ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY FOCOCEV - Pdf 68

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
FOCOCEV
2.1. Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh TBS của công ty
2.1.1. Kết quả kinh doanh của Công ty
 Tình hình doanh thu
Kết quả kinh doanh ở một doanh nghiệp phải được xem xét trên cơ sở căn cứ loại
hình của từng doanh nghiệp cụ thể. Các doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện đảm bảo
kết quả sản xuất nhằm cung cấp khối lượng sản phẩm nhất định theo yêu cầu của khách
hàng về số lượng, chất lượng, chủng loại…kết quả này đều thông qua công các tiêu thụ
sản phẩm.
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được biểu hiện thông qua chỉ
tiêu doanh số bán ra. Qua tiêu thức này chúng ta có thể thấy rõ được tình hình tiêu thụ
hàng hoá, sự tăng giảm ở các thời kỳ, để từ đó có kế hoạch đầu tư vào sản xuất các mặt
hàng trọng diểm, nhằm làm tăng doanh số, làm tăng hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Bảng 1: Tình hình doanh thu của Công ty trong các năm (2008 – 2010)
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
2009/2008 2010/2008
Chênh
lệch
% Chênh lệch %
DT bàn hàng 1085 1215 1336 112 110.4 230 121.4
GV hàng bán 1023 1131 1244 108 110.6 221 121.6
DT thuần 1083 1213 1334 108 110.0 226 121.0
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty)
Nhận xét: nhìn chung trong những năm gần đây, tổng doanh thu của Công ty tăng
rất mạnh, năm 2010 có thể nói là năm đỉnh cao của Công ty FOCOCEV, một sự phát
triển vượt bậc mà không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể làm được trong khi
những bất ổn của thế giới về kinh tế, chính trị và những khó khăn về giảm bớt bảo hộ
Nhà nước tiến tới hội nhập đã làm rất nhiều doanh nghiệp phải giải thể.
 Tình hình xuất khẩu TBS của Công ty từ năm (2008 – 2010)

đó nhưng cũng còn không ít những khó khăn mà Công ty gặp phải. Đó là số lượng các
doanh nghiệp trong nước tham gia xuất khẩu mặt hàng TBS ngày càng tăng làm cho
tình trạng tranh mua, tranh bán xảy ra phổ biến. Giá nguyên liệu sắn thu mua trong
nướv bị đẩy lên cao song TBS chế biến khi ra thị trường trong nước lại bị ép giá hàng
với giá rẻ, vì TBS được xuất khẩu ồ ạt ra thị trường và các doanh nghiệp đều mong
muốn hàng của mình được tiêu thụ nhanh chóng nên chấp nhận bán với giá cạnh tranh
so với các đối thủ cạnh tranh khác.
 Tình hình lợi nhuận
Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận, lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của
các hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh
doanh trong các hoạt động của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường thì lợi nhuận lại
càng trở nên quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh bởi vì doanh nghiệp có
tồn tại được hay không thì điều kiện quyết định là doanh nghiệp có tạo ra được lợi
nhuận hay không. Vì thế lợi nhuận được coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan
trọng.
Bảng 3: tình hình lợi nhuận của Công ty trong các năm (2008 – 2010)
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
LN trước thuế 3.080 4.134 4.286
Thuế TNDN 0.092 0.076 0.078
LN sau thuế 2.910 4.086 3.980
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty)
Nhận xét: Nhận thức được tầm quan trọng của chỉ tiêu lợi nhuận, trong những
năm qua Công ty FOCOCEV đã đạt được mức lợi nhuận cao và duy trì khá ổn định.
Năm 2010, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng Công ty vẫn duy trì được mức tổng
lợi nhuận hơn 4 tỷ đồng, tăng 1.19 tỷ đồng(tương đương 38%) so với năm 2008.
Bảng 4; Tình hình lợi nhận theo từng lĩnh vực kinh doanh của Công ty qua
các năm (2008 – 2010)
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu

FOCOCEV là đúng đắn, và việc duy trì lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác vẫn là điều
cần thiết để đáp ứng nhu cầu tổng thể của khách hàng.
 Tình hình chi phí:
Chi phí là những khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ. Chi phí càng thấp doanh nghiệp thu đươc
nhiều lợi nhuận và ngược lại. Vì vậy, các doanh nghiệp muốn thu nhiều lợi nhuận thì
phải không ngừng cải tiến sản xuất, tiết kiệm chi phí.
Bảng 5: Tình hình chi phí của Công ty qua các năm (2008–2010)
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu
2008 2009 2010 2009/2008 2010/2008
Σ % Σ % Σ %
Chênh
lệch
%
Chênh
lệch
%
Σ CF 1065 100 1183.8 100. 1300 100. 119.27 111.2 236 122.
GVHB 1023 96.1 1131.0 95.5 1244 95.6 108.00 110.6 221. 121.6
CFBH 14.42 1.4 22.57 1.9 23.54 1.8 8.15 156.5 9.12 120.7
CFQL 27.09 2.5 30.21 2.6 32.70 2.6 3.12 111.5 5.61 120.7
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy:
So với năm 2008, năm 2009 tổng chi phí tăng 11.2% (tương ứng với 119.27 tỷ
đồng về số tuyệt đối), năm 2010 tổng chi phí tăng 22.1% (tương ứng với 235.73 tỷ
đồng về số tuyệt đối). Chi phí bán hàng năm 2008 chiếm 1.4% sang năm 2009 chiếm
1.9% và năm 2010 là 1.8%, giá vốn hàng bán cũng tăng, chi phí quản lý khá ổn định,
điều này cho thấy công tác quản lý chi phí của Công ty chặt chẽ, hợp lý. Do đó, lợi
nhuận hằng năm của Công ty đều tăng qua các năm.

càng thuận lợi hơn, khoảng cách về không gian cũng như thời gian không còn là trở
ngại lớn, do vậy sự tiết kiệm về chi phí từ khâu sản xuất cho đến tiêu dùng ngày càng
nhiều. Sự phát triển của khoa học công nghệ đẩy mạnh sự phân công hoá và hợp tác lao
động quốc tế mở rộng quan hệ giữa các quốc gia cũng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động kinh doanh.
2.1.2.3. Lao động và tiền lương
Một trong những nhiệm vụ mà Bộ Công thương giao cho Công ty là đào tạo và
phân phối lại nguồn lao động, do vậy trong những năm qua không khi nào Công ty
không quan tâm đúng mức đến người lao động.
Bảng 7: Cơ cấu nhân sự của Công ty từ năm 2008 - 2010
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
Tổng lao động 1230 100 1291 100 1309 100
Tính chất

LĐTT 1050 85.36 1070 82.88 1080 82.5
LĐGT 180 14.64 221 17.12 229 17.5
Trình độ
chuyên
môn
ĐH, CĐ 389 31.6 410 31.6 417 31.9
TC 131 10.65 168 13.01 172 13.1
CN KT 558 45.36 578 44.77 581 44.4
PT 152 12.39 135 10.46 139 10.6
Giới tính
Nam 1042 84.71 1097 84.97 1101 84.1
Nữ 188 15.29 194 15.03 208 15.9
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Nhận xét:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status