Đánh giá thực trạng sản xuất rau an toàn và xác định các mối nguy ảnh hưởng đến chất lượng một số loại rau trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

BÀN QUANG DỰ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN VÀ XÁC
ĐỊNH CÁC MỐI NGUY ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG MỘT SỐ
LOẠI RAU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Công nghệ Thực phẩm
Khoa

: CNSH - CNTP

Khóa học

: 2013 – 2017

Thái Nguyên, 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------


Thái Nguyên, 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Khóa Luận
này là trung thực.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi việc giúp đỡ cho việc thực hiện Khóa Luận
đã đƣợc cảm ơn và thông tin đƣợc trích dẫn trong Khóa Luận này đã đƣợc ghi
rõ nguồn gốc.
Thái nguyên, ngày

tháng năm 2017

Sinh viên

Bàn Quang Dự


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của
bản thân tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, gia đình, bạn bè ,
nhiều cá nhân và tập thể.
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Thị Đoàn – Giảng
viên khoa CNSH- CNTP, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình
chỉ bảo giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến KS.Đào Thị Hà Thu – Chuyên

Bảng 2.4. Số liệu thống kê sơ bộ xuất khẩu rau quả ....................................... 22
10 tháng đầu năm 2015 ................................................................................... 22
Bảng 4.1. Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chủ lực tỉnh Tuyên
Quang năm 2014- 2015 ................................................................................... 35
Bảng 4.2. Diện tích Trồng rau phân theo huyện, thành phố ........................... 37
năm 2014, 2015 và 2016( Vụ xuân + vụ mùa) ............................................... 37
Bảng 4.3. Diện tích và sản lƣợng một số loại rau chính của toàn tỉnh năm
2014, 2015, 2016( Vụ xuân + Vụ mùa) .......................................................... 39
Bảng 4.4. Bảng Kết quả phân tích mẫu đất nƣớc............................................ 41
Bảng 4.5. Diện tích và năng suất giữa ruộng mô hình và ruộng đại trà ......... 42
Bảng 4.6. Phƣơng thức luân canh sản xuất RAT ............................................ 43
Bảng 4.7. Bảng kết quả phân tích mẫu đất...................................................... 43
Bảng 4.8. Đặc điểm nhân khẩu và sản xuất của nông hộ trồng rau tại tổ 3
phƣơng Tân Hà ................................................................................................ 44
Bảng 4.9. Kinh nghiệm trồng rau tại các hộ điều tra ...................................... 45
Bảng 4.10. Quy mô diện tích sản xuất RAT quy mô hộ gia đình tại tổ 3,
phƣờng Tân Hà ................................................................................................ 46
Bảng 4.11. Các loại rau chính đƣợc sản xuất tại tổ 3, phƣờng Tân Hà. ......... 46
Bảng 4.12. Các dự án trồng rau tại tỉnh Tuyên Quang ................................... 48
Bảng 4.13.Quy hoạch phát triển cây rau tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 ... 49


iv

Bảng 4.14.Quy hoạch các vùng sản xuất rau tập trung tỉnh Tuyên Quang đến
năm 2020 ......................................................................................................... 50
Bảng 4.15. Quy hoạch các vùng sản xuất rau VietGAP tỉnh Tuyên Quang đến
năm 2020 ......................................................................................................... 50
Bảng 4.16. Bảng kết quả phân tích dƣ lƣợng Nitrat ....................................... 51
Bảng 4.17. Bảng kết quả phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật ............................ 52

Phát triển nông thôn

RAT

Rau an toàn

UBND

Ủy ban nhân dân

VietGAP

Vietnamese Good Agricultural Practices ( Thực hành sản
xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tƣơi ở Việt Nam)


vi

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu .................................................................................. 2
1.2.1. Mục đích.................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu.................................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3

3.4.4.1. Xác định dƣ lƣơng thuốc bảo vệ thực vật theo phƣơng pháp sắc kí.. 25
3.4.4.2. Phân tích Colifoms theo TCVN 4882- 2007 ..................................... 31
3.4.4.3. Xác định E.coli theo TCVN 7904:2008 ............................................. 32
3.4.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 33
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 34
4.1. Đánh giá điều về kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Tuyên
Quang .............................................................................................................. 34
4.2. Đánh giá tình hình sản xuất rau và công tác quản lý chất lƣợng rau an
toàn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ................................................................ 35
4.2.1. Đánh giá tình hình sản xuất rau trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang .......... 35
4.2.2. Công tác quản lý chất lƣợng rau an toàn trên địa bàn tỉnh

Tuyên

Quang. ............................................................................................................. 39
4.2.2.1. Mô hình sản xuất RAT tại xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dƣơng, tỉnh
Tuyên Quang. .................................................................................................. 40
4.2.2.2. Mô hình sản xuất RAT tại HTX Ỷ La, thành phố Tuyên Quang ...... 42


viii

4.2.2.3. Công tác quản lý và tình hình sản xuất RAT tại các nông hộ tổ 3,
phƣờng Tân Hà thuộc HTX Ỷ La ................................................................... 44
4.2.2.4. Chính sách phát triển sản xuất RAT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.47
4.3. Xác định một số mối nguy ảnh hƣởng tới chất lƣợng vệ sinh an toàn thực
phẩm của một số loại rau trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang .............................. 51
4.3.1. Hàm lƣợng Nitrat .................................................................................. 51
4.3.2. Chỉ tiêu Vi sinh vật ............................................................................... 51
4.3.3. Dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật ............................................................ 52

hỏi lƣợng nƣớc, phân bón cũng nhƣ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cũng nhiều
hơn, từ đó phát sinh các vấn đề nhƣ tồn dƣ thuốc bảo vệ thực vật, tồn dƣ
lƣợng đạm trong rau, nhiễm một số loại kí sinh trùng gây ảnh hƣởng đến sức
khỏe ngƣời tiêu dùng do vậy việc sản xuất và cung cấp rau an toàn cho thị
trƣờng đảm bảo dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lƣợng Nitrat, kim loại
nặng dƣới mức cho phép đang là nhu cầu hết sức cần thiết.
Thực tế trong những năm qua trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, việc quản
lý sản xuất và tiêu thụ rau an toàn còn gặp nhiều khó khăn từ nhận thức của
ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng, kết quả còn nhiều hạn chế, chƣa có một cơ
chế quản lý nào đồng bộ từ sản xuất đến tiêu thụ.


2

Trong khi đó ngƣời trồng rau vẫn còn mối lo cho đầu ra sản phẩm khi
ngƣời tiêu dùng còn “đánh đồng” RAT với các loại rau khác, giá bán RAT chỉ
bằng các loại rau thông thƣờng, hơn nữa ngƣời nông dân vẫn còn khó khăn
trong việc đầu tƣ thâm canh, chăm bón, quy trình sản xuất vẫn chƣa hoàn
thiện nên ảnh hƣởng đến chất lƣợng và việc tiêu thụ sản phẩm.
Vì vậy, phát triển rau an toàn đang là yêu cầu bức bách và là mối quan
tâm toàn xã hội, vì sự an toàn sức khoẻ của cộng đồng, tạo điều kiện phát
triển nền nông nghiệp sinh thái bền vững. Đó cũng là yêu cầu trách nhiệm của
ngƣời sản xuất đối với xã hội, vừa đảm bảo tốt môi trƣờng vì sự an toàn của
con ngƣời, đồng thời nâng cao giá trị sản phẩm, giúp nông dân cải thiện đời
sống. Để ngày càng có nhiều ngƣời sản xuất, nhiều vùng sản xuất rau an toàn
và hình thành, ổn định mạng lƣới cung ứng, tiêu thụ rau an toàn hơn, cần phải
đẩy mạnh công tác quản lý nhà nƣớc qua các hoạt động tuyên truyền giáo
dục, vận động ngƣời trồng rau và ngƣời tiêu dùng thay đổi thói quen canh tác
và tiêu dùng.
Từ những vấn đề trên xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng và thực tế sản xuất

có đƣợc biện pháp phát triển, đề phòng và có ý thức hơn trong vấn đề vệ sinh
an toàn thực phẩm.
- Làm căn cứ để tuyên truyền vận động mọi ngƣời sử dụng rau sạch,
rau an toàn.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1. Khái quá chung về rau an toàn
2.1.1.1. Khái niệm rau an toàn
Theo Quyết định số 67/1998/QĐ-BNN-KHKT của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về “Quy định tạm thời sản xuất rau an toàn” thì rau an
toàn (RAT) đƣợc hiểu là “Những sản phẩm rau tƣơi có chất lƣợng đúng nhƣ
đặc tính giống của nó, hàm lƣợng các hóa chất độc và mức độ nhiễm các sinh
vật gây hại dƣới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho ngƣời tiêu
dùng và môi trƣờng, thì đƣợc coi là rau đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
gọi tắt là rau an toàn”[22].
Căn cứ theo quyết định số 04/2007/QĐ – BNN, ngày 19/01/2007 của
Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy định về quản lý sản xuất và
chứng nhận rau an toàn, khái niệm RAT đƣợc hiểu nhƣ sau: “Là những sản
phẩm rau tƣơi (bao gồm tất cả các loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các
loại nấm thực phẩm…) đƣợc sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản
theo quy định kỹ thuật bảo đảm tồn dƣ về vi sinh vật, hóa chất độc hại dƣới
mức giới hạn tối đa cho phép”[24].
2.1.1.2.Quy trình sản xuất rau an toàn
Tiêu chuẩn VietGAP (Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả
tƣơi của Việt Nam - Vietnamese Good Agricultural Practices): Là những

có nguy cơ ô nhiễm trong việc sử dụng phân bón hay chất phụ gia, cần áp
dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm lên rau, quả
5. Nước tưới
- Nƣớc tƣới cho sản xuất và xử lý sau thu hoạch rau, quả phải đảm bảo
theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn mà Việt Nam đang
áp dụng.


6

- Việc đánh giá nguy cơ ô nhiễm hoá chất và sinh học từ nguồn nƣớc sử
dụng cho: tƣới, phun thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng cho bảo quản, chế biến,
xử lý sản phẩm, làm sạch và vệ sinh, phải đƣợc ghi chép và lƣu trong hồ sơ.
-Trƣờng hợp nƣớc của vùng sản xuất không đạt tiêu chuẩn, phải thay
thế bằng nguồn nƣớc khác an toàn hoặc chỉ sử dụng nƣớc sau khi đã xử lý và
kiểm tra đạt yêu cầu về chất lƣợng. Ghi chép phƣơng pháp xử lý, kết quả
kiểm tra và lƣu trong hồ sơ.
6. Hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật).
- Ngƣời lao động và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải đƣợc tập
huấn về phƣơng pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các biện pháp sử dụng
bảo đảm an toàn.
- Trƣờng hợp cần lựa chọn các loại thuốc bảo vệ thực vật và chất điều
hòa sinh trƣởng cho phù hợp, cần có ý kiến của ngƣời có chuyên môn về lĩnh
vực bảo vệ thực vật.
- Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý
cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- Chỉ đƣợc phép mua thuốc bảo vệ thực vật từ các cửa hàng đƣợc phép
kinh doanh.
- Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục đƣợc phép sử
dụng.

 Phòng chống dịch hại
- Phải cách ly gia súc và gia cầm khỏi khu vực sơ chế, đóng gói và bảo
quản rau, quả.
- Phải có các biện pháp ngăn chặn các sinh vật lây nhiễm vào các khu
vực sơ chế, đóng gói và bảo quản.
 Vệ sinh cá nhân


8

- Ngƣời lao động cần đƣợc tập huấn kiến thức và cung cấp tài liệu cần
thiết về thực hành vệ sinh cá nhân và phải đƣợc ghi trong hồ sơ.
- Nội qui vệ sinh cá nhân phải đƣợc đặt tại các địa điểm dễ thấy.
 Xử lý sản phẩm
- Chỉ sử dụng các loại hoá chất, chế phẩm, màng sáp cho phép trong
quá trình xử lý sau thu hoạch.
- Nƣớc sử dụng cho xử lý rau, quả sau thu hoạch phải đảm bảo chất
lƣợng theo qui định.
 Bảo quản và vận chuyển
- Phƣơng tiện vận chuyển phải đƣợc làm sạch trƣớc khi xếp thùng chứa
sản phẩm.
- Không bảo quản và vận chuyển sản phẩm chung với các hàng hóa
khác có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm.
8. Quản lý và xử lý chất thải
Phải có biện pháp quản lý và xử lý chất thải, nƣớc thải phát sinh từ hoạt
động sản xuất, sơ chế và bảo quản sản phẩm
9. Người lao động
- Ngƣời đƣợc giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng hoá chất phải có kiến
thức và kỹ năng về hóa chất và kỹ năng ghi chép.
- Nhà làm việc thoáng mát, mật độ ngƣời làm việc hợp lý.

VietGAP phải có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật, đồng
thời lƣu đơn khiếu nại và kết quả giải quyết vào hồ sơ.
2.1.2. Các mối nguy và nguyên nhân ảnh hƣởng đến chất lƣợng của rau
an toàn
2.1.2.1. Mối nguy hóa học
1) Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV)


10

Từ lâu ngƣời trồng rau đã biết sử dụng hóa chất BVTV để phòng trừ
bệnh hại cho cây rau. Dùng chất hóa học để phòng trừ dịch bệnh mang lại
hiệu quả nhanh, hiệu lực của thuốc đƣợc duy trì lâu dài, thao tác thuận tiện,
những tác dụng tích cực của hóa chất BVTV mang lại cho ngƣời sản xuất dễ
dàng quan sát thấy nhƣng sự tồn dƣ hóa chất BVTV trong bộ phận cây rau lại
không thể nhìn thấy bằng mắt thƣờng. Việc lạm dụng hóa chất BVTV trong
sản xuất rau dẫn tới dƣ lƣợng thuốc BVTV trong các bộ phận của rau vƣợt
quá ngƣỡng cho phép hậu quả làm ảnh hƣởng tới sức khỏe con ngƣời và
động vật, gây ngộ độc thực phẩm. Mặt khác việc sử dụng hóa chất BVTV
không chính xác và khoa học còn phá vỡ quần thể tự nhiên, nhiều loài thiên
địch cũng bị tiêu diệt. Bên cạnh đó việc sử dụng hóa chất BVTV không đúng
còn gây ô nhiễm môi trƣờng đất và nƣớc [10].
Theo Charles( 2004) cho thấy thuốc BVTV có hiện tƣợng gây ô nhiễm
không chỉ ngay ở vùng sử dụng mà còn lan sang các vùng lân cận do sự rửa
trôi [28].Thuốc BVTV đƣợc cây hấp thụ, vận chuyển và tích lũy ở các bộ
phận sinh trƣởng và dự trữ chất dinh dƣỡng nên ở rau thuốc BVTV thƣờng
tích trữ nhiều ở lá và củ, mức độ phân giải và chuyển hóa thuốc BVTV trong
cây tùy thuộc vào độ bền vững hoạt chất trong, mức độ hoạt động của cây và
điều kiện ngoại cảnh bên ngoài [11].Đa số hóa chất BVTV phân hủy chậm
trong đất (từ 6 đến 24 tháng), tạo ra dƣ lƣợng trong đất. Trung bình có khoảng

loại nông sản và các bộ phận khác nhau trên cây [18].
Dƣ lƣợng NO3- là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá
chất lƣợng rau quả. NO3- lần đầu tiên đƣợc phát hiện nhƣ dạng độc chất tồn
dƣ trong nông sản, gây hại sức khỏe con ngƣời vào năm 1945. Mặc dù NO3không độc với thực vật nhƣng nếu sản phẩm cây trồng đƣợc con ngƣời sử
dụng, đặc biệt là bộ phận lá, NO3- đƣợc khử thành NO2- trong quá trình tiêu
hóa lại là một chất độc, vì NO2- dễ phản ứng với amin tạo thành nitrosamin, là


12

chất gây ung thƣ dạ dày. Mặt khác, trong cơ thể con ngƣời, do sự khử NO3nhanh hơn sự chuyển đổi NO2- nên nhanh chóng bị tích tụ, làm mất khả năng
vận chuyển oxy trong máu, đồng thời hạ huyết áp và ở nồng độ cao cũng có
thể gián tiếp ảnh hƣởng đến sức khỏe sinh sản và tăng nguy cơ sảy thai ở
ngƣời [18].
NO3- tức phân đạm vào cơ thể ở mức độ bình thƣờng thì không gây
độc, nhƣng nếu hàm lƣợng vƣợt tiêu chuẩn cho phép thì rất nguy hiểm. Bởi
NO3- là gốc của phân đạm, nếu bón quá liều, hoặc chỉ bón phân đạm, không
bón cân đối với phân chuồng, lân, kali, không đảm bảo thời gian cách ly trƣớc
khi thu hoạch chúng sẽ tích lũy nhiều trong lá rau. Khi vào cơ thể với hàm
lƣợng cao, NO3- sẽ phản ứng với các axit amin thành chất gây ung thƣ gọi là
nitrosamin [18].
Bảng 2.1. Mức giới hạn tối đa cho phép Hàm lƣợng nitrat (NO3-) trong sản
phẩm rau tƣơi
STT

Loại rau

Mức giới hạn tối đa cho
phép( mg/kg)


Hành tây
80
10
Dâu tây
60
11
(Quyết định số 106/2007/QĐ-BNN ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ

Nông nghiệp & PTNT về quy định quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn)

3) Tồn dư kim loại nặng


13

Hiện nay, quá trình đô thị hóa ngày càng phát triển. diện tích đất nông
nghiệp trên thế giới bị thu hẹp trầm trọng. Ngƣời sản xuất phải trồng rau gần
các khu đô thị, khu công nghiệp, đƣờng giao thông để tăng diện tích, đồng
thời việc tăng cƣờng bón phân vô cơ, phun thuốc BVTV nhằm nâng cao sản
lƣợng rau cũng là những nguyên nhân gây tồn dƣ kim loại nặng. Chính bởi
những lý do trên mà sản phẩm của các vùng trồng rau đang bị nhiễm kim loại
trầm trọng. Các kim loại nặng nhƣ Pb, Ag, Hg….không phân hủy đƣợc sẽ tích
tụ dần trong thực vật rồi đến cơ thể con ngƣời.
Các loại rau đƣợc trồng ở ven đƣờng có nguy cơ nhiễm kim loại rất
cao. Đó là do khói bụi từ các phƣơng tiện giao thông thải ra khiến cho rau dễ
bị nhiễm kim loại nặng, nhất là chì. Trong trƣờng hợp rau trồng gần các nhà
máy xi măng, nhà máy sản xuất thép, nhà máy khai thác khoáng sản, cơ sở
làm gốm, làm thủy tinh… khói bụi từ các nhà máy này sẽ tồn tại trong không
khí, khi nó rơi xuống đất sẽ làm cho đất nhiễm kim loại và các loại rau trồng
trên mảnh đất đó cũng nhiễm kim loại. Rau diếp, cần tây, cải bắp có xu hƣớng


1

Asen (As)

1,0

2

Chì (Pb)

1,0

3

Thủy Ngân (Hg)

0,3

4

Đồng (Cu)

30

Cadimi (Cd)
- Rau ăn củ

0,05


Những vi sinh vật rất nhỏ chỉ có thể nhìn thấy đƣợc dƣới kính hiển vi.
Chúng đƣợc tìm thấy ở khắp mọi nơi trong môi trƣờng và có thể nhiễm vào


15

rau, quả theo đƣờng ăn uống có thể gây bệnh cho ngƣời. Tác nhân gây bệnh
thông thƣờng nhất của vi sinh vật bao gồm vi khuẩn, ký sinh [21].
1)Vi khuẩn
Các loài vi khuẩn thƣờng gây ô nhiễm rau quả tƣơi gồm: Salmonella,
Escherichia coli (E. coli), Staphylococcus aureus, Bacillus cereus...Một số vi
khuẩn có thể tìm thấy trong đất (Listeria sp, Bacillus cereus) và xâm nhiễm
vào cây trồng qua tiếp xúc trực tiếp với đất, các hộp và dụng cụ bị nhiễm bẩn.
Một số vi khuẩn khác làm nhiễm bẩn trên rau, quả qua phân chuồng, nguồn
nƣớc bị ô nhiễm bẩn và quy trình cất giữ sau thu hoạch.
2) Ký sinh
Là những vi sinh vật kí sinh hay sống nhờ trên sinh vật khác, những
sinh vật bị chúng kí sinh hay sống nhờ đƣợc gọi là vật chủ, chúng chiếm các
chất dinh dƣỡng của vật chủ để sống và sinh sản và không thể phát triển nếu
không có vật chủ. Ký sinh thƣờng có trên rau, quả bị nhiễm bẩn.
2.1.2.3. Mối nguy vật lý
Các tác nhân vật lý là một tác nhân ảnh hƣởng không nhỏ tới thực
phẩm nói chung và rau quả nói riêng, tuy rằng mức độ gây hại không nhiều so
với hai mối nguy trên. Mối nguy vật lý có thể xảy ra ở bất kỳ công đoạn nào
trong quá trình sản xuất.
Các mối nguy vật lý bao gồm: các vật rắn nhƣ mẩu thủy tinh, sắt, gỗ,
nhựa, cát, bụi, đá, trang sức... bị lẫn vào sản phẩm trong quá trình thu hoạch
và bảo quản nông sản. Nguyên nhân gây ra mối nguy vật lý có thể là do bất
cẩm để các vật liêụ trên rơi vào rau quả hoặc do ngƣời lao động không tuân
thủ các quy định thực hành sản xuất an toàn...Vì vậy ngƣời trồng cần phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status