Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ lâm sàng rối loạn lo âu ở công nhân may của công ty Lê Trực và Minh Khai thành phố Hà Nội potx - Pdf 12

TCNCYH 28 (2) - 2004

81
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ lâm sàng rối loạn lo âu
ở công nhân may của công ty Lê Trực và Minh Khai
thành phố Hà Nội

Trần Viết Nghị, Nguyễn Viết Thiêm, Lã Thị Bởi,
Trần Nh Minh Hằng
Đại học Y Hà Nội

Nghiên cứu trên 720 công nhân may của công ty Lê Trực và Minh Khai thành phố Hà Nội, chúng
tôi rút ra một số kết quả sau:
- Tỷ lệ rối loạn lo âu ở công nhân may đợc nghiên cứu là 10.83% (rối loạn lo âu lan toả:94.87%,
rối loạn ám ảnh sợ: 5.13%).
- Các yếu tố stress nghề nghiệp có ảnh hởng đến lo âu ở các đối tợng đợc nghiên cứu là: làm
việc quá giờ(89.74%), môi trờng làm việc không dễ chịu,ồn, nóng, bụi. Công việc không gây đợc
hứng thú(74.35%), khối lợng công việc nhiều(71.80%) , công việc ít có cơ hội thăng tiến.
- Rối loạn lo âu ở các đối tợng nghiên cứu thờng xuất hiện sau khi làm việc mệt nhọc, các triệu
chứng hay gặp là: căng thẳng cơ bắp, bồn chồn, dễ bị kích thích, rối loạn giấc ngủ.

i. Đặt vấn đề
Hiện nay, sự phát triển của nền kinh tế công
nghiệp hiện đại bên cạnh những mặt tích cực
còn làm nảy sinh những sang chấn tâm lý ảnh
hởng đến sức khoẻ tâm thần của ngời lao
động. Viện Sức khoẻ và An toàn Nghề nghiệp
Quốc gia Hoa Kỳ báo cáo những rối loạn tâm
thần liên quan đến nghề nghiệp ngày càng tăng
và là nguyên nhân chính của hiện tợng giảm
khả năng lao động ở công nhân [6]. ở Châu á,

Các bác sĩ chuyên khoa tâm thần đã đợc
tập huấn sử dụng thang đánh giá sức khoẻ
tâm thần chung, bộ câu hỏi để phát hiện lo âu
cùng với kỹ năng lâm sàng của mình khám
sàng lọc phát hiện những trờng hợp có rối
loạn lo âu ở các công nhân may của công ty
Lê Trực và Minh Khai TP. Hà Nội. Chẩn đoán
rối loạn lo âu theo tiêu chuẩn của ICD 10
dành cho nghiên cứu [8].
Sau khi qua khám sàng lọc, các trờng
hợp có biểu hiện lo âu sẽ đợc thăm khám tỉ
mỉ, ghi chép đầy đủ vào bệnh án đã đợc
thiết kế theo phơng pháp nghiên cứu từng
trờng hợp để khảo sát các yếu tố ảnh hởng
đến rối loạn lo âu ở công nhân may đợc
TCNCYH 28 (2) - 2004
nghiên cứu và mô tả đặc điểm lâm sàng của
rối loạn lo âu ở các công nhân may này.
Các số liệu sẽ đợc xử lý theo phơng
pháp thống kê toán học qua chơng trình EPI-
INFO 6.04 của trung tâm dịch tễ học lâm
sàng trờng Đại học Y Hà Nội.

82
iii. Kết quả
Bảng 1.Tỷ lệ rối loạn lo âu ở công nhân
may đợc nghiên cứu
Rối loạn lo âu Bình thờng Tổng
n 78 642 720
% 10.83 89.17 100

Bảng 3. Rối loạn lo âu và tuổi nghề
Tuổi nghề Rối loạn lo âu (a) Bình thờng (b) Chung p (a-b)
X SD X SD X SD
Tuổi nghề trung bình
17.59 8.87 9.7 7.7 10.63 8.18
< 0.0001

Bảng 4. Đặc điểm tâm lý nghề nghiệp ở công nhân may có rối loạn lo âu
Đặc điểm n %
Lý do chọn việc
Tự nguyện, yêu thích
Không thích
70
8
89.74
10.26
Tổng 78 100
Công việc gây căng thẳng tâm lý
Đôi khi
Phần lớn thời gian
22
56
28.21
71.79
Tổng 78 100
Sự gắn bó với công việc
Tiếp tục công việc
Muốn chọn việc khác
21
57

Tổng 78 100
Môi trờng làm việc dễ
chịu
Đôi khi
Phần lớn thời gian
56
22
71.79
28.21
Tổng 78 100 83 TNCTAC
403020100
TONG3
28
26
24
22
20
18
16
14
12 Rsq = 0.7959

TNCTAC
40

r= 0.87
T
3020100
TONG1
100
90
80
70
60
50
40
403020100
TONG2
70
60
50
40
30
r=0.89
Tuổi n
g
hề
Stress về hứng thú công việc
r=0.72
Tuổi n
g
hề
Thang Stress tổng hợp
NCTAC
40


Các đối tợng cho rằng công việc của
mình ít có cơ hội thăng tiến cá nhân và nghề
nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao (65.38%).
Tỷ lệ công nhân có rối loạn lo âu cho rằng
khối lợng công việc nhiều và cờng độ lao
động khẩn trơng chiếm tỷ lệ cao (71.80% và
69.22%).
Đa số các công nhân may có rối loạn lo âu
bị mệt mỏi, kiệt sức sau ngày làm việc
(73.07%).
Bảng 7. Hoàn cảnh khởi phát các triệu chứng rối loạn lo âu
Hoàn cảnh xuất hiện n % p
Xuất hiện tự nhiên 26 33.33
Sau khi tan ca, làm việc mệt 48 61.54
Hoàn cảnh khác 4 5.13
Tổng 78 100

0.0088

Đa số các công nhân may có khởi phát của rối loạn lo âu sau khi tan ca và làm việc mệt nhọc (61.54%).
Bảng 8. Triệu chứng khởi phát của rối loạn lo âu
Triệu chứng n % p
Rối loạn giấc ngủ 28 35.90
Triệu chứng liên quan trạng thái tâm thần: bồn chồn, lo
lắng, sợ hãi, cảm giác bản thân và đối tợng không thật.
10 12.82
Triệu chứng cơ thể 40 51.28
Tổng 78 100


76 78 97.43
10. Cảm giác đối tợng
không thật
6 78 7.69
11. Sợ mất tự chủ, sợ
điên, ngất
14 78 17.95
12. Sợ chết 26 78 33.33
13. Cơn nóng bừng hoặc
rét run
10 78 12.82
14. Cảm giác nh kim
châm, tê cóng
12 78 15.38
15. Căng đau cơ bắp 78 78 100
16. Bồn chồn, không tự
th giãn đợc
73 78 93.59
17. Dễ bị kích thích, căng
thẳng
72 78 92.31
18.Cảm giác có hòn
trong họng, khó nuốt
15 78 19.23
19. Phản ứng quá mức,
dễ bị giật mình
70 78 89.74
20.Khó tập trung, đầu óc
trống rỗng
72 78 92.31

lo âu ở các công nhân may. Viện Sức khỏe và
An toàn Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ và các
tác giả khác khi nghiên cứu về stress nghề
nghiệp cũng đã đề cập đến những vấn đề này
[3],[5],[6].
- Các triệu chứng khởi phát rối loạn lo
âu ở công nhân may đa số là các triệu chứng
cơ thể (51.28%), triệu chứng khởi phát liên
quan đến trạng thái tâm thần chiếm tỷ lệ thấp
nhất (12.82%). Trần Trung Hà khi nghiên cứu
rối loạn lo âu ở bệnh nhân nằm bệnh viện
thấy triệu chứng khởi phát chủ yếu là các triệu
chứng tâm thần[2].
v. Kết luận
Qua nghiên cứu 720 công nhân may của
công ty Lê Trực và Minh Khai TP Hà Nội
chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
- Tỷ lệ rối loạn lo âu ở công nhân của 2
công ty may này là 10.83%, trong đó rối loạn
lo âu lan toả chiếm tỷ lệ 94.87%, rối loạn ám
ảnh sợ chiếm tỷ lệ 5.13%.
TCNCYH 28 (2) - 2004

86
- Những yếu tố đặc trng trong công việc
ảnh hởng đến rối loạn lo âu ở những công
nhân may đợc nghiên cứu là: Công việc không
gây đợc hứng thú (74.35%), đòi hỏi phải quan
sát lựa chọn chính xác (96.16%).Công nhân
phải thờng xuyên làm việc quá giờ (trung bình

0
27, 369-376.
4. Health and Safety Excecutive (HSE)
(2002), Occupational Stress Statistics
Information Sheet, England.
5. Kawakami N., Iwata N., Oga H.
(1996), Prevalence of mood and anxiety
disorders in a working population in Japan,
Journal of Occupational Environmental
medicine, 38, 899-905.
6. NIOSH (2001), Stress at work,
Publication N
0
99.
7. Tashaki Muto, Susumu Sawada
(1999), Sickness absence due to mental
disorders in Japanese workforce, Industrial
Health, N
0
37, 243.
8. OMS (1994), CIM, Classification
International des Troubles Menteaux et des
Troubles du Comportement, Critèreres
Dianostique pour la Rechere, Masson.
Summary
Researching the epidemiologic and clinical features of
anxiety disorders of the tailors at le truc and minh khai
company in hanoi city

Studying on 720 Tailors of Le Truc and Minh Khai Company in Hanoi City, we have some results


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status