanh
nghiệp nâng cao năng xuất chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả
năng cạnh trạnh, tăng vòng quay vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh doanh.
Nhân tố tổ chức quản lý
Nhân tố này là sự biểu hiện của trình độ tổ chức sản xuất nó đảm bảo cho tính tối ưu
trong tổ chức dây chuyền sản xuất, cho phép doanh nghiệp khai thác tối đa các yếu tố
công nghệ sản xuất. Ngoài ra nó còn thể hiện sự phù hợp về cơ cấu bộ máy kinh doanh
của doanh nghiệp. Cụ thể là, nó biểu hiện trình độ phối hợp của các bộ phận trong
doanh nghiệp trên cơ sở tương hỗ lẫn nhau dẫn đến sử dụng các nguồn lực đầu vào tối
ưu nhất.
Nhân tố này còn cho phép doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật
chất trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp lãnh đạo doanh nghiệp.
Đề ra những quyết định về chỉ đạo sản xuất kinh doanh chính xác và kịp thời, tạo ra
những động lực to lớn để kích thích sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
b) Các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh
Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh là các yếu tố khách quan mà doanh nghiệp
không thể kiểm soát được. Nhân tố môi trường kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố như
Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp như :Giao dich, vận chuyển, sản xuất …. Các nhân tố này tác động
đến hiệu quả kinh doanh thông qua sự tác động lên các chi phí tương ứng.
c) Các nhân tố từ phía Nhà nước:
Môi trường pháp lý:
Môi trường pháp lý bao gồm các văn bản dưới luật. Mọi quy định pháp luật kinh
doanh đều tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh. Môi
trường pháp lý tạo ra sân chơi cho các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinh
doanh. Việc các doanh nghiệp vừa cạnh tranh vừa hợp tác với nhau để tạo ra môi
Nguyễn Tuấn Anh – QTDN K53
21
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và
quản lý
trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch, không phân biệt đối xử và đảm bảo tính
bình đẳng cho mọi loại hình doanh nghiệp sẽ tạo ra điều kiện thuận lợi cho mọi doanh
nghiệp cạnh tranh nhau lành mạnh để phát triển nội lực mà không gây thiệt hại không
đáng cho xã hội.
Môi trường kinh tế: Là nhân tố bên ngoài có tác động rất lớn đến quá trình kinh
doanh của từng doanh nghiệp. Các chính sách vĩ mô như: chính sách đầu tư, chính
sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu…tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển
của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể, do đó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp thuộc ngành kinh tế đó
1.2 Nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp
1.2.1 Nội dung phân tích
- Phân tích tổng quát các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu
thứ nhất là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) của doanh nghiệp trong 2 năm 2010
và 2011 để thấy mức doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp có biến động theo
chiều hướng tính cực hay không . Chỉ tiêu thứ hai là tỷ suất thu hồi tài sản (ROA), chỉ
số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào tài sản có thể mang về cho doanh
quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp
Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý đến 3 nguyên tắc
Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh được gọi là
gốc so sánh.
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp. Các gốc so sánh có
thể là :
- Tài liệu năm trước ( kỳ trước ) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu.
- Các mục tiêu đã dự kiến ( kế hoạch, dự toán, định mức )
- Các chỉ tiêu trung bình của nghành khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng…
nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu, các chỉ tiêu
của kỳ được so sánh với kỳ định gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện và là kết quả mà
DN đã đạt được.
Điều kiện so sánh
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải
đồng nhất (Trong thực tế thường điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh
tế cần được quan tâm cả về không gian và thời gian)
- Về mặt thời gian
Là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán phải thống nhất,
phải cùng phản ánh nội dung kinh tế, phải cùng một phương pháp tính toán, phải cùng
một đơn vị đo lường.
- Về mặt không gian
Các chỉ tiêu cần phải quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau
Kỹ thuật so sánh
Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu thường người ta sử dụng những kỹ thuật so sánh
sau:
• So sánh bằng số tuyệt đối
Nguyễn Tuấn Anh – QTDN K53
23
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và
biến
• Các bước phân tích:
- Xác định đối tượng phân tích: Mức chênh lệch của các chỉ tiêu kỳ phân tích so
với kỳ gốc
- Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp các
nhân tố theo trình tự từ số lượng đến chất lượng
VD: q=a.b.c.d
Các bước phân tích:
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố a, b, c, d đến sự biến động của chỉ
tiêu phân tích là q. Có 2 cách xác định:
C1: Thế lần lượt:
Nguyễn Tuấn Anh – QTDN K53
24
Đồ án tốt nghiệp Viện Kinh tế và
quản lý
Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ kế hoạch hay kỳ gốc
q
a=
a
1
.b
0
.c
0
.d
0
q
c
=a
1
=q
a
-q
0
Δq
b
=q
b
-q
a
Δq
c
=q
c
-q
b
Δq
d
=q
d
-q
c
C2: Số chênh lệch:
Ảnh hưởng của nhân tố a : Δq
a
= (a
1
-a
0
.(c
1
-c
0
).d
0
Ảnh hưởng của nhân tố d : Δq
d
= a
1
.b
1
.c
1
.(d
1
-d
0
)
+Tổng hợp và nhận xét
d) Tài liệu sử dụng
Để phân tích được các chỉ tiêu trên cần phải dựa vào các căn cứ sau đây :
- Dựa vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp trong một kỳ
sản xuất.
- Các báo cáo tài chính kế toán tổng hợp thường được trình bày dưới dạng so sánh, bao
gồm số liệu của năm báo cáo và số liệu của một trong những kỳ hạch toán trước đó.
Các số liệu so sánh rất có ích trong việc tính toán và phân tích xu hướng biến đổi hiệu
quả và các mối quan hệ .
Trên cơ sở đó ta sẽ đánh giá khái quát mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh quy mô
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác ta cũng sẽ nghiên cứu sự biến động