TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
--------------333333
VŨ THỊ HỒNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG DANH LỤC
CÁC LOÀI THỰC VẬT THUỘC LỚP
NGỌC LAN (MAGNOLIOPSIDA) CÓ
TÁC DỤNG CHỮA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
Ở TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thực vật học
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lê Đồng Tấn
TS. Hà Minh Tâm
HÀ NỘI – 2013
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và
sâu sắc nhất đến TS. Lê Đồng Tấn và TS. Hà Minh Tâm là ngƣ i đ tr c tiếp
hƣ ng d n và tận t nh ch b o tôi trong suốt quá tr nh th c hiện đề tài và hoàn
ch nh khóa luận.
Tôi xin chân thành c m ơn CN. Tr nh Xu n Thành Tr m Đa d ng Sinh
h c M Linh và ban l nh đ o Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Trạm
Đa dạng sinh học Mê Linh đ t o điều kiện thuận l i cho tôi trong việc t m
tài liệu, nghi n c u và thu thập số liệu.
LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 3
1. 1. Tr n thế gi i ....................................................................................... 3
1. 2. Ở Việt Nam ........................................................................................ 4
1. 3. Gi i thiệu về bệnh tiểu đƣ ng ............................................................ 7
1.3.1.Phân lo i bệnh tiểu đƣ ng ................................................................ 7
1.4. Những nghi n c u về th c vật chữa bệnh tiểu đƣ ng ở Tr m Đa
d ng Sinh h c M Linh ................................................................... 8
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 9
2.1. Đối tƣ ng nghi n c u ......................................................................... 9
2.2. Ph m vi nghi n c u ............................................................................ 9
2.2.1. Vị trí địa lí ...................................................................................... 9
2.2.2. Địa chất -thổ nhưỡng....................................................................... 9
2.2.3. Khí hậu - thuỷ văn ......................................................................... 10
2.2.4. Tài nguyên động thực vật rừng ...................................................... 10
2.3. Th i gian nghi n c u ........................................................................ 12
2.4. Phƣơng pháp nghi n c u .................................................................. 12
2.4.1. Nghiên cứu tài liệu ........................................................................ 12
2.4.2. Nghiên cứu thực địa....................................................................... 13
2.4.3. Xác định tên cây ............................................................................ 15
2.4.4. Lập danh lục loài ........................................................................... 15
2.4.5. Tổng hợp tài liệu và viết báo cáo ................................................... 15
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................... 16
3.1. Danh mục các loài và b phận dùng ................................................. 16
3.1.1. Danh lục các loài........................................................................... 16
3.1.2 M t số thông tin về phân lo i ......................................................... 19
thuốc chữa bệnh tiểu đƣ ng.
2
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung kiến th c về đa d ng ngu n tài
nguyên th c vật và góp phần cho việc đánh giá toàn diện về giá tr làm thuốc
c a hệ th c vật t i Tr m Đa d ng sinh h c M Linh.
Ý nghĩa thực tiễn: Kết qu c a đề tài phục vụ cho việc khai thác và sử
dụng h p lí ngu n tài nguy n cây thuốc xung quanh khu v c con ngƣ i sinh
sống, mang l i l i ích chung cho c ng đ ng.
Điểm mới của đề tài
- Đây là công tr nh đầu ti n ở Việt Nam tiến hành nghi n c u xây d ng
danh lục và th c tr ng sử c a các loài th c vật có tác dụng chữa bệnh tiểu
đƣ ng ở Tr m Đa d ng sinh h c M Linh.
- Đ công bố bài báo t i H i ngh sinh vi n nghi n c u khoa h c các
trƣ ng đ i h c sƣ ph m toàn quốc lần th IV.
Bố cục của khóa luận: g m 37 trang, 19 h nh vẽ, 16 nh, 2 b ng đƣ c chia
thành các phần chính nhƣ sau: Mở đầu 2 trang , chƣơng 1 Tổng quan tài
liệu: 6 trang , chƣơng 2 Đối tƣ ng, ph m vi, th i gian và phƣơng pháp
nghi n c u: 7 trang), chƣơng 3 Kết qu nghi n c u: 18 trang , kết luận và
kiến ngh : 1 trang , tài liệu tham kh o: 34 tài liệu, phụ lục.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Số loài sinh vật hiện có tr n trái đất kho ng 2,0- 4,5 triệu. theo ƣ c tính c a
Quỹ thi n nhi n tr n toàn thế gi i World Wide Fund - WWF , có kho ng
thuốc hoặc cung cấp các ho t chất để chế biến thuốc [32 . Trong đó ở
nĐ
có kho ng 6.000 loài, Trung Quốc 5.000 loài, Vùng nhiệt đ i châu Mỹ hơn
1.900 loài. Cũng theo tổ ch c Y tế thế gi i th m c đ sử dụng thuốc ngày
càng cao. Trung Quốc ti u thụ hằng năm kho ng 700.000 tấn dƣ c liệu trong
tổng số kho ng 1.600.000 tấn tr n thế gi i [32].
1. 2. Ở Việt Nam
Việc nghi n c u cây có ích đ đƣ c quan tâm từ xa xƣa nhƣng ch yếu
ch tập trung vào các cây dùng làm thuốc. Sử dụng dƣ c liệu ở Việt Nam ban
đầu ch yếu d a tr n kinh nghiệm truyền thống tr i qua hàng ngh n năm l ch
sử kết h p v i s truyền bá c a dƣ c h c Trung Quốc vào nƣ c ta trong suốt
gần m t ngh n năm xâm chiếm. Sau đó m t số thầy thuốc không muốn phụ
thu c nhiều vào dƣ c h c Trung Quốc n n đ có những nghi n c u, c i biến
để sử dụng ngu n thuốc nƣ c nhà Thuốc nam . Tài liệu s m nhất về cây
thuốc Việt Nam là Nam Dƣ c Thần Hiệu” và H ng nghĩa giác tƣ y thƣ”
c a Tuệ Tĩnh [3 . Trong tài liệu này, Tuệ Tĩnh đ mô t hơn 630 v thuốc, 13
đơn thuốc chữa t p bệnh và 37 đơn thuốc chữa bệnh thƣơng hàn. Sau tác
phẩm này, ph i m i t i thế kỷ 18 H i Thƣ ng L n Ông L Hữu Trác m i xuất
b n b sách l n th hai Y tông Tâm lĩnh” cho nƣ c ta. B sách g m 28 tập
66 quyển đ mô t khá chi tiết về đặc điểm th c vật và các đặc tính chữa bệnh
c a ch ng. [3].
T i th i kỳ Pháp thu c 1884- 1945 là giai đo n có s tác đ ng m nh
mẽ c a dƣ c h c phƣơng Tây. Ngƣ i phƣơng Tây không ch mang đến các
phƣơng th c chữa bệnh m i mà qua quá tr nh khai thác thu c đ a, h đ gián
tiếp th c đẩy quá tr nh nghi n c u th c vật c a Việt Nam nói chung và c a
cây thuốc nói ri ng. M t số tài liệu về th c vật và dƣ c liệu đ đƣ c xuất b n,
đặc biệt trong đó là b
thiệu kho ng 6000 loài th c vật bậc cao có m ch v i các đặc điểm về h nh
thái, phân bố sinh thái và công dụng [14], [27].
M t số tác gi nƣ c ngoài cùng v i các nhà nghi n c u trong nƣ c cũng
công bố m t số sách chuy n kh o nhƣ: Sun Jin Koo, Yong Woong Kwon,
Dƣơng Văn Chín, Hoàng Anh Cung v i ấn phẩm Cỏ d i phổ biến t i Việt
Nam”. Tài liệu gi i thiệu 201 loài g m c
nh màu cỏ d i thƣ ng gặp ở Việt
Nam. Trong số đó có nhiều cây có tác dụng làm thuốc, làm rau ăn [20]... Trần
6
Công Khánh, 1984 cũng đ gi i thiệu gần 100 cây có chất đ c ở Việt Nam,
đến năm 2004 cho tái b n có bổ sung tài liệu này và đƣa ra gi i thiệu 97 cây
đ c nguy hiểm, 10 lo i nấm đ c dễ ăn ph i và 11 cây gi i đ c dễ t m, dễ sử
dụng [21].
Qua nhiều năm nghi n c u trong lĩnh v c tài nguy n th c vật, các nhà
khoa h c thu c Viện Sinh thái và Tài nguy n sinh vật gần đây đ xuất b n
m t số tài liệu chuy n kh o về các nhóm cây nhƣ: Nhóm cây có tinh dầu,
nhóm cây có ho t tính sinh h c... [6], [26].
Việc phân nhóm các cây có ích ở Việt Nam cũng có nhiều quan điểm
khác nhau, hầu hết là tiếp thu các hệ thống c a Li n Xô cũ nhƣ hệ thống
Tasken, 1935 hệ thống đƣ c đề xuất t i h i ngh tài nguy n th c vật ở
Tasken năm 1935 , hệ thống c a Pavlopski năm 1942 hay hệ thống c a M. M.
Ilin năm 1948… Các hệ thống này đều d a vào mục đích sử dụng chính nhƣ
dùng trong công nghiệp, nông nghiệp, sử dụng t nhi n… nhƣng giữa các hệ
thống không có s đ ng nhất. Năm 1969, Phan Kế L c đ đƣa ra hai sơ đ
phân lo i cây tài nguy n ở miền Bắc Việt Nam. M t sơ đ tác gi d a vào
1.3.1.2. Loại 2
Bệnh tiểu đƣ ng lo i 2 chiếm kho ng 90-95 % trong tổng số bệnh nhân
bệnh tiểu đƣ ng, thƣ ng gặp ở l a tuổi tr n 40, nhƣng gần đây xuất hiện ngày
càng nhiều ở l a tuổi 30, thậm chí c l a tuổi thanh thiếu ni n. Bệnh nhân
thƣ ng có ít triệu ch ng và thƣ ng ch đƣ c phát hiện bởi các triệu ch ng c a
biến ch ng, hoặc ch đƣ c phát hiện t nh c khi đi xét nghiệm máu trƣ c khi
mổ hoặc có biến ch ng nhƣ nh i máu cơ tim, tai biến m ch máu n o; khi b
nhiễm trùng da kéo dài; bệnh nhân nữ hay b ng a vùng kín do b nhiễm nấm
âm h ; bệnh nhân nam b liệt dƣơng...
Ở c hai lo i lƣ ng nƣ c tiểu thƣ ng từ 3-4 lít hoặc hơn trong 24h, nƣ c
trong, khi khô thƣ ng để l i vết bẩn hoặc màng trắng.
8
1.4. Nh ng nghiên cứu về thực vật ch a bệnh tiểu đường ở Trạm Đa
dạng sinh học Mê Linh.
Tr m Đa d ng sinh h c Mê Linh có diện tích gần 200 ha thu c x Ng c
Thanh, th x Ph c Y n, t nh Vĩnh Ph c là khu v c nằm b n c nh VQG Tam
Đ o và là khu v c đầu ngu n c a con suối Đ i L i. Do đó th m th c vật ở
đây hết s c phong ph . Theo Vũ Xuân Phƣơng và c ng s
2001 hệ th c vật
t i đây có 171 h th c vật v i 669 chi và 1226 loài, trong đó có rất nhiều th c
vật có tác dụng chữa bệnh tiểu đƣ ng cũng nhƣ tác dụng chữa bệnh cho con
ngƣ i. Khóa luận tốt nghiệp Nghiên cứu xây dựng danh lục các loài thực
vật thuộc lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) có tác dụng chữa bệnh tiểu đường
ở Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh ” là công tr nh duy nhất nghi n c u xây
d ng danh lục và th c tr ng sử dụng các loài th c vật có tác dụng chữa bệnh
- Đất Feralit mùn đỏ vàng ở đ cao tr n 300m. Đất có màu vàng ƣu thế
do đ ẩm cao, hàm lƣ ng sắt di đ ng và nhôm tích luỹ cao. Do đất phát triển
10
tr n đá Mácma axit kết tinh chua n n tầng đất mỏng, thành phần cơ gi i nhẹ,
tầng mùn mỏng, không có tầng th m mục, đá l đầu nhiều tr n 75%.
- Đất Feralit vàng đỏ ở đ cao dƣ i 300 m phát triển tr n nhiều lo i đá
khác nhau, đất có kh năng hấp phụ không cao do có nhiều khoáng sét phổ
biến là Kaolinit.
Ngoài ra còn có đất dốc tụ phù sa ven suối ở đ cao dƣ i 100m. Thành
phần cơ gi i c a lo i đất này là trung b nh, tầng đất dày, đ ẩm cao, màu m ,
đ đƣ c khai phá để tr ng l a và hoa màu.
Đất thu c lo i chua v i đ pH 3,5-5,5 đ dày tầng đất trung b nh 3040cm.
2.2.3. Khí hậu - thuỷ văn [11]
Đây là vùng nhiệt đ i gió mùa, nằm trong vùng khí hậu chung c a đ ng
bằng Bắc B , nhiệt đ trung b nh hàng năm là 22-23oC, tập trung không đều,
tháng có nhiệt đ cao là tháng 6, tháng 7 và tháng 8, còn mùa l nh vào các
tháng 12, tháng 1 và tháng 2. Nhiệt đ cao điểm trong các tháng nóng n c l n
đến 40oC, nhiệt đ l nh nhất t i 4oC. Nh n chung nhiệt đ trung b nh vào mùa
hè từ 27-29oC, trung b nh vào mùa đông là 16-17oC.
Lƣ ng mƣa từ 1.100-1.600 mm/năm, phân bố không đều, tập trung vào
mùa hè từ tháng 6-8 hàng năm, ở đây có 2 mùa gió thổi r rệt là gió mùa
Đông Bắc từ tháng 10 đến 3 năm sau và gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến
tháng 9 . Đ ẩm trung b nh là 80%. Là khu v c đầu ngu n c a nhiều suối nhỏ
đổ vào h Đ i L i.
2.2.4. Tài nguyên động thực vật rừng [11]
- Khu hệ đ ng vật: Theo kết qu điều tra năm 2003 c a phòng đ ng vật
có xƣơng sống – Viện sinh thái và tài nguy n sinh vật, đ xác đ nh thành phần
1
1
Dư ng
19
35
67
Thông (Pinophyta)
2
2
4
Ngọc Lan (Magnoliophyta)
147
628
1148
Tổng
+ H nh thái để có thể nhận biết ngoài th c đ a th c tế việc nhận biết
ngoài t nhi n là rất khó nhất là đối v i ngƣ i m i nghi n c u, cho n n ph i
d a vào các chuy n gia
+ Phân bố đ a diểm, đ cao để biết đƣ cv trí các loài đang nghi n c u
+ Sinh h c thông tin về th i gian ra hoa, qu , kh năng tái sinh
+ Sinh thái nơi sống, kh năng thích ng, lo i h nh sinh thái thích h p
Tr n những cơ sở tr n để xác đ nh điểm và tuyến nghi n c u phù h p
v i hƣ ng nghi n c u.
Kế thừa có ch n l c kết qu nghi n c u c a các tác gi nghi n c u trƣ c
đó nhằm hiểu r khu v c nghi n c u, thành phần và tính chất hệ th c vật nơi
nghi n c u, nhất là các taxon nghi n c u. Đây có thể coi là cơ sở dữ liệu rất
quan tr ng.
13
2.4.2. Nghiên cứu thực địa
- Phƣơng pháp điều tra c ng đ ng
Trong quá tr nh nghi n c u c ng đ ng, tôi sử dụng hai phƣơng pháp
nghi n c u là RRA và PRA. [13], [14].
-Tiến hành thu m u
Sau khi đ phỏng vấn xong th cùng v i ngƣ i đƣ c phỏng vấn ra th c
đ a để thu m u.
Thu m u: Các m u vật đƣ c thu thập theo kinh nghiệm sử dụng c a
ngƣ i dân đ a phƣơng.
Các m u ti u b n tốt ph i đ m b o có đầy đ các b phận đặc biệt là
cành, lá cùng v i hoa, qu
đối v i cây l n hay c cây cây th o nhỏ hay
c a ngƣ i cung cấp thông tin. Có thể phỏng vấn tr c tiếp hay quan sát cách
th c th c hiện các tri th c đó để thu nhận thông tin. Các thông tin cần ghi là:
t n dân t c c a cây, ý nghĩa c a t n, mục đích sử dụng, b phận dùng, cách
khai thác, b o qu n và sử dụng, ngu n gốc thông tin… Ngoài ra, do m u th c
vật dân t c thƣ ng không có đầy đ các b phận để quan sát tr c tiếp n n cán
b điều tra đề ngh ngƣ i cung cấp tin mô t các b phận còn thiếu tuy nhi n
những mô t này ch để tham kh o và đ nh hƣ ng tiếp theo ch không đƣ c
coi là các mô t th c vật v cách nh n nhận, mô t c a ngƣ i dân không hoàn
toàn trùng khít v i cách mô t th c vật c a ngƣ i nghi n c u. Các thông tin
có thể đƣ c vào phiếu điều tra ngay t i hiện trƣ ng hoặc ghi vào sổ tay sau đó
đến cuối ngày ph i vào phiếu.
Xử lý m u: Trong khi th c đ a, các m u đƣ c cắt t a cho phù h p sau đó
kẹp vào giữa hai t báo kích thƣ c 45 x 30 cm và đƣ c ngâm trong dung
d ch c n 40o - 45o để mang về. Khi về, m u đƣ c lấy ra khỏi c n và đƣ c đặt
giữa hai t báo khô, c nhƣ vậy thành từng tập, kẹp bằng kẹp mắt cáo để
mang đi phơi hoặc sấy khô. M u có thể đƣ c xử lý đ c và khâu hay không là
tùy vào y u cầu cụ thể [14].
15
2.4.3. Xác định tên cây
Việc đ nh t n đƣ c sử dụng theo phƣơng pháp h nh thái so sánh. Cơ sở
để xác đ nh là d a vào các đặc điểm phân tích đƣ c từ m u vật, các thông tin
ghi chép ngoài th c đ a, từ đó so sánh v i các khoá phân lo i đ có hay v i
các b n mô t , h nh vẽ. Các tài liệu thƣ ng xuy n đƣ c dùng là: Cẩm nang tra
c u và nhận biết các h th c vật h t kín ở Việt Nam [17], Cây cỏ Việt Nam
[18], [8], [9 …
Các m u vật ph c t p, không có nhiều đặc điểm nhận d ng sẽ đƣ c
chuyển cho các chuy n gia phân lo i để giám đ nh.
đƣ c 10 loài hoang dã thu c 8 h có tác dụng chữa tiểu đƣ ng. B ng 1
B n c nh các cây hoang d i n u tr n, còn có 9 loài, thu c 7 h đƣ c
tr ng hoặc bán hoang d i cũng có tác dụng hỗ tr điều tr bệnh tiểu đƣ ng.
B ng 2 .
17
ảng 1. Danh lục các loài cây hoang d i có tác dụng chữa bệnh tiểu đường ở Tr m Đa d ng sinh học Mê Linh
TÊN HỌ
STT
Khoa h c
Việt Nam
TÊN LOÀI
Khoa h c
CÁCH DÙNG
BỘ
PHẬN
Việt Nam
DÙNG
1.
Lamiaceae
Lá
4.
Myrtaceae
Sim
Syzygium cuminii (L.) Skells, 1912
Vối rừng
Nghiền b t – ngâm rƣ u
H t, lá
5.
Oxalidaceae
Chua me đất
Biophytum sensitivum (L.) DC. 1824
Chua me lá me
Tƣơi – nấu uống
Toàn cây
Sapindaceae
B hòn
Cardiospermum halicacabum L. 1753
Tầm phong
Tƣơi – nấu uống
Toàn cây
9.
Scrophulariaceae
Mõm chó
Scoparia dulcis L.1753
Cam th o đất
Tƣơi hoặc khô – sắc thuốc
Toàn cây
10.
Solanaceae
BỘ
PHẬN
DÙNG
TÊN LOÀI
Khoa h c
Việt Nam
1.
Asteraceae
Cúc
Lactuca sativa L. 1753
Diếp xoăn
Tƣơi – ép lấy nƣ c
Thân, lá
2.
Brassicaceae
C i
Nấu ăn hằng ngày
Cucurbitaceae
Bầu bí
Momordica charantia L. 1753
Mƣ p đắng
Tƣơi – ép lấy nƣ c, nấu canh Qu
Cucurbitaceae
Bầu bí
Benincasa hispida Cogn. in DC. 1881
Bí đao
Nấu canh
Qu
Fabaceae
Đậu
Vigna radiata (L.) Wilczek, 1954
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Thân, lá
19
3.1.2 Một số th ng tin về ph n loại
1. Hạ kh thảo (Prunella vulgaris L. 1753) - H B c hà (Lamiaceae)
Đặc điểm phân lo i: cây th o, cao
20-40cm, thân vuông, màu tím đỏ, có
lông. Lá m c đối h nh tr ng, gốc
thuôn, đầu nh n hoặc hơi tù, có ít lông,
mép nguy n hoặc hơi có răng cƣa.
Cụm hoa hình xim co; lá bắc có màu
tím đỏ ở mép; hoa nhỏ m c thành
nhiều vòng sít nhau, màu lam đậm hay
tím nh t, cuống ngắn. Qu
bế nhỏ,
c ng.
Sinh h c: mùa ra hoa tháng 4-6,
H i Phòng....Còn có ở n Đ , Trung Quốc.
Công dụng: Rễ dùng tr : a ch y, đái tháo đƣ ng. Vỏ và lá dùng để chữa
đinh nh t, vi m v , sƣng v , sƣng bắp chuối...[16], [17], [25]
3. Bạch đàn anh (Eucalyptus globulus Labill. 1799) - H Sim Myrtaceae
Đặc điểm phân lo i: cây gỗ nh ; vỏ mềm, bong thành m ng, trừ phần sát
gốc không bong. Lá non m c đối,
không có cuống, h nh giáo, nh n đầu.
Hoa m c đơn đ c ở nách lá, cuống rất
ngắn, h nh bốn c nh. Qu
không
cuống, h nh cầu hay hơn dài.
Sinh h c: ra hoa từ tháng 7tháng 10.
Phân bố: đƣ c tr ng ở Bắc C n,
Thái Nguy n, Ph
Th , Vĩnh ph c,
Nghệ An, Nam B .. Nguy n s n ở
Hình 3. Eucalyptus globulus
Labill. 1799, Ph m Hoàng H ,
1999
Úc.
Công dụng: gỗ tốt màu xám, c ng, dùng để xây d ng hay làm trụ mỏ. Lá
và tinh dầu đƣ c sử dụng nhiều làm thuốc: tr bệnh đƣ ng hô hấp, vi m phế
qu n cấp và m n tính, c m c m, ho, lao phổi, hen suyễn, đái tháo đƣ ng, thấp
kh p, đau dây thần kinh, đau nửa đầu, suy nhƣ c...[3 , [9 , [17 , [22 , [24]