BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ THỊ DUYÊN
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
VÀ XÁC ðỊNH CÁC MỐI NGUY ẢNH HƯỞNG ðẾN
CHẤT LƯỢNG VỆ SINH CỦA MỘT SỐ LOẠI RAU TẠI
XÃ VÂN NỘI, HUYỆN ðÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, Ngày10 tháng 8 năm 2012
Tác giả
Vũ Thị Duyên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ii
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS. TS. Nguyễn Thị Bích
Thủy, người ñã tận tình hướng dẫn, ñịnh hướng và giúp ñỡ tôi về chuyên môn
trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Công nghệ
sau thu hoạch - Khoa Công nghệ thực phẩm, Viện ðào tạo sau ñại học trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu ñể tôi thực hiện tốt ñề tài, hoàn chỉnh luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Cao ñẳng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ và tập thể cán bộ Phòng Kiểm
nghiệm dư lượng thuốc BVTV khu vực phía bắc – Cục Bảo Vệ Thực Vật ñã
tạo ñiều kiện thuận lợi trong quá trình công tác, học tập cũng như cơ sở
1.1. ðặt vấn ñề 1
1.2. Mục ñích và yêu cầu 2
1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Tầm quan trọng của rau xanh 4
2.1.1. Vai trò của rau xanh 4
2.1.2. Vai trò của rau an toàn 6
2.1.3. Khái niệm rau an toàn 8
2.1.4. ðặc ñiểm ñiều kiện sản xuất rau an toàn 9
2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trong và ngoài nước 11
2.2.1. Tình hình sản xuất rau an toàn trên thế giới 11
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại Việt Nam 12
2.3. Các nguyên nhân gây ô nhiễm cho rau trồng 15
2.3.1. Mối nguy hóa học 15
3.2.2. Vật liệu nghiên cứu 35
3.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 35
3.3.1. Nội dung nghiên cứu 35
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu 36
b. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 37
3.3.3. Phương pháp phân tích số liệu 38
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
4.1. Tình hình sản xuất rau an toàn nói chung tại Hà Nội từ năm 2005 ñến
năm 2011 39
4.1.1. Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng rau an toàn 39
4.1.2. Năng suất và sản lượng rau an toàn 42
4.2. Tình hình sản xuất rau của xã Vân Nội 44
4.3. Thực trạng sản xuất rau an toàn của Vân Nội 51
4.3.1. ðặc ñiểm nông hộ sản xuất rau an toàn 51
4.3.2. Thực trạng quản lý sản xuất và tình hình sử dụng vật tư nông nghiệp
trong sản xuất rau 53
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 80
5.1. Kết luận 80
5.2. ðề nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích và sản lượng rau trên thế giới giai ñoạn 2000-2009 12
Bảng 2.2. Diện tích và sản lượng rau tại ðông Anh giai ñoạn 2000-2006 14
Bảng 2.3 Phân chia nhóm ñộc theo WHO 17
Bảng 2.4. Lượng nitrat ñi vào cơ thể qua nguồn rau ở các vùng khác nhau trên
thế giới 19
Bảng 4.1. Diện tích rau và rau an toàn của Hà Nội 39
Bảng 4.2. Năng suất rau và rau an toàn của Hà Nội năm 2001 - 2010 43
Bảng 4.14. Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau tại xã Vân Nội
vụ ñông năm 2011 61
Bảng 4.15. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên rau tại Vân Nội 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi
Bảng 4.16. Thực trạng quản lý rau sau thu hoạch tại Vân Nội 66
Bảng 4.17. Quy cách ñóng gói rau an toàn 68
Bảng 4.18. Một số siêu thị bán RAT của Vân Nội 69
Bảng 4.19. Giá thành của một số loại rau tại Vân Nội vụ ñông 2011 70
Bảng 4.20. Kết quả kiểm tra dư lượng nitrat trên rau tại xã Vân Nội vụ ñông
năm 2011 72
Bảng 4.21: Kết quả kiểm tra dư lượng thuốc BVTV trên rau tại xã Vân Nội vụ
ñông năm 2011 74
Bảng 4.22. Kết quả kiểm tra hàm lượng vi sinh vật trên rau tại xã Vân nội vụ
ñông năm 2011 75
Phụ lục 1. Hàm lượng nitrate (NO
3
-
) cho phép trong các loại rau 86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN :
Hiệp hội các quốc gia ðông Nam Á
ASEANGAP :
Thực hành nông nghiệp tốt cho rau quả tươi c
ủa
Hiệp hội các quốc gia ðông Nam Á
BVTV :
Bảo vệ thực vật
FAO :
Tổ chức nông lương thế giới
FRESHCARE :
Chu trình rau quả an toàn của Australia
G :
Gam
GAP :
Thực hành nông nghiệp tốt
GLOBALGAP :
Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt tr
ên toàn
Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu ñược trong ñời sống hằng
ngày. Cùng với thức ăn ñộng vật, rau cung cấp những dinh dưỡng cần thiết
cho sự tồn tại và phát triển của con người, ñặc biệt là các vitamin, các axít
hữu cơ, chất khoáng… Theo tính toán của nhiều nhà dinh dưỡng học, muốn
cơ thể hoạt ñộng bình thường cần cung cấp 2300-2500 kcal mỗi ngày, trong
ñó phải có 250-300 gam rau (tương ñương với 7,5 - 8 kg/tháng hay 90 - 108
kg/năm - Trần Khắc Thi).
Rau xanh cũng như những cây trồng khác, ñể có giá trị kinh tế cao,
ngoài yêu cầu về giống tốt, chủng loại ña dạng, thì vấn ñề về kỹ thuật canh tác
góp phần không nhỏ vào việc nâng cao năng suất, sản lượng rau. Chính vì
vậy, người trồng rau không ngừng cải tiến kỹ thuật canh tác, nâng cao ñầu tư
phân bón, bảo vệ thực vật nhằm nâng cao năng suất. Tuy nhiên hiện nay xu
hướng sản xuất rau hàng hóa ngày càng gia tăng, chạy theo lợi nhuận, ñã
dẫn ñến tình trạng rau bị ô nhiễm do vi sinh vật, hóa chất ñộc hại, dư lượng
kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật… ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức
khỏe cộng ñồng. Vì vậy, vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm ñối với mặt
hàng nông sản nhất là sản phẩm rau ñang ñược xã hội ñặc biệt quan tâm.
Sản xuất rau an toàn bảo vệ người tiêu dùng, không chỉ là vấn ñề tất yếu
của sản xuất nông nghiệp hiện nay, mà còn góp phần nâng cao tính cạnh tranh
của nông sản hàng hóa trong ñiều kiện Việt Nam vừa trở thành thành viên của
Tổ chức thương mại thế giới, mở ra thị trường lớn tiêu thụ trong và ngoài
nước, khuyến khích phát triển sản xuất. Nhưng làm thế nào ñể có sản phẩm
rau an toàn và ña dạng về chủng loại, cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao,
ñồng thời ñảm bảo yếu tố bền vững ñối với môi trường cho ñến nay vẫn ñang
là vấn ñề lớn ñược ñặt ra.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 2
ðông Anh là một huyện ngoại thành Hà Nội, có ñiều kiện tự nhiên rất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tầm quan trọng của rau xanh
2.1.1. Vai trò của rau xanh
Rau xanh là một phần quan trọng không thể thiếu trong bữa ăn hàng
ngày. Vai trò của rau ñược thể hiện ở rất nhiều mặt trong ñời sống xã hội. ðó
là giá trị về dinh dưỡng, kinh tế, và cả giá trị trong y học.
* Giá trị về dinh dưỡng
Trong thế giới ñang phát triển, khẩu phần ăn dư thừa chất béo gây ra
nhiều hệ lụy cho sức khỏe con người thì tầm quan trọng của cây rau càng
ñược hiểu rõ hơn bao giờ hết.
Rau cung cấp cho cơ thể nhiều chất có hoạt tính sinh học, ñặc biệt là
các muối khoáng có tính kiềm, các vitamin, các chất pectin và axit hữu cơ.
Ngoài ra trong rau tươi còn có loại ñường tan trong nước và chất xơ. Một ñặc
ñiểm quan trọng của rau tươi là chúng có khả năng gây thèm ăn và hỗ trợ hoạt
ñộng của cơ quan tiêu hoá. Tác dụng này ñặc biệt rõ rệt ở các loại rau có hàm
lượng tinh dầu như rau mùi, rau thơm, hành, tỏi Ăn rau tươi phối hợp với
những thức ăn nhiều protein, lipid, glucid làm tăng rõ rệt sự tiết dịch của dạ
dày. Ví dụ: trong chế ñộ ăn có cả rau và protein thì lượng dịch vị tiết ra tăng
gấp hai lần so với chế ñộ ăn chỉ có protein. Cũng vì vậy, bữa ăn có rau tươi
tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự tiêu hoá và hấp thu các thành phần dinh dưỡng
khác.
Ngoài ra enzym trong rau tươi có ảnh hưởng tốt tới quá trình tiêu hoá,
như các enzym trong củ hành có tác dụng tương tự pepsin của dịch vị, các
enzym của cải bắp và xà lách cũng có tác dụng tương tự trypsin của tuyến tuỵ.
Rau tươi là nguồn cung cấp vitamin và muối khoáng quan trọng. Nhu cầu về
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 6
ñược xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản trong ñó quả cà các loại ñạt kim
ngạch cao nhất với 5,1 triệu USD, tăng 43,4% so với 2009 [17, 19].
* Giá trị về y học
Rau mang lại những giá trị dinh dưỡng, tạo nên sức khỏe cho con người
giúp chống chịu bệnh tật. Không những thế, rau còn là vị thuốc dân gian an
toàn, không có tác dụng phụ và gần gũi với người dân từ bao ñời nay.
Các nhà khoa học nhiều năm qua ñã nghiên cứu và phát hiện ra những
khả năng kì diệu của rau như tỏi ta, hành tây, hành hoa, gừng, nghệ…[8]. ðặc
biệt có những loại rau giúp ngừa nguy cơ gây ung thư như mướp ñắng, cà
chua, tỏi…chất xơ trong rau cũng ngăn ngừa các bệnh về tim mạch, béo phì.
* Giá trị về mặt xã hội
Sản xuất rau tạo công ăn việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp. Năm 2010 Hà
Nội có 2,4 triệu lao ñộng nông thôn chiếm tỉ lệ 62,5 % lao ñộng trong ñộ tuổi
của thành phố [35]. Nghề trồng rau ñã góp phần giải bài toán về việc làm cho
lực lượng lao ñộng trên. Ngoài ra trồng rau cung cấp chất xanh trong chăn
nuôi, tăng gia sản xuất của người nông dân, ñồng thời tăng an sinh, giảm tỉ lệ
người dân ñổ về thành phố làm thuê, hạn chế tệ nạn xã hội.
2.1.2. Vai trò của rau an toàn
Trong cuộc sống hàng ngày, không ai có thể phủ nhận tầm quan trọng
của cây rau. Người tiêu dùng hiện nay không chỉ hiểu ñược sự cần thiết của
rau trong vấn ñề việc cung cấp chất dinh dưỡng, vitamin, chất khoáng cần
thiết mà còn có những yêu cầu khắt khe về ñộ an toàn của rau trước những lo
ngại về tồn dư hóa chất ñộc hại và vi sinh vật gây bệnh. Với người sản xuất,
trồng rau là một nghề truyền thống, và nhất là rau an toàn (RAT) mang lại
những lợi ích về thu nhập, tạo công ăn việc làm bởi trồng rau là một nghề tốn
nhiều công lao ñộng.
cân ñối giữa phân vô cơ và hữu cơ. Tích cực sử dụng các loại phân vi sinh tốt
cho ñất, cải thiện hệ vi sinh vật trong ñất. Và không sử dụng phân tươi, nước
giải bón cho cây. Chỉ sử dụng phân ủ hoai mục, tăng ñộ cân bằng và tơi xốp
cho ñất.
* Giá trị về mặt y học
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 8
Rau an toàn ñạt các chỉ tiêu theo quy ñịnh, vì thế không gây ngộ ñộc
thực phẩm và một số như khi ăn rau còn tồn dư hóa chất ñộc hại hay vi sinh
vật gây bệnh. Ở thành phố Hồ Chí Minh, gần 70% số vụ ngộ ñộ thực phẩm
liên quan ñến rau. Còn ở Hà Nội, số vụ ngộ ñộc do rau xanh nhiễm hoá chất
chiếm 77%. Do ñó nếu sử dụng RAT thì sẽ giảm thiểu ñáng kể số vụ ngộ ñộc
mà nguyên nhân từ việc sử dụng rau không an toàn [35].
* Giá trị về mặt xã hội
Sản xuất rau sạch góp phần tạo ñiều kiện cho nông dân tiếp cận với
khoa học kĩ thuật, ñồng thời mở rộng giao lưu học hỏi các hợp tác xã với
nhau. Bên cạnh ñó còn tăng cường mối quan hệ giữa bốn nhà, làm cho sản
xuất rau ngày càng phát triển bền vững và ổn ñịnh. Mặt khác RAT phát triển
tạo tiền ñề cho ngành chế biến nông sản thực phẩm phát triển.
Mang lại những lợi ích thiết thực, vậy khái niệm về RAT và những ñiều
kiện nào ñể sản xuất RAT sẽ ñược làm rõ ở phần dưới ñây.
2.1.3. Khái niệm rau an toàn
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) ñã chính thức
công bố các quy ñịnh (Qð số 04/2007/Qð - BNN) về quản lý sản xuất và
chứng nhận rau an toàn (RAT). Theo quy ñịnh này, RAT là những sản phẩm
rau tươi ñược sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy trình kỹ
thuật, ñảm bảo tồn dư về vi sinh vật, hóa chất ñộc hại dưới mức giới hạn tối
ña cho phép.
RAT nhằm có sản phẩm ñạt yêu cầu chất lượng. Khi thực hiện phải vận dụng
cụ thể với từng loại rau, với ñiều kiện thực tế của từng ñịa phương [5, 6].
+ ðất trồng: ðất ñể sản xuất rau an toàn không trực tiếp chịu ảnh
hưởng xấu của các chất thải công nghiệp, giao thông khu dân cư tập trung,
bệnh viện, không nhiễm các chất ñộc hại gây ra cho người và môi trường.
+ Phân bón: Chỉ sử dụng phân hữu cơ như phân xanh, phân chuồng ñã
ñược ủ hoai mục, tuyệt ñối không sử dụng phân hữu cơ còn tươi. Sử dụng hợp
lý và cân ñối các loại phân hữu cơ, vô cơ…Kết thúc bón trước thu hoạch ñúng
thời gian quy ñịnh.
+ Nước tưới: Sử dụng nước giếng khoan và nguồn nước từ các sông, ao
hồ lớn. Không sử dụng nước thải công nghiệp chưa qua xử lý, nước thải từ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 10
các bệnh viện, các lò giết mổ, nước phân tươi, nước ao tù ñọng ñể tưới trực
tiếp cho rau.
+ Phòng trừ sâu bệnh: ðây là vấn ñề thường ñược quan tâm nhất trong
kỹ thuật trồng rau an toàn. Phòng trừ sâu bệnh thường phải dùng thuốc hóa
học, một yếu tố ñược coi là phổ biến nhất làm ô nhiễm rau, tạo cho rau trở
thành không an toàn. Nguyên tắc cơ bản cần lưu ý trong việc phòng trừ sâu
bệnh cho rau an toàn là áp dụng nhiều biện pháp ñể phòng trừ sâu bệnh kết
hợp sử dụng thuốc hóa học một cách hợp lý nhất. ðây cũng là nội dung chủ
yếu của phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).
Hệ thống các biện pháp phòng trừ trong IPM bao gồm 4 nhóm chủ yếu
là: biện pháp canh tác; biện pháp vật lý, thủ công; biện pháp sinh học và biện
pháp hóa học. Áp dụng phương pháp IPM cho rau an toàn cần chú ý các ñiểm
sau:
- Áp dụng IPM ngay từ trong ñất. Rất nhiều loài sâu bệnh hại rau quan trọng
tồn tại và lây nhiễm vào cây từ ñất. Các biện pháp tác ñộng vào ñất như làm
triển thuận lợi, hạn chế sự phát triển tác hại của sâu bệnh nên giảm ñược số
lượng thuốc BVTV sử dụng, là một nội dung rất cơ bản trong IPM.
- Các biện pháp kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc cần chú ý như chọn thời vụ
gieo trồng thích hợp, mật ñộ vừa phải, xới xáo và vun gốc, kỹ thuật bón phân,
tưới nước, tỉa cành, trừ cỏ v.v
+ Áp dụng các phương pháp và kỹ thuật ñặc biệt: Trồng rau trong nhà
lưới, dùng màng phủ ñất, trồng trong ñất hữu cơ hoặc trong dung dịch là
những phương pháp canh tác góp phần ñảm bảo cho rau an toàn một cách tích
cực. Những phương pháp trên tạo ñiều kiện cho rau sinh trưởng phát triển tốt
mà ít bị sâu bệnh hại nên ít phải dùng thuốc hóa học [18].
2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình sản xuất rau an toàn trên thế giới
Hiện nay thế giới ñang phải ñối mặt với hàng loạt các vấn ñề bao gồm
biến ñổi khí hậu, mất ña dạng sinh học tạo thành cuộc khủng hoảng. Các hệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12
thống nông nghiệp là cực kì quan trọng cho sự phát triển bền vững của con
người. Trong sản xuất rau, diện tích và sản lượng rau tăng qua các năm. Diện
tích năm 2000 là 14 triệu ha nhưng ñến năm 2009 ñã tăng 17,5 triệu ha dù cho
quá trình công nghiệp hóa làm ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp (bảng
2.1.).
Bảng 2.1. Diện tích và sản lượng rau trên thế giới giai ñoạn 2000-2009
Năm 2000 2005 2009
Diện tích (triệu ha) 14 16 17,5
Sản lượng (triệu tấn) 213,6 232,4 246,3
(Nguồn: Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO), 2009)
Hiện nay hầu hết các nước trên thế giới ñã ứng dụng những kỹ thuật
tiên tiến trong sản xuất rau như kỹ thuật thủy canh, nhà lưới và sản xuất ngoài
trường chỉ ñược phép cung ứng và tiêu thụ rau an toàn, tất cả diện tích trồng
rau cần phải chuyển sang sản xuất RAT.
Dưới sự chỉ ñạo của Bộ NN&PTNT và các ñơn vị liên quan, 3 năm
2004 - 2007 cả nước nói chung và 6 tỉnh ñồng bằng Bắc Bộ (Hà Nội, Hải
Phòng, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên) ñã rầm rộ triển khai
chương trình hướng dẫn nông dân xây dựng mô hình sản xuất và tiêu thụ
RAT. Tuy nhiên, kết quả là sau 3 năm triển khai, diện tích rau an toàn tại 6
tỉnh mới ñạt gần 16.000 ha, chỉ chiếm 8,4% về diện tích và 7,4% về sản
lượng. Nhiều nhất là Hà Nội và Vĩnh Phúc cũng chỉ có diện tích rau an toàn
chiếm 44% và 17% so với tổng diện tích rau trên ñịa bàn [1].
Từ năm 2002 - 2006, trên ñịa bàn Hà Nội ñã xây dựng ñược 9 mô hình
sản xuất - tiêu thụ rau an toàn tại các ñịa phương Lĩnh Nam, ðặng Xá, ðìa,
Vân Trì, Trung Na, Yên Mỹ, Phúc Lợi, Cự Khối, với tổng diện tích 43,5 ha
canh tác, tương ñương 215 ha gieo trồng/năm. Năm 2006 Hà Nội ñã xây dựng
thí ñiểm một mô hình sản xuất rau theo nguyên tắc thực hành nông nghiệp tốt
(GAP) tại ðông Anh [21].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 14
Bảng 2.2. Diện tích và sản lượng rau tại ðông Anh giai ñoạn 2000-2006
Năm
Tổng
diện
tích
(ha)
Diện
tích
RAT
phố chi hơn 700 tỷ ñồng. Theo ñề án này, ñến năm 2015, thành phố sẽ có
5.000 - 5.500 ha RAT, ñược xây dựng ở 118 vùng tập trung ñược ñầu tư về cơ
sở hạ tầng, có cán bộ kỹ thuật cắm chốt ñể kiểm tra, hướng dẫn bà con trong
quá trình sản xuất [22].
Với thị trường rau TP HCM, vào ñầu năm 2007, sản lượng trung bình
rau sạch của HTX Xuân Hương, ðà Lạt, ñược xem là cung ứng lượng rau lớn
cho TPHCM, có thể cung cấp cho doanh nghiệp và siêu thị tại Sài Gòn chỉ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 15
dao ñộng quanh 2 tấn rau xanh như xà lách, ớt, rau mùi… Giá bình quân
6.000 - 8.000 ñồng/kg, có sản phẩm 10.000 ñồng/kg, mỗi năm ñạt 400 - 500
tấn, thu nhập 1,5-2 tỷ ñồng. ðây cũng là những con số rất nhỏ cho thị trường
hơn 10 triệu người dân ở TP.HCM [20].
2.3. Các nguyên nhân gây ô nhiễm cho rau trồng
Trong xu thế của một nền sản xuất thâm canh, bên cạnh mức gia tăng về
khối lượng và chủng loại, ngành trồng rau hiện ñang bộc lộ mặt trái của nó.
Việc ứng dụng ồ ạt, thiếu chọn lọc các tiến bộ kỹ thuật về hoá học, nông hoá
thổ nhưỡng, công nghệ sinh học ñã làm tăng mức ñộ ô nhiễm trên các sản phẩm
nông sản.
ðể có thể xây dựng các biện pháp canh tác hợp lý nhằm giảm ñến mức
thấp nhất các dư lượng hoá chất gây tác hại cho sức khoẻ con người có trong
sản phẩm trước tiên cần xác ñịnh ñược các nguyên nhân ô nhiễm gây mất an
toàn thực phẩm.
Có 3 loại mối nguy chủ yếu gây mất an toàn ñối với nông sản: Mối
nguy hóa học, sinh học và vật lý.
2.3.1. Mối nguy hóa học
2.3.1.1 Thuốc BVTV
Theo Quyết ñịnh số 46/2007/Qð - BYT ngày 19/12/2007 của Bộ