MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài ................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nguồn gốc, vị trí và phân loại của cây hoa hồng................................... 2
1.2. Đặc điểm thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa hồng .............. 6
1.3.Tình hình sử dụng TBVTV và vấn đề ÔNMT ở Việt Nam .................... 8
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, ĐỊA
ĐIỂM
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 12
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 12
2.3. Thời gian nghiên cứu............................................................................ 13
2.4. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................ 14
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Sơ lược đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Mê Linh .................. 15
3.2. Thực trạng sản xuất hoa hồng ở xã Mê Linh......................................... 16
3.3. Các tác động có hại tới môi trường tự nhiên và xã hội.......................... 21
3.4. Hệ thống giải pháp ............................................................................... 31
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận................................................................................................... 35
2. Kiến nghị................................................................................................. 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
K33A Sinh_KTNN
Khoá luận tốt nghiệp
2
Trường ĐHSP Hà Nội 2
CHNG I. TNG QUAN TI LIU
1.1. Ngun gc, v trớ v phõn loi ca cõy hoa hng
1.1.1. Ngun gc lch s ca hoa hng
Theo cun All about rose, hoa hng xut hin u tiờn Bc bỏn
cu. Cỏc nh khoa hc ó tỡm thy mu hoa hng hoỏ thch bang
Colorado - M c xỏc nh l ó cú niờn i hn 30 triu nm. Nh vy,
hoa hng ó xut hin trờn trỏi t t vi chc triu nm, chỳng ó thc s
c nuụi trng t vi ngn nm nay v c nhõn ging lai to t vi
trm nm nay [8].
Theo Hong Ngc Thun [9], cú 3 trung tõm phỏt sinh hoa hng ln
nht l Trung Quc, n v Trung ụng. Trong ú, cỏc nc Trung
ụng ó trng hoa hng t trc Cụng Nguyờn, cũn Trung Quc v n
l hai trung tõm phỏt sinh hoa hng ln nht th gii v t hai trung
tõm ny hoa hng c phỏt trin sang Th Nh K, H Lan, Phỏp, c, í
v cỏc nc Tõy u khỏc
Hoa hng hin nay cú ngun gc rt phc tp, nú l kt qu tp giao
ca tm xuõn (Rosa multiflora) vi mai khụi (Rosa rugosa) v hoa hng
n (Rosa indica) [8].
Tm xuõn (Rosa multiflora) l loi cõy bi rng lỏ, cnh nh, mc
lan nh dõy leo, lỏ kộp lụng chim, hoa nh, mc thnh cnh, mt nm ch
ra hoa mt ln. Cõy ny cú ngun gc t Trung Quc, Tõy u, Bc M.
Hoa mọc rời hoặc mọc thành chùm trên cành, đường kính 5 cm, hoa màu
trắng đến đỏ thẫm, hương thơm nhẹ, cuống lá nhỏ. Một năm cây ra hoa
nhiều lần từ tháng 5 đến tháng 11. Nhiễm sắc thể 2n = 14, có rất nhiều
biến chủng nhưng có loại có lông, có loại không có lông, lá vuông nhỏ,
nhiều hoa, là bố mẹ của các giống hồng hiện nay [2].
Phần lớn hoa hồng ở Bắc bán cầu có màu hồng. Các giống hoa hồng
Châu Mỹ có sự biến đổi về màu sắc và ra hoa muộn hơn so với hoa hồng
Châu Âu. Các giống hoa hồng Châu Âu có sự đa dạng về sắc thái của màu
hồng, từ hồng đậm cho đến hồng đỏ thẫm và có hình dạng hoa khác nhau.
Trong các loài này có cả các dạng hoa màu trắng. Hoa hồng phương Đông
cũng có dạng hoa màu trắng và có thể ra hoa nhiều lần.
Cho đến thế kỷ XVIII người ta tìm thấy các giống hồng vàng hoang
dại ở Trung Đông, các giống hồng dại ở Afganistan và Tây Nam Á, hoa có
nhiều màu sắc từ vàng nhạt đến vàng đậm được trồng và rất ưa chuộng ở
NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
K33A Sinh_KTNN
4
Khoá luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Chõu u. Cú 3 loi hoa hng vng l ngun gc ca cỏc ging hng lai
mi hin nay, ú l: Rosa ecae, Rosa foetida, v Rosa hemisphaerica.
Rosa ecae cú ngun gc t Afganistan, dng cõy bi, hoa nh, cú nhiu
gai mu nõu , lỏ dng lỏ dng x, hoa mu vng thớch hp vi khớ hu
: Rosaceae
Phõn h Hoa hng
: Rosoideae [18].
Phõn lp Hoa hng l mt phõn lp ln v a dng. Chỳng gm
nhng cõy g, cõy bi, cõy leo, cõy thõn c vi nhiu dng lỏ khỏc nhau.
Tớnh cht chung nht ca phõn lp l cú hoa mu 5 vi li ớnh noón tr
gia. Hoa tin hoỏ theo hng thớch nghi vi li th phn nh sõu b.
B Hoa hng gm cú 3 h, trong ú i din ln nht l h Hoa
hng (Rosaceae) gm nhng cõy g thng xanh hay rng lỏ, cõy bi, c
nhiu nm, rt khỏc nhau v hỡnh dng bờn ngoi. Lỏ cng a dng, mc
cỏch hay mc i, lỏ n hoc lỏ kộp, cú lỏ kốm ớnh vi cung lỏ. Hoa
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
K33A Sinh_KTNN
Khoá luận tốt nghiệp
5
Trường ĐHSP Hà Nội 2
mc n c hay mc thnh cm. Hoa u, bao hoa mu 5, ụi khi mu 3
- 4, hoc nhiu hn 5. hoa li hoc lừm hỡnh chộn, phn trờn ớnh vi
gc i v cỏnh hoa. Nh thng nhiu, cú khi s lng nh c nh (5
hoc 10), hoc tiờu gim, xp vũng. B nhu cú lỏ noón ri hoc dớnh li:
6
Trêng §HSP Hµ Néi 2
- Loại hồng cổ điển: Là những loại hồng được trồng từ trước những
năm 1867 mà đại diện là cây hồng trà lai lần đầu tiên bởi công ty của Mỹ.
Đại diện cho nhóm này là hồng chè của Trung Quốc (Rosa chinensis hay
dorata) có nhiều màu sắc khác nhau (trắng, vàng, da cam…) hoa đơn hoặc
kép, thường ra hoa suốt mùa hè, những loài này khá nổi tiếng vì hương
thơm. Hiện nay, các giống hồng trồng ở miền Bắc chủ yếu thuộc nhóm
này [7].
- Loại hồng hiện đại: Gồm những giống hồng xuất hiện sau năm
1867. Hồng hiện đại sau này được trồng đại trà hơn các loại khác, chủ yếu
là các giống lai hoa to, nhiều hoa, hương thơm và dễ trồng hơn. Cây ra hoa
quanh năm, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng. Xuất
phát từ các loại hồng trà Trung Quốc, ban đầu một số nước Châu Âu lai
tạo và cải thiện thành loại hồng lai trà như Polyantha là cây hồng lai giữa
Multiflora và cây hồng trà, hay như Grandiflora được lai tạo giữa
Flosibundda và cây hồng trà…[4] [7]
Phân loại theo chiều cao có các loại sau:
- Hồng mini: Cao 10 – 25 cm, thường trồng trong chậu nhỏ, trồng
treo hoặc trang trí cho các vườn hoa, công viên.
- Hồng lùn: Cao 30 – 60 cm, có nhiều hoa nhưng hoa nhỏ mọc thành
chùm.
- Hồng bụi: Cao 50 – 100 cm, có hoa đơn to, thường trồng để cắt
cành.
- Hồng cây: Cao 100 – 200 cm, dùng làm cây trang trí trước sân.
- Hồng leo: Cây cao to, phải có trụ hoặc vách rào để bám vào. Dùng
trang trí ban công, hàng rào, hoa thơm [7].
thuộc loại hoa lưỡng tính, có nhiều cách hoa do nhị biến thành. Khi phấn
chín rơi trên đầu nhuỵ nên có thể tự thụ phấn. Đài hoa có màu xanh [7].
Quả và hạt
Quả có nhiều hình dạng khác nhau, hình cầu, hình cầu méo, hình
bầu dục, kích cỡ lớn nhỏ tuỳ thuộc vào từng giống. Khi quả chín có màu
hồng điều, màu vàng, màu đỏ đun. Mỗi quả có chứa nhiều hạt nhỏ. Hạt
hoa hồng có dạng đa diện, vỏ dày có lớp lông trắng bao phủ, hạt khó nảy
mầm [10].
1.2.2. Yêu cầu ngoại cảnh
- Nhiệt độ: Cây hoa hồng ưa khí hậu ôn hòa, nhiệt độ thích hợp cho
cây hoa hồng sinh trưởng và phát triển tốt nhất là từ 18 - 250C. Nhiệt độ
NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
K33A Sinh_KTNN
Khoá luận tốt nghiệp
8
Trường ĐHSP Hà Nội 2
trờn 350C v di 80C u lm nh hng n cõy, lm cõy chm sinh
trng v phỏt trin.
- m: Cõy hoa hng yờu cu m t khong 60 - 70% v
m khụng khớ t 80 - 85%, lng ma hng nm trung bỡnh yờu cu
khong t 1500 2000 mm.
- nh sỏng: Hng l loi cõy a sỏng, ỏnh sỏng y giỳp cõy sinh
trng tt.
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Vì vậy, giải quyết hài hoà giữa việc sử dụng TBVTV để bảo vệ sản
xuất nông nghiệp với việc bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường là
một đòi hỏi và thách thức lớn đối với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ
thực vật.
Trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam, các loại TBVTV đã được
sử dụng từ nhiều năm trước đây. Tuy nhiên thời kỳ đó, do tình hình phát
sinh, phát triển của sâu hại, dịch bệnh diễn biến chưa phức tạp nên số
lượng và chủng loại TBVTV chưa nhiều. Ngày đó, do thiếu thông tin và
do chủng loại TBVTV còn nghèo nàn nên người nông dân đã sử dụng
nhiều loại TBVTV có độc tính cao, tồn lưu lâu trong môi trường. Ngày
nay, người ta đã thay dần bằng các loại TBVTV thế hệ mới có độc tính
thấp, ít tồn lưu trong môi trường.
Những năm gần đây, do thâm canh tăng vụ, tăng diện tích, do thay
đổi cơ cấu giống cây trồng nên tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp hơn.
Vì vậy, số lượng và chủng loại TBVTV sử dụng cũng tăng lên. Nếu như
trước năm 1985 khối lượng TBVTV dùng hàng năm khoảng 6.500 đến
9.000 tấn thành phẩm quy đổi và lượng thuốc sử dụng bình quân khoảng
0,3 kg hoạt chất/ha thì thời gian từ năm 1991 đến nay lượng thuốc sử dụng
biến động từ 25 - 38 ngàn tấn. Đặc biệt, năm 2006 lượng TBVTV nhập
khẩu là 71.345 tấn. Cơ cấu TBVTV sử dụng cũng có biến động: Thuốc trừ
sâu giảm trong khi thuốc trừ cỏ, trừ bệnh gia tăng cả về số lượng lẫn chủng
loại [15].
Do tập quán canh tác và diện tích trồng lúa lớn nên các các tỉnh
vùng đồng bằng nông dân sử dụng nhiều TBVTV hơn (1,15 - 2,66 kg
thành phẩm/ha/năm) so với các tỉnh miền núi (0,23 kg thành
phẩm/ha/năm) [15].
NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
0,18%; s dng thuc khụng rừ ngun gc, xut x: 0,73% [15].
Kim tra d lng TBVTV trờn 373 mu rau nm 2006, cho thy cú
33 mu (chim 13,46%) vt mc d lng cho phộp. õy l nguyờn nhõn
ca tỡnh trng ng c thc phm, lm gim sc cnh tranh ca nụng sn,
hng hoỏ trờn th trng th gii v cng l nguy c tim n e da n
sc kho cng ng v gõy ễNMT.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
K33A Sinh_KTNN
Khoá luận tốt nghiệp
11
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Do nhu cu s dng TBVTV tng, cỏc c s kinh doanh, buụn bỏn
mt hng TBVTV cng ngy cng gia tng. Mc dự, TBVTV l mt mt
hng kinh doanh cú iu kin nhng khụng phi c s no cng cú y
cỏc iu kin nh quy nh. Kt qu thanh tra 14.570 lt ca hng, i lý
kinh doanh TBVTV nm 2006 cho thy cú 14,8% vi phm cỏc quy nh v
kinh doanh TBVTV [15].
Trỡnh ca ngi kinh doanh TBVTV cũn thp so vi yờu cu
trong khi theo iu tra cú ti trờn 90% nụng dõn tỡm hiu cỏch s dng
TBVTV trc tip t ngi bỏn thuc.
Hu ht cỏc loi TBVTV s dng trong nụng nghip Vit Nam u
nhp khu t nc ngoi. Khi lng TBVTV nhp khu tng t 13.000 15.000 tn/nm nhng nm u thp k 90 lờn 33.000 - 38.000 tn nhng
nm 2000. c bit, cỏc nm 2005 v 2006 do bựng phỏt dch ry nõu v
phải đi đôi với việc bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường. Vì vậy,
nhiệm vụ phòng chống ô nhiễm và suy thoái môi trường do sản xuất, kinh
doanh và sử dụng TBVTV phải được coi là mục tiêu của ngành Bảo vệ
thực vật [15].
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN,
ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng
- Các giống hoa hồng trồng tại xã Mê Linh - huyện Mê Linh - thành
phố Hà Nội.
- Một số loại TBVTV và phân bón.
1.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp đối chứng giữa thực
tế và lý thuyết khoa học cây trồng.
- Nghiên cứu cơ sở
NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
K33A Sinh_KTNN
13
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
+ Nghiên cứu các tài liệu, báo cáo của các nhà nghiên cứu đi trước
về các lập luận khoa học về trồng và phòng bệnh dịch cho hoa hồng, cách
quản lý sử dụng phân bón đúng cách vv…
T4
T5
T6
T7
T8
T9
T10
Nghiên
cứu tài
NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
K33A Sinh_KTNN
T11
quả,
phân
tích,
viết
báo
cáo
NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
K33A Sinh_KTNN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
15
Trêng §HSP Hµ Néi 2
2.4. Địa điểm nghiên cứu
Xã Mê Linh - huyện Mê Linh - thành phố Hà Nội. Chi tiết tại bản
đồ:
Hình 2.1. Bản đồ khu vực Mê Linh [14]
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
trên 150 triệu/ha/năm.
Theo thống kê của UBND xã Mê Linh năm 2009, tổng số hoa cắt
cành của toàn xã là 48.573.000 bông. Riêng thu nhập từ hoa hồng là 31,9 tỉ
đồng (trung bình là 145 triệu/1 ha/1 năm) chiếm 37,13% tổng giá trị kinh
tế của toàn xã, từ các hoa khác là 1,6 tỉ đồng chiếm 1,86% [12].
NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
K33A Sinh_KTNN
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
17
Trêng §HSP Hµ Néi 2
3.1.3. Đặc điểm về xã hội
Toàn xã có 2.803 hộ với 11.559 nhân khẩu chia làm ba thôn Hạ lôi,
Ấp Hạ, Liễu Trì với 11 khu dân cư, mỗi khu đều có nhà văn hóa riêng. Tỷ
lệ phát triển dân số tự nhiên là 1,31%, giảm 0,14% so với năm trước. Tỷ lệ
trẻ suy dinh dưỡng còn 15,1%; giảm 1,1% so với năm 2008. Tỷ lệ hộ
nghèo theo tiêu chí mới là 2,31%, giảm 08 hộ so với năm 2008, có 81 hộ
cận nghèo = 2,9%. Về y tế, trạm y tế xã đã khám và điều trị cho 5.295 lượt
người, giảm 7,1% so với cùng kỳ năm trước. Số phụ nữ có thai được khám
và tiêm phòng đầy đủ, không có trường hợp nào tai biến sản khoa và
chuyên môn điều trị. Trạm y tế xã đang hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp trên
công nhận đạt chuẩn y tế Quốc gia [12].
3.2. Thực trạng sản xuất hoa hồng ở xã Mê Linh
3.2.1. Kinh nghiệm sản xuất của người trồng hoa
K33A Sinh_KTNN
19
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
STT
Loại côn
trùng và
nhện hại
Tên khoa học
Thời
gian
xuất
hiện
1
Bọ trĩ
Thrips palmi
T3, T4
Heli coverpa
armigerra Hb
T4
T9
->
Lá, ngọn
non, nụ,
hoa
Bộ phận bị
hại
Lá,
non
ngọn
Lá
Từ bảng 3.1 có thể thấy: Các loại côn trùng hại nặng nhất đối với
hoa hồng là nhện đỏ, bọ trĩ và rệp sáp.
- Nhện đỏ thường cư trú ở mặt dưới lá, chích hút dịch bào trong mô lá
cây hồng, tạo thành vết hại có màu sáng, dần dần các vết chích này liên kết
với nhau. Khi bị hại nặng, lá cây hồng có màu nâu vàng rồi khô và rụng.
- Bọ trĩ hút nhựa làm ngọn và lá non xoăn lại, có nhiều đốm nhỏ màu
vàng nhạt. Mật độ cao làm cây cằn cỗi, ngọn chùn lại, lá vàng khô, hoa rụng.
- Trên đồng rộng thường có rệp nhảy và rệp muội. Rệp phá hại trên
xuất hiện
bị hại
Sphaerotheca
T11, T12 -
Ngọn non,
pannosa Lev
> T3
lá
Marassonina
T4 -> T9,
Lá bánh
rosea (Lib) Died
T10
tẻ
T4 -> T9
thư
Theo PSG.TS Phạm Văn Lầm [6] thì có 9 loại bệnh hại trên cây hoa
hồng. Tuy nhiên, theo chúng tôi điều tra trong các giai đoạn phát triển của
cây hoa hồng thường xuất hiện một số bệnh hại nặng như: Thán thư, rỉ sắt,
đốm đen, phấn trắng. Trong đó, phấn trắng, đốm đen, rỉ sắt là những bệnh
gây hại nặng nhất.
- Bệnh phấn trắng do nấm Sphaerotheca pannosa. Khi cây bị bệnh
này sẽ xuất hiện vết bệnh dạng bột phấn màu trắng xám, hình thái bất định.
Bệnh thường hại trên ngọn non, chồi non, lá non, hình thành ở cả hai mặt
lá. Bệnh nặng hại cả thân, cánh, nụ, hoa làm biến dạng lá, thân khô, nụ ít,
hoa không nở thậm chí chết.
- Bệnh đốm đen do nấm Marassonina rosea gây ra. Vết bệnh hình tròn
NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
K33A Sinh_KTNN
21
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
hoặc hình bất định ở giữa màu xám, xung quanh màu đen. Bệnh thường phá
hại trên các lá bánh tẻ, vết bệnh xuất hiện trên cả hai mặt lá. Bệnh nặng làm lá
vàng, rụng hàng loạt. Đây là bệnh chủ yếu hại cây hoa hồng.
- Bệnh rỉ sắt cũng là một loại bệnh thường gặp trên cây hoa hồng, do
nấm Phragmidium disciflorum gây ra. Vết bệnh dạng ô nổi, màu vàng da cam
Oxatin 1.8EC
Silsau 1.8EC
Mopride 20WP
Nired 3.0EC
Secsaigon 10EC
Asimo 10 WP
Miretox 100WP
Marigold 0,36AS
Sattrungdan 95 BTN
NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
Nồng độ
+
+
+
+
+
++
+
++
+
+
+
++
Liều
lượng
++
++
Ghi chú:
_
+
_
_
+
+
++
++
+
+
++ : Gấp đôi liều lượng, nồng độ ghi trên bao bì.
+ : Cao hơn liều lượng, nồng độ ghi trên bao bì
- : Đúng liều lượng, nồng độ ghi trên bao bì (phụ lục 2).
Qua bảng 3.3 chúng tôi nhận thấy, phần lớn các loại TBVTV được
người dân sử dụng vượt quá so với nồng độ, liều lượng ghi trên bao bì.
Nguyên nhân là do người nông dân không được tập huấn đầy đủ về kỹ
thuật phun thuốc cũng như chưa hiểu rõ về ảnh hưởng của TBVTV đối với
sức khoẻ của chính họ và những người xung quanh. Do đó, xuất hiện các
loại sâu, bệnh mới có khả năng kháng thuốc cao.
3.2.3. Hệ quả
Từ thực trạng trồng hoa hồng của người dân trồng hoa ở xã Mê
Linh, chúng tôi thấy một số nhược điểm như sau:
- Mật độ trồng chưa được tính kĩ:
Do người dân tiết kiệm diện tích nên trồng quá dày (khoảng cách
giữa 2 hàng đơn < 30 cm, giữa cây < 25 cm) dẫn đến cạnh tranh cùng loài
về chất dinh dưỡng trong đất, ánh sáng… → năng suất, chất lượng kém
đúng vào các thời điểm này còn tuỳ thuộc vào may rủi chứ chưa được tính
kỹ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận người dân thu được.
3.3. Các tác động có hại tới môi trường tự nhiên và xã hội
3.3.1. Ô nhiễm môi trường đất
3.3.1.1. Nguồn gây ô nhiễm
- Phân bón: Phân chuồng, phân hoá học.
- TBVTV.
- Sản phẩm sau thu hoạch: Cành lá già, cành tăm hương, gốc hoa hồng
già…
NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
K33A Sinh_KTNN
24
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Hình 3.1. Bao bì TBVTV tại ruộng hoa
Hình 3.2. Phân bón tại ruộng hoa
3.3.1.2. Bãi thải
NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt
K33A Sinh_KTNN