Cấu trúc mật độ và tỷ lệ thành phần các nhóm chân khớp bé (microarthropoda) ở đai cao 400m của vườn quốc gia ba vì, huyện ba vì, thành phố hà nội - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
----------*&*----------

ĐẶNG THỊ KIM ANH

CẤU TRÚC MẬT ĐỘ VÀ TỶ LỆ THÀNH
PHẦN CÁC NHÓM CHÂN KHỚP BÉ
(MICROARTHROPODA) Ở ĐAI CAO
400M CỦA VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ,
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Động vật học

Người hướng dẫn khoa học
NCS. ĐÀO DUY TRINH

HÀ NỘI - 2011


Khãa luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành luận văn tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ
quý báu của các đơn vị và cá nhân. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc tới:
Ban lãnh đạo, các thầy cô trong tổ Động vật học khoa Sinh – KTNN
trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được học
tập và hoàn thành việc nghiên cứu của mình.

của NCS. Đào Duy Trinh và TS. Nguyễn Thị Thu Anh.
Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của cá nhân mình trong
khóa luận này.

Hà Nội, tháng 05 năm 2011
Tác giả khóa luận

Đặng Thị Kim Anh

§Æng ThÞ Kim Anh – K33C

- iii -

Khoa Sinh - KTNN


Khãa luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

MỤC LỤC

Trang
MỞ ĐẦU ..............................................................................................

1

1. Lí do chọn đề tài ...............................................................................

1

12

2.2. Thời gian nghiên cứu .....................................................................

12

2.3. Địa điểm nghiên cứu .....................................................................

12

2.4. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................

13

2.5. Vị trí phân loại, hình thái chung, đặc điểm để phân biệt các
nhóm Ve bét chính (Oribatida, Gamasina, Uropodina và Acari khác).

15

2.6. Vị trí phân loại, hình thái chung và dấu hiệu chuẩn loại Bọ nhảy
(Collembola) .........................................................................................

16

2.7. Vài nét khái quát về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ........

17

2.7.1 Vị trí địa lí, địa hình ............................................................



22

Chương 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN …………………………

23

3.1. Cấu trúc mật độ và tỷ lệ thành phần quần xã Chân khớp bé
(Microarthropoda) ở tầng rêu ..............................................................

23

3.1.1. Cấu trúc mật độ và tỷ lệ thành phần của quần xã Chân
khớp bé..................................................................................................

23

3.1.2. Cấu trúc mật độ và tỷ lệ thành phần các nhóm phân loại
của Acari và Collembola ......................................................................

24

3.1.3. Nhận xét .............................................................................

25

3.2. Cấu trúc mật độ và tỷ lệ thành phần quần xã Chân khớp bé
(Microarthropoda) ở tầng thảm lá ……………………………………

26

3.3.3. Nhận xét .............................................................................

31

3.4. So sánh sự thay đổi giá trị mật độ và tỷ lệ thành phần của quần

§Æng ThÞ Kim Anh – K33C

-v-

Khoa Sinh - KTNN


Khãa luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

xã Chân khớp bé theo tầng phân bố (tầng đất, thảm lá, tầng rêu)…….

32

3.4.1. Sự thay đổi giá trị mật độ và tỷ lệ thành phần của quần xã
Chân khớp bé theo tầng phân bố (tầng đất, thảm lá, tầng rêu) ……….

32

3.4.2. Sự thay đổi giá trị mật độ và tỷ lệ thành phần các nhóm
phân loại của Acari và Collembola theo tầng phân bố………………..

34

23

Bảng 3.2. Cấu trúc mật độ và tỷ lệ thành phần các nhóm phân loại
của Acari ở tầng rêu…………………………………………………...

24

Bảng 3.3. Cấu trúc mật độ và tỷ lệ thành phần các nhóm phân loại
của Collembola ở tầng rêu ....................................................................

24

Bảng 3.4. Cấu trúc mật độ và tỷ lệ thành phần quần xã Chân khớp bé
ở tầng thảm lá ………………………………………………………...

26

Bảng 3.5. Cấu trúc mật độ và tỷ lệ thành phần các nhóm phân loại
của Acari ở tầng thảm lá ……………………………………………...

27

Bảng 3.6. Cấu trúc mật độ và tỷ lệ thành phần các nhóm phân loại
của Collembola ở tầng thảm lá .............................................................

27

Bảng 3.7. Cấu trúc mật độ và tỷ lệ thành phần của quần xã Chân
khớp bé ở tầng đất ................................................................................



§Æng ThÞ Kim Anh – K33C

- viii -

35

Khoa Sinh - KTNN


Khãa luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ thành phần của 2 nhóm Acari và Collembola ở
tầng rêu .................................................................................................

23

Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ thành phần các nhóm phân loại của Acari (bên
trái) và Collembola (bên phải) ở tầng rêu …………………………….

25

Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ thành phần của 2 nhóm Acari và Collembola ở
tầng thảm lá ..........................................................................................


15

Hình 2.2. Vườn Quốc gia Ba Vì, Hà Nội …………………………….

18

§Æng ThÞ Kim Anh – K33C

- ix -

Khoa Sinh - KTNN


Khãa luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Oribatida

:O

Gamasina

:G

Uropodina

:U


: ĐHSP

§Æng ThÞ Kim Anh – K33C

-x-

Khoa Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

M U
1. Lớ do chn ti
T khi xut hin con ngi luụn th hin khỏt vng chinh phc thiờn
nhiờn, khỏm phỏ v tr. Nờn t rt sm con ngi ó luụn tỡm tũi nghiờn cu
cỏc s vt, hin tng din ra xung quanh mỡnh. Trong nhng nm gia th k
XX, mt chuyờn ngnh khoa hc mi, nghiờn cu cỏc nhúm sinh vt sng
trong t, cựng cỏc hot ng tng h gia chỳng nm trong mi quan h
cht ch vi mụi trng ni chỳng sinh sng c hỡnh thnh gi l Khoa hc
sinh thỏi t.
Cỏc hot ng sng v vai trũ ca h ng vt t ó c cỏc nh
nghiờn cu tỡm hiu t lõu, chỳng cú vai trũ ln trong vic phõn hy xỏc hu
c, lm gia tng s khoỏng húa v mựn húa, giỳp tng phỡ ca t v bo
v mụi trng mụi trng t. Chim hn 90% tng sinh khi sinh vt cn v
50% tng s loi ng vt trờn trỏi t, ng vt sng trong t c xem nh
l cụng c nhy cm, ch th mc nh hng ca cỏc nhõn tỏc n mụi
trng t (V Quang Mnh, 1993a) [8].

đất. Trong quá trình sống của mình, Bọ nhảy hoàn trả cho đất các nguyên tố
như Canxi, Cacbon… góp phần thay đổi chất lượng axit mùn, cải tạo chất
lượng đất. Thức ăn của chúng gồm hạt phấn, cây họ Thông, mô lá cây đã
phân hủy, vụn hữu cơ, xác động vật hoặc một số nhóm vi sinh vật khác.
Nghiên cứu sinh vật đất góp phần quan trọng, giúp tìm hiểu các đặc tính
sinh học đất và đặc điểm đa dạng của giới sinh vật nói chung. Từ các nghiên
cứu khu hệ sinh vật đất sẽ có những đề xuất xuất hiện góp phần cải tạo và làm
tăng độ phì của đất, của đất hoang, của đất bạc màu, góp phần đánh giá các
vùng địa lí tự nhiên, các vùng sinh thái, quy hoạch vùng sản xuất nông
nghiệp.
Từ những nhận xét về vai trò, tầm quan trọng của nhóm động vật Chân
khớp bé trong khoa học và ứng dụng thực tiễn, chúng tôi đã tiến hành nghiên
cứu về quần xã động vật Chân khớp bé.
Bên cạnh đó, vườn Quốc gia Ba Vì ngoài sự nổi tiếng trong cả nước về vẻ
đẹp hùng vĩ của phong cảnh tự nhiên còn là sự phong phú, đa dạng và độc đáo
về hệ thống sinh vật, tài nguyên thiên nhiên ở Vườn Quốc gia Ba Vì rất phong
phú, đa dạng, khí hậu trong lành, mát mẻ. Hệ thực vật, hệ động vật, hệ sinh thái
rừng đặc trưng của khí hậu vùng mưa nhiệt đới và á nhiệt đới núi thấp. Đã có rất
nhiều những nghiên cứu về hệ động thực vật ở đây nhưng những nghiên cứu về
nhóm động vật Chân khớp bé còn hạn chế và chưa được quan tâm.

§Æng ThÞ Kim Anh – K33C

-2-

Khoa Sinh - KTNN


Khãa luËn tèt nghiÖp



Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Chng 1
TNG QUAN TI LIU

1.1. Tỡnh hỡnh nghiờn cu nhúm ng vt Chõn khp bộ trờn th gii
S phỏt trin ca thc vt cú ý ngha ln lao i vi s tn ti ca i
sng con ngi v ng vt. Trong khi ú s phỏt trin ca thc vt khụng
ch ph thuc vo dinh dng khoỏng trong t m ch yu ph thuc vo
quỏ trỡnh phõn hy lp xỏc thc vt v ng vt. Thm thc vt khụng ch l
mt kho cha dinh dng cho c h sinh thỏi m cũn l thnh phn bt buc
phi cú trong ú. a dng ca thm thc vt quyt nh a dng ca c
h sinh thỏi. Quỏ trỡnh phõn hy xỏc hu c ph thuc ch yu vo hot ng
ca ng vt t. Chớnh s hot ng ca h ng vt t li cú nh hng
quyt nh ti sõu ca tng t thụng qua s to m, s khoỏng húa, t
ú nh hng ti thoỏng khớ v thm ca t. Nh vy, cú th núi chớnh
h ng vt t ó nh hng quyt nh n thnh phn, tớnh cht ca t v
gúp phn hon thnh chu trỡnh tun hon vt cht trong t nhiờn.
Chim sinh khi ch yu trong t l nhúm Chõn khp bộ m thnh
phn ch yu l Collembola v Acari. Trờn th gii, nhúm ng vt Chõn
khp bộ ó c nghiờn cu v mụ t vo khong gia th k XVIII.
Nghiờn cu ca Krivolutsky (1978) cho thy vựng t tho nguyờn
ca Liờn Xụ c, phc hp Oribatida thay i v thnh phn loi v phong
phỳ theo s phỏt trin ca quỏ trỡnh trng rng, iu ny chng t cú s thay
i nht nh iu kin mụi trng sng t v tng thm lỏ rng (V
Quang Mnh, 2004) [13].
Húa thch u tiờn ca B nhy (Rhyniella paraecursor Hirst et

cú hng chc loi mi c mụ t, b sung. Nhiu nh khoa hc nc ngoi
tp trung i sõu vo nghiờn sinh thỏi, sinh hc khu h Collembola. Nhng
nghiờn cu ú c cụng b v in trong nhiu tp chớ chuyờn ngnh trong v
ngoi nc khỏc nhau.
Cụng trỡnh nghiờn cu Khu h Collembola Chõu u ca tỏc gi
Gisin, 1969 v Collembola Ba Lan trong mi liờn quan vi khu h
Collembola th gii ca Stach (1947 1963) c coi l c bn v y
nht (Nguyn Trớ Tin, 1995) [17].
Nghiờn cu ca Chernova (1988) cho thy v s lng, nhúm
Collembola ch ng sau Oribatida, chỳng cú mt khp ni trờn trỏi t, liờn

Đặng Thị Kim Anh K33C

-5-

Khoa Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

quan ti tt c cỏc kiu t, cỏc thm thc vt t vựng i nguyờn lnh giỏ,
n vựng xớch o rm rp. Kt qu iu tra ca Stebaeva (1988) khng nh
trong mi trng hp, s phõn b theo chiu thng ng ca B nhy tng
ng cht ch vi cu trỳc v ch nc, khụng khớ ca t v rt d b thay
i di nh hng ca cỏc nhõn t bt kỡ. Vỡ vy, Collembola cú th lm ch
th chớnh xỏc cho iu kin ca t (Nguyn Trớ Tin, 1995) [17].
Trong nhng nm gn õy, cú nhiu hi ngh khoa hc Quc t (Hi
ngh Quc t v ng vt t hp ti Aske Budejovice, thỏng 7 nm 1990;


Từ năm 1975, những nghiên cứu về nhóm Chân khớp bé đã được các
nhà khoa học Việt Nam tiến hành nghiên cứu khá đồng bộ ở nhiều vùng trong
cả nước. Chân khớp bé với hai nhóm chính là Ve bét và Bọ nhảy đã được hai
nhóm nghiên cứu Vũ Quang Mạnh và Nguyễn Trí Tiến đi sâu nghiên cứu trên
bình diện khu hệ và sinh thái học.
Năm 1980, Vũ Quang Mạnh với công trình nghiên cứu về thành phần
phân bố, số lượng nhóm Microarthropoda ở một số kiểu sinh thái đồng bằng
sông Hồng và rừng nhiệt đới. Trong luận văn sau đại học của mình, tác giả
nghiên cứu về sự ảnh hưởng của một số nhân tố tự nhiên chính ảnh hưởng đến
phân bố và biến động số lượng của hai nhóm Acari và Collembola ở đất [6].
Năm 1984, Vũ Quang Mạnh đã công bố kết quả nghiên cứu về thành
phần phân bố, số lượng nhóm Chân khớp bé ở vùng đất Cà Mau (Minh Hải)
và Từ Liêm (Hà Nội) [6].
Các nghiên cứu về cấu trúc nhóm Chân khớp bé theo các sinh cảnh, các
đai cao khí hậu, theo các tầng thẳng đứng trong đất (Vũ Quang Mạnh, 1982,
1989, 1990, 1993; Vương Thị Hòa, 1996; Vũ Quang Mạnh, Vương Thị Hòa,
Đỗ Huy Trình, 2002; Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Xuân Lâm, 2005; Đào Duy
Trinh, 2006…) [1], [5], [7], [8], [9], [15], [23].
Vũ Quang Mạnh (1990), đã tổng kết tất cả các công trình nghiên cứu về
Microarthropoda ở Việt Nam cho đến thời điểm đó. Tác giả rút ra kết luận về
thành phần, đặc điểm phân bố, số lượng Microarthropoda, nêu một số quy
luật sinh thái quyết định sự hình thành cấu trúc định tính và định lượng của
quần xã Oribatida ở đất. Đồng thời tác giả dẫn ra danh sách 117 loài Oribatida
đã biết ở Việt Nam, cùng đặc điểm phân bố của chúng theo vùng địa lí, loại
đất và hệ sinh thái [7].
Năm 1994, Vũ Quanh Mạnh giới thiệu danh sách 28 loài sống ở vùng
đất ven biển Yên Hưng (Quảng Ninh), đảo Cát Bà (Hải Phòng), đồng bằng

§Æng ThÞ Kim Anh – K33C

vùng nghiên cứu. Mật độ quần thể Ve giáp ở các sinh cảnh tự nhiên, như rừng
tự nhiên và rừng nhân tác tương ứng gặp 3090 và 2200 cá thể trên 1m2 mặt
đất là nhỏ hơn so với sinh cảnh nhân tác, như trảng cỏ xen cây bụi và đất canh
tác, tương ứng gặp 8247 và 7580 cá thể trên 1m2 mặt đất [3].
Năm 2004, Vũ Quanh Mạnh, Nguyễn Xuân Lâm nghiên cứu quần xã
động vật Chân khớp bé ở các đai cao của vườn quốc gia Tam Đảo. Khi nghiên
cứu về đai cao khí hậu của hệ sinh thái đất rừng, phát hiện thấy sự khác biệt

§Æng ThÞ Kim Anh – K33C

-8-

Khoa Sinh - KTNN


Khãa luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

về mật độ quần xã Microarthropoda và Acari. Mật độ của Acari đạt lớn nhất ở
hệ sinh thái rừng của đai cao 900m, còn ở đai cao 1300m và 450m, số lượng
cá thể không đồng đều [13].
Năm 2005, Vũ Quanh Mạnh, Nguyễn Xuân Lâm nghiên cứu đặc trưng
phân bố và tính chất địa động vật của khu hệ Ve giáp (Acari) ở Việt Nam.
Khu hệ này hiện biết với 158 loài, thuộc 46 họ mang tính chất Ấn Độ - Mã
Lai và thuộc vùng địa động vật đông phương. Khu hệ Ve giáp Việt Nam có
tính chất chuyên biệt cao, với 76 loài (chiếm 48,10%) chỉ mới phát hiện ở
riêng lãnh thổ Việt Nam [14].
Cùng với Oribatida, nhóm Bọ nhảy (Insecta: Collembola) từ những
năm giữa thế kỉ XX qua các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nước

Bắc Giang) đã ghi nhận được có 44 loài Bọ nhảy thuộc 27 giống, 12 họ. Bọ
nhảy phân bố tương đối đồng đều ở cả hai độ sâu đất (0 – 10cm và 11 20cm), mật độ trung bình (cá thể/m2) Bọ nhảy dao động từ 26570 đến 30000
cá thể/m2. Có 5 loài Bọ nhảy có khả năng sống thích hợp trong đất bạc màu
là: I. punctiferus, X. humicola, C. thermophilus, S. bothrium và B. parvula.
Trên đất bạc màu, khi đất được đầu tư các loại phân bón và sản phẩm phụ nói
chung đều làm tăng số lượng loài, mật độ và thay đổi sự phân bố của Bọ nhảy
theo độ sâu đất, thay đổi các nhóm loài ưu thế và phổ biến [19].
Ảnh hưởng của phân bón vi sinh đến sự đa dạng của động vật đất đã
được Nguyễn Trí Tiến và cộng sự điều tra ở vùng trồng chuyên canh rau Gia
Xuyên, Gia Lộc, Hải Dương (2004 – 2006), ở vùng chuyên trồng lúa của 5
huyện của Nam Định (2005 – 2007), ở đất trồng đậu tương xã Bảo Hiệu, Yên
Thủy (Hòa Bình) (2004 – 2005) của Phạm Đức Tiến cùng cộng sự cũng đã đi
đến kết luận: phân bón vi sinh có tác động tích cực tới hệ sinh vật đất, tới Bọ
nhảy, làm số lượng loài ưa thích với loại phân bón này gia tăng số lượng,
nhưng mặt khác thì phân vi sinh và cách chăm sóc cây trồng theo IBM cũng
làm giảm tính đa dạng loài, giảm tính đồng đều của cả quần xã (Nguyễn Trí
Tiến, Nguyễn Thị Thu Anh, 2006, 2008; Nguyễn Trí Tiến và cộng sự, 2007)
[20], [21], [22].
Khi nghiên cứu vai trò chỉ thị của Chân khớp bé ở đất vùng rừng thị
trấn Tam Đảo mà tập trung chủ yếu vào Ve bét và Bọ nhảy, Vũ Quang Mạnh,
Vương Thị Hòa đã nhận định rằng: “Nhóm Microarthropoda có thể được
khảo sát như một yếu tố chỉ thị sự suy kiệt của thảm rừng. Các chỉ số phong
phú, thành phần phân loại học, cấu trúc nhóm Microarthropoda đặc biệt là tỷ
lệ, số lượng giữa hai nhóm Oribatida và Collembola; tỷ lệ nhiễm sán Cestoda

§Æng ThÞ Kim Anh – K33C

- 10 -

Khoa Sinh - KTNN

ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu
Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu về nhóm động vật Chân khớp bé
(Microarthropoda) ở đai cao 400m thuộc Vườn Quốc gia Ba Vì, huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội, trong đó phân tích chủ yếu các đại diện thuộc hai nhóm:
Nhóm Ve bét (Acari) thuộc lớp Hình Nhện (Arachnida), phân ngành
Có kìm (Chelicerata), ngành Chân khớp (Arthropoda) gồm các nhóm phân
loại nhỏ sau: Oribatida, Gamasina, Uropodina, Acari khác.
Nhóm Bọ nhảy (Collembola) thuộc phân lớp Sâu bọ hàm ẩn
(Entognatha), lớp Sâu bọ (Insecta), phân ngành Có ống khí (Tracheata),
ngành Chân khớp (Arthropoda) gồm các nhóm phân loại nhỏ sau:
Poduromorpha, Entomobryomorpha, Symphypleona.
2.2. Thời gian nghiên cứu
Tôi tiến hành thu mẫu 2 đợt: đợt 1 vào tháng XI năm 2009 và đợt 2 vào
tháng IV năm 2010.
2.3. Địa điểm nghiên cứu
Các đợt thực địa thu mẫu được thực hiện tại đai cao 400m của Vườn
Quốc gia Ba Vì, Hà Nội. Mẫu động vật được thu theo ba tầng phân bố: Tầng
rêu, thảm lá và tầng đất (0 - 10cm) với số lượng mẫu thu là 30 mẫu.

§Æng ThÞ Kim Anh – K33C

- 12 -

Khoa Sinh - KTNN


Khãa luËn tèt nghiÖp


5

5

15

10

10

10

30

2.4. Phương pháp nghiên cứu
* Ngoài thực địa:
Thu mẫu định lượng theo phương pháp chuẩn của Ghilarov (1975) thứ
tự theo chiều thẳng đứng như sau:
Mẫu rêu bám trên các cây gỗ rừng, xác vụn thực vật ở trên mặt đất nằm
ở độ cao từ 0 - 100cm trên mặt đất, mẫu thu là số rêu thu gom trung bình từ
250gr đến 500gr/mẫu, sau đó tính trung bình số lượng cá thể/1kg.
Mẫu thảm lá rừng phủ trên mặt đất, mẫu định lượng là tất cả lá mục,
cành cây, xác hữu cơ phủ trên mặt đất có diện tích 20x20cm, sau đó tính trung
bình số lượng cá thể /1m2 diện tích.
Mẫu đất định lượng được lấy ở độ sâu 0 - 10cm. Kích thước của mỗi
mẫu thu là 5x5x10cm, diện tích bề mặt tương ứng là 25cm2.
Tất cả các mẫu định lượng của đất, lá, rêu đều được thu lặp lại 5 lần
cho mỗi đợt điều tra và cho vào túi nilon, bên trong có nhãn ghi đầy đủ các
thông số: ngày tháng lấy mẫu, địa điểm, sinh cảnh… và buộc chặt lại.

* Phân tích mẫu và xử lý số liệu:
Đặt giấy lọc lên phễu thủy tinh, rồi đổ riêng vào mỗi ống nghiệm đã thu
mẫu trên giấy lọc. Sau khi đã lọc hết nước đặt tờ giấy lọc có chứa động vật
vào hộp lồng Petri để phân tích dưới kính lúp 2 mắt, dùng kim nhặt riêng từng
nhóm phân loại và đếm số lượng, đối với Ve bét và Bọ nhảy chúng tôi tách
riêng thành các nhóm sau:
Ve bét gồm có: Oribatida (kí hiệu: O), Gamasina (kí hiệu: G),
Uropodina (kí hiệu: U), Acari khác (kí hiệu: A#).

§Æng ThÞ Kim Anh – K33C

- 14 -

Khoa Sinh - KTNN


Khãa luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

Bọ nhảy gồm có: Poduromorpha (kí hiệu: P), Entomobrymorpha (kí
hiệu: E), Symphypleona (kí hiệu: S)
Mỗi ống nghiệm đựng mẫu đều có nhãn ghi lại các thông số và nút
bằng bông không thấm nước. Để giữ mẫu được lâu không bị ròn, nát cần bổ
sung vào dung dịch định hình vài giọt Glyxerin.
Số liệu được tính toán quy ra mật độ trung bình (số lượng cá thể/m2 đất
hay số lượng cá thể/kg rêu).

Hình 2.1 Phễu lọc “Berlese –Tullgren” và đĩa Petri để phân tích mẫu
2.5. Vị trí phân loại, hình thái chung, đặc điểm để phân biệt các nhóm Ve


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status