Đánh giá thực trạng sản xuất rau an toàn và xác định các mối nguy ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh của một số loại rau tại xã đông xuân, huyện sóc sơn, thành phố hà nội - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








PHẠM THỊ HƯƠNG GIANG

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN VÀ
XÁC ðỊNH CÁC MỐI NGUY ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG
VỆ SINH CỦA MỘT SỐ LOẠI RAU TẠI XÃ ðÔNG XUÂN,
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
Mã số: 60.54.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ BÍCH THUỶ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của
bản thân, tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên và giúp ñỡ rất lớn của nhiều cá nhân
và tập thể.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn PGS.TS.
Nguyễn Thị Bích Thuỷ, Trưởng Bộ môn Công nghệ sau thu hoạch – Khoa
Công nghệ thực phẩm, người ñã tận tình giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện tốt nhất
cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành ñến các thành viên của Dự án sản xuất
rau an toàn – USAID – HORT CRSP trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tập
thể cán bộ nhân viên UBND xã ðông Xuân, ñặc biệt là sự giúp ñỡ vô cùng quý
báu của chú Trần Ngọc Liên – Chủ tịch Hội Nông dân xã và chị Nguyễn Thị Vân
– Phó Văn phòng xã ðông Xuân ñã tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành tốt quá trình
ñiều tra thực tế.
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt thành của cô chú trong các nhóm sản
xuất rau an toàn thôn Bến, thôn ðình, thôn Dành, ñặc biệt là sự giúp ñỡ to lớn
của anh ðào Xuân Bích – Trưởng nhóm sản xuất rau an toàn và rau hữu cơ
thôn Bến,chị ðào Thị Vân – thôn Bến ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều trong việc tìm
hiểu thực tế sản xuất rau tại ñịa phương.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và tất cả bạn bè ñã ñộng viên giúp
ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và
hoàn thành bản luận văn này.


1.2.2. Yêu cầu 3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1. Tầm quan trọng của rau 4

2.1.1. Vai trò của rau xanh 4

2.1.2. Vai trò rau an toàn 6

2.1.3. Khái niệm rau an toàn 8

2.1.4. ðặc ñiểm ñiều kiện sản xuất rau an toàn 9

2.2. Tình hình sản xuất rau an toàn trên thế giới và Việt Nam 11

2.2.1. Sản xuất rau an toàn trên thế giới 11

2.2.2. Sản xuất rau ở Việt Nam 14

2.2.3. Sản xuất rau ở Hà Nội 16

2.3. Các mối nguy và nguyên nhân gây ô nhiễm trên rau quả 23

2.3.1. Mối nguy hóa học 23

2.3.2. Mối nguy sinh học 29

2.3.3. Mối nguy vật lý 31


4.1.1. ðiều kiện tự nhiên xã ðông Xuân 35

4.1.2. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội xã ðông Xuân 36

4.2. Tình hình sản xuất rau tại xã ðông Xuân những năm gần ñây 43

4.2.1. Hiện trạng sản xuất rau an toàn ở xã ðông Xuân năm 2011 43

4.2.2. Biến ñộng về diện tích, năng suất rau trên ñịa bàn xã ðông Xuân
giai ñoạn 2006 – 2011 47

4.3. Cơ cấu giống, diện tích và thời vụ sản xuất rau tại xã ðông Xuân
từ năm 2005 – 2011 49

4.3.1. Cơ cấu giống và chủng loại rau 50

4.3.2. Thực trạng xử lý ñất và nước tưới trong sản xuất rau 53

4.3.3. Mùa vụ sản xuất 55

4.4. Thực trạng về sử dụng phân bón trong sản xuất rau tại xã ðông
Xuân, huyện Sóc Sơn, Tp Hà Nội 57

4.4.1. Tổng quát về tình hình sử dụng phân bón cho sản xuất rau tại
ðông Xuân 57

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

rau an toàn 80

4.8.1. Giải pháp về kỹ thuật sản xuất 80

4.8.2. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm 81

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 82

5.1. Kết luận 82

5.2. ðề nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 89

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích và sản lượng rau trên thế giới giai ñoạn 2000-2009 12

Bảng 2.2. Diện tích rau và rau an toàn của Hà Nội 17

Bảng 2.3. Năng suất rau và rau an toàn của Hà Nội năm 2001 - 2010 20

Bảng 2.4. Sản lượng rau và rau an toàn trên ñịa bàn Hà Nội 22

Bảng 2.5. Phân chia nhóm ñộc theo WHO 24


tại nông hộ ñiều tra 50

Bảng 4.10. Các loại rau chính ñược sản xuất tại xã ðông Xuân năm
2011 (mùa vụ tính ñến tháng 3 – 2012) 51

Bảng 4.11. Nguồn nước và kỹ thuật tưới trong sản xuất rau tại xã ðông
Xuân năm 2011 54

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

Bảng 4.12. Sơ ñồ mùa vụ gieo trồng rau tại xã ðông Xuân năm 2011 56

Bảng 4.13. Tình hình sử dụng phân bón trên rau của nông hộ tại ðông
Xuân năm 2011. 58

Bảng 4.14. Mức ñộ sử dụng phân hữu cơ trong sản xuất rau tại xã
ðông Xuân năm 2011 60

Bảng 4.15. Mức ñộ sử dụng ñạm trong sản xuất rau tại xã ðông Xuân 64

Bảng 4.16. Tình hình sử dụng phân lân và kali trong sản xuất rau ở xã
ðông Xuân năm 2011 66

Bảng 4.17. Loại thuốc và ñối tượng gây hại 69

Bảng 4.18. Kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người dân xã
ðông Xuân năm 2011 71


Hình 4.2. Biểu ñồ cơ cấu sử dụng ñất xã ðông Xuân năm 2011 43

Hình 4.3. Biến ñộng diện tích rau xã ðông Xuân giai ñoạn 2006 – 2011 49

Hình 4.4. Sơ ñồ kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm rau 75

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ADDA Agricultural Development Denmark Asia – Tổ chức hỗ trợ
phát triển nông nghiệp Châu Á của ðan Mạch.
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
BVTV Bảo vệ thực vật
EM Effective microorganisms – Vi sinh vật hữu hiệu
FAO (Food and Agriculture Organization of the United Nation): Tổ
chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc.
GAP Good Agricultural Practices for production of fresh fruit and
vegetables – Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi.
IPM Intergrated Pest Management – Quản lý dịch hại tổng hợp.
KLN Kim loại nặng
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
RAT Rau an toàn
RHC Rau hữu cơ
RTT Rau thông thường.
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
VietGAP Good Agricultural Practices for production of fresh fruit and
vegetables in Viet Nam - Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
cho rau quả tươi Việt Nam.

ứng ñược những yêu cầu sau: ðảm bảo phẩm cấp, chất lượng, không bị hư hại,
dập nát, héo úa; dư lượng thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật, hàm lượng nitrat và kim
loại nặng ở dưới mức cho phép; Không bị sâu bệnh, không có vi sinh vật gây hại
cho người và gia súc.
Rau an toàn ñược trồng ở các huyện ngoại thành Hà Nội từ những năm
1996, ñặc biệt diện tích trồng rau phát triển mạnh từ sau năm 1999 khi thành phố
có chủ trương quy hoạch phát triển vùng sản xuất rau an toàn cung cấp cho thị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

trường các quận nội thành. Một số xã như Văn ðức, ðặng Xá thuộc huyện Gia
Lâm, xã Vân Nội - ðông Anh, xã Lĩnh Nam – Thanh Trì và xã Thanh Xuân,
ðông Xuân thuộc huyện Sóc Sơn ñược chọn làm ñiểm sản xuất thí ñiểm. Cũng
nhờ các chủ trương này mà diện tích trồng rau ñã tăng lên ñáng kể.
Sóc Sơn là một huyện ngoại thành Thành phố Hà Nội, có diện tích tự
nhiên lớn thứ hai toàn thành phố (30.000 ha). ðược sự quan tâm của cấp ủy,
chính quyền các cấp huyện Sóc Sơn, nhất là trong sản xuất nông nghiệp ñã áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống, phân bón ñã xây dựng ñược mô hình
sản xuất rau tập trung tại 2 xã Thanh Xuân và ðông Xuân với diện tích hơn
200 ha. Vì vậy, sản xuất rau của huyện Sóc Sơn những năm vừa qua ñã ñạt
hiệu quả kinh tế . Tuy nhiên chất lượng rau còn hạn chế, ñặc biệt mức ñộ an
toàn kém do rau vẫn còn dư lượng thuốc BVTV, dư lượng nitrat và vi sinh vật
gây hại vượt quá ngưỡng cho phép khi tiêu thụ trên thị trường ảnh hưởng ñến
sức khoẻ của người tiêu dùng.
Làm thế nào ñể có sản phẩm rau an toàn và ña dạng về chủng loại, cho năng
suất cao và hiệu quả kinh tế cao, ñồng thời ñảm bảo yếu tố bền vững ñối với môi
trường cho ñến nay vẫn ñang là vấn ñề lớn ñược ñặt ra.
Xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng và thực tế sản xuất của huyện Sóc Sơn,
chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “ ðánh giá thực trạng sản xuất rau an


2.1. Tầm quan trọng của rau
2.1.1. Vai trò của rau xanh
Rau xanh là một phần quan trọng không thể thiếu trong bữa ăn hàng
ngày. Vai trò của rau ñược thể hiện ở rất nhiều mặt trong ñời sống xã hội. ðó
là giá trị về dinh dưỡng, kinh tế, và cả giá trị trong y học.
* Giá trị về dinh dưỡng
Trong thế giới ñang phát triển, khẩu phần ăn dư thừa chất béo gây ra
nhiều hệ lụy cho sức khỏe con người thì tầm quan trọng của cây rau càng
ñược hiểu rõ hơn bao giờ hết.
Rau cung cấp cho cơ thể nhiều chất có hoạt tính sinh học, ñặc biệt là
các muối khoáng có tính kiềm, các vitamin, các chất pectin và axit hữu cơ.
Ngoài ra trong rau tươi còn có loại ñường tan trong nước và chất xơ. Một
ñặc ñiểm quan trọng của rau tươi là chúng có khả năng gây thèm ăn và hỗ
trợ hoạt ñộng của cơ quan tiêu hoá. Tác dụng này ñặc biệt rõ rệt ở các loại
rau có hàm lượng tinh dầu như rau mùi, rau thơm, hành, tỏi Ăn rau tươi
phối hợp với những thức ăn nhiều protein, lipid, glucid làm tăng rõ rệt sự
tiết dịch của dạ dày. Thí dụ: trong chế ñộ ăn có cả rau và protein thì lượng
dịch vị tiết ra tăng gấp hai lần so với chế ñộ ăn chỉ có protein. Cũng vì vậy,
bữa ăn có rau tươi tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự tiêu hoá và hấp thu các
thành phần dinh dưỡng khác.
Ngoài ra enzym trong rau tươi có ảnh hưởng tốt tới quá trình tiêu hoá,
như các enzym trong củ hành có tác dụng tương tự pepsin của dịch vị, các
enzym của cải bắp và xà lách cũng có tác dụng tương tự trypsin của tuyến tụy.
Rau tươi là nguồn vitamin và muối khoáng quan trọng. Nhu cầu về vitamin và
muối khoáng của con người ñược cung cấp qua bữa ăn hàng ngày qua rau
tươi. Hầu hết các loại rau tươi thường dùng ñều giàu vitamin, nhất là vitamin
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

loại rau ñược xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản trong ñó quả cà các loại ñạt
kim ngạch cao nhất với 5,1 triệu USD, tăng 43,4% so với 2009 [20].
* Giá trị về y học
Rau mang lại những giá trị dinh dưỡng, tạo nên sức khỏe cho con người
giúp chống chịu bệnh tật. Không những thế, rau còn là vị thuốc dân gian an
toàn, không có tác dụng phụ và gần gũi với người dân từ bao ñời nay.
Các nhà khoa học nhiều năm qua ñã nghiên cứu và phát hiện ra những
khả năng kì diệu của rau như tỏi ta, hành tây, hành hoa, gừng, nghệ…[3]. ðặc
biệt có những loại rau giúp ngừa nguy cơ gây ung thư như mướp ñắng, cà
chua, tỏi…Chất xơ trong rau cũng ngăn ngừa các bệnh về tim mạch, béo phì.
* Giá trị về mặt xã hội
Sản xuất rau tạo công ăn việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp. Năm 2010 Hà
Nội có 2,4 triệu lao ñộng nông thôn chiếm tỉ lệ 62,5 % lao ñộng trong ñộ tuổi
của thành phố. Nghề trồng rau ñã góp phần giải bài toán về việc làm cho lực
lượng lao ñộng trên. Ngoài ra trồng rau cung cấp chất xanh trong chăn nuôi,
tăng gia sản xuất của người nông dân, ñồng thời tăng an sinh, giảm tỉ lệ người
dân ñổ về thành phố làm thuê, hạn chế tệ nạn xã hội.
2.1.2. Vai trò rau an toàn
Trong cuộc sống hàng ngày, không ai có thể phủ nhận tầm quan trọng của
cây rau. Người tiêu dùng hiện nay không chỉ hiểu ñược sự cần thiết của rau
trong vấn ñề việc cung cấp chất dinh dưỡng, vitamin, chất khoáng cần thiết mà
còn có những yêu cầu khắt khe về ñộ an toàn của rau trước những lo ngại về tồn
dư hóa chất ñộc hại và vi sinh vật gây bệnh. Với người sản xuất, trồng rau là một
nghề truyền thống, và nhất là RAT mang lại những lợi ích về thu nhập, tạo công
ăn việc làm bởi trồng rau là một nghề tốn nhiều công lao ñộng.
Với ñất nước, RAT ñem lại lợi nhuận trong xuất khẩu, tạo ñiều kiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7


8

* Giá trị về mặt y học
Rau an toàn ñạt các chỉ tiêu theo quy ñịnh, vì thế nó không gây ngộ ñộc
thực phẩm và các bệnh gây ra như khi ăn rau còn tồn dư hóa chất ñộc hại, hay
vi sinh vật gây bệnh. Ở thành phố Hồ Chí Minh gần 70% số vụ ngộ ñộ thực
phẩm liên quan ñến rau. Còn ở Hà Nội, số vụ ngộ ñộc do rau xanh nhiễm hoá
chất chiếm 77% [26]. Do ñó nếu sử dụng RAT thì sẽ giảm thiểu ñáng kể số vụ
ngộ ñộc mà nguyên nhân từ việc sử dụng rau không an toàn.
* Giá trị về mặt xã hội
Sản xuất rau sạch ñã gióp phần tạo ñiều kiện cho nông dân tiếp cận với
khoa học kĩ thuật, ñồng thời mở rộng giao lưu học hỏi các hợp tác xã với
nhau. Bên cạnh ñó còn tăng cường mối quan hệ giữa bốn nhà, làm cho sản
xuất rau ngày càng phát triển bền vững và ổn ñịnh. Mặt khác RAT phát triển
tạo tiền ñề cho ngành sản xuất chế biến nông sản thực phẩm phát triển.
Mang lại những lợi ích thiết thực, vậy khái niệm về RAT và những ñiều
kiện nào ñể sản xuất RAT sẽ ñược làm rõ ở phần dưới ñây.
2.1.3. Khái niệm rau an toàn
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT) ñã chính thức công
bố các quy ñịnh (Qð số 04/2007/Qð-BNN) về quản lý sản xuất và chứng nhận
rau an toàn (RAT). Theo quy ñịnh này, RAT là những sản phẩm rau tươi ñược
sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy trình kỹ thuật, ñảm bảo
tồn dư về vi sinh vật, hóa chất ñộc hại dưới mức giới hạn tối ña cho phép.
Theo Phạm Thị Thùy (2006), rau ñược gọi là rau an toàn khi ñáp ứng
những tiêu chuẩn sau:
* Chỉ tiêu nội chất
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
- Dư lượng Nitrat (NO
-
3

cân ñối các loại phân hữu cơ, vô cơ… Kết thúc bón trước thu hoạch ñúng
thời gian quy ñịnh.
+ Nước tưới : Sử dụng nước giếng khoan và nguồn nước từ các sông, ao hồ lớn.
Không sử dụng nước thải công nghiệp chưa qua xử lý, nước thải từ các bệnh
viện, các lò giết mổ, nước phân tươi, nước ao tù ñọng ñể tưới trực tiếp cho rau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
+ Phòng trừ sâu bệnh : ðây là vấn ñề thường ñược quan tâm nhất trong kỹ thuật
trồng rau an toàn. Phòng trừ sâu bệnh thường phải dùng thuốc hóa học, một yếu tố
ñược coi là phổ biến nhất làm ô nhiễm rau, tạo cho rau trở thành không an toàn.
Nguyên tắc cơ bản cần lưu ý trong việc phòng trừ sâu bệnh cho rau an
toàn là áp dụng nhiều biện pháp ñể phòng trừ sâu bệnh kết hợp sử dụng thuốc
hóa học một cách hợp lý nhất. ðây cũng là nội dung chủ yếu của phương
pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).
Hệ thống các biện pháp phòng trừ trong IPM bao gồm 4 nhóm chủ
yếu là biện pháp canh tác; biện pháp vật lý, thủ công; biện pháp sinh học và
biện pháp hóa học. Áp dụng phương pháp IPM cho rau an toàn cần chú ý
các ñiểm sau:
- Áp dụng IPM ngay từ trong ñất. Rất nhiều loài sâu bệnh hại rau quan
trọng tồn tại và lây nhiễm vào cây từ ñất. Các biện pháp tác ñộng vào ñất như
làm ñất kỹ, thoát nước, xới xáo, bón phân hữu cơ hoai mục và phân vi sinh
không những tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng khỏe mạnh, trực tiếp diệt sâu
hại, ñiều quan trọng là tạo nên một hệ sinh vật trong ñất theo hướng có lợi cho
cây rau (phát triển sinh vật có ích, hạn chế sinh vật có hại). ðối với một số tác
nhân gây bệnh quan trọng như tuyến trùng, các nấm Fusarium, Rhizoctonia
… biện pháp dùng thuốc hóa học rất ít hiệu quả mà còn ñể lại nhiều dư lượng
chất ñộc, trong ñó biện pháp ñối kháng sinh học trong ñất mới là cơ bản.
- Phòng trừ sâu bệnh triệt ñể ngay từ hạt giống và cây con. Nhiều
loại sâu bệnh tồn tại lan truyền từ hạt giống và cây con. Thời gian sinh

2.2. Tình hình sản xuất rau an toàn trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Sản xuất rau an toàn trên thế giới
Theo thống kê của FAO, năm 2003, diện tích gieo trồng RAT thế giới
khoảng 50 triệu hecta, năng suất 16,8 tấn/ha, sản lượng 842,2 triệu tấn. Sản
lượng rau tính cho ñầu người trên toàn thế giới là 131 kg.
Cũng theo thống kê của tổ chức này, hàng năm trên thế giới có khoảng 3
triệu vụ ngộ ñộc thuốc bảo vệ thực vật, có khoảng 220 nghìn ca tử vong, trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12
ñó không ít vụ liên quan ñến ngộ ñộc do ăn phải rau không an toàn. Ngoài ra,
việc sử dụng tràn lan thuốc bảo vệ thực vật ñã làm chết nhiều chim, cá và thiên
ñịch của sâu bọ có hại cũng như các loại côn trùng thụ phấn quan trọng ñối với
cây trồng, thậm chí càng gây nên hiện tượng kháng thuốc của sâu bệnh.
Do nhận thức ñược mối nguy hiểm ngày càng gia tăng do sử dụng rau
không an toàn, nhiều quốc gia và tổ chức trên thế giới ñã tập trung nghiên
cứu kỹ thuật sản xuất và mở rộng phạm vi tiêu dùng RAT trong cộng ñồng
dân cư.
Trên phương diện sản xuất RAT, thế giới ñã có những thành tựu cơ
bản, nhưng về góc ñộ tổ chức sản xuất và phân phối RAT, tạo thói quen sử
dụng RAT cho người dân thì mức ñộ thành công ở các nước là khác nhau.
Hiện nay thế giới ñang phải ñối mặt với hàng loạt các vấn ñề bao gồm
biến ñổi khí hậu, mất ña dạng sinh học…tạo thành cuộc khủng hoảng. Các hệ
thống nông nghiệp là cực kì quan trọng cho sự phát triển bền vững của con
người. Trong sản xuất rau, diện tích và sản lượng rau tăng qua các năm.
Bảng 2.1. Diện tích và sản lượng rau trên thế giới giai ñoạn 2000-2009
Năm 2000 2005 2009
Diện tích (triệu ha) 14 16 17,5
Sản lượng (triệu tấn) 213,6 232,4 246,3
Nguồn : Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO)

Ở ðài Loan, việc sản xuất rau tập trung ở miền Trung và miền Nam.
Tại ñây, các loại rau ñược trồng rất phong phú, trong ñó nhóm rau ăn lá với
các loại rau chính như bắp cải, cải bao, cần tây, cải xanh; Nhóm rau ăn thân
như măng tre, măng tây, tỏi, hành, kiệu; Nhóm rau ăn củ như cà rốt, cải củ,
khoai sọ và khoai tây; Nhóm rau ăn hoa và quả như ñậu ăn quả, cà chua, ñậu
tương rau, dưa chuột và súp lơ.
Giá rau ở ðài Loan cũng biến ñộng theo mùa vụ, với mức giá cao nhất
vào từ tháng 7 ñến tháng 9 và thấp nhất vào từ tháng 1 ñến tháng 3. Chi phí
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14
vật chất như giống, phân hóa học, thuốc trừ sâu và chi phí lao ñộng chiếm tới
90% tổng chi phí sản xuất rau của trang trại.
Diện tích trồng rau ở ðài Loan chủ yếu là luân canh trên ñất trồng lúa.
Diện tích chuyên canh rau hiện nay là trên 2.000 ha, chiếm 2% tổng diện tích
và 7% tổng sản lượng rau toàn quốc.
Thái Lan là nước có nền sản xuất RAT khá phát triển ở châu Á. Mặc dù
ñiều kiện ñất ñai tương tự như nước ta nhưng kim ngạch xuất khẩu của ta chỉ
bằng 2,7% kim ngạch xuất khẩu của Thái Lan (12 triệu USD/445 triệu USD).
Sở dĩ ñạt ñược kết quả cao là do Thái Lan ñã nỗ lực trong việc chú trọng ñầu
tư trang thiết bị công nghệ sản xuất và chế biến tiên tiến bảo ñảm ñiều kiện,
phương tiện vận chuyển, kỹ thuật công nghệ sau thu hoạch và ñặc biệt là thỏa
mãn các yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng EU, Mỹ, Nhật ñặt ra
ñối với các thị trường phát triển.[18]
Ở Bắc Âu năm 1991 có 4000 ha rau trồng trong dung dịch, Hà Lan có
3600 ha và Nam Phi con số này là 400 ha. Ở Mỹ có 200 ha trồng rau trong nhà
kính trong ñó có 75% diện tích trồng rau không dùng ñất. Tại Anh người ta sử
dụng hệ thống NFT trồng rau trên màng mỏng dinh dưỡng chuyên sản xuất cà
chua với diện tích 8,1 ha [18]. Ở Singapore người ta ñã trồng các loại rau diếp,
bắp cải, cà chua, su hào và một số loại rau ôn ñới khác với kỹ thuật khí canh.

trong ñó, rau vụ ðông Xuân của nước ta cũng ñã và ñang là thế mạnh so với
các nước trong khu vực. Các vùng trồng rau hàng hoá và rau chuyên canh trải
rộng từ Trung du Bắc Bộ, ðồng bằng sông Hồng, vùng rau Lâm ðồng, Thành
phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận vùng ñồng bằng sông Cửu Long. Về
tiềm năng, Việt Nam có khả năng sản xuất ñủ rau cho tiêu dùng và xuất khẩu,
giá thành rau tại ruộng thấp.

Trích đoạn Hiện trạng sản xuất rau an toàn ở xã đông Xuân năm 2011 Biến ựộng về diện tắch, năng suất rau trên ựịa bàn xã đông Xuân Cơ cấu giống và chủng loại rau Tổng quát về tình hình sử dụng phân bón cho sản xuất rau tạ Thực trạng sử dụng phân hữu cơ cho sản xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status