thực trạng và công tác đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh ở công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí
I. quá trình hình thành và phát triển của công ty dụng
cụ cắt và đo lờng cơ khí.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí là doanh nghiệp Nhà nớc thuộc
Tổng Công ty máy và thiết bị Công nghiệp. Hoạt động chủ yếu của Công ty là
sản xuất kinh doanh nhằm sử dụng hiệu quả các tiềm năng sẵn có Công ty, đáp
ứng nhu cầu thị trờng trong nớc và xuất khẩu, thu hút thêm lao động xã hội thực
hiện tốt nhiệm vụ Tổng Công ty giao và đạt lợi nhuận. Công ty do Bộ trởng Bộ
công nghiệp quyết định thành lập theo đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng
Công ty máy và thiết bị Công nghiệp.
Công ty có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh bao gồm từ khâu nghiên cứu
thiết kế, chế tạo, gia công, sửa chữa, dịch vụ, xuất nhập khẩu, cung ứng dụng cụ
cắt gọt kim loại, dụng cụ phụ tùng cơ khí, dụng cụ đo lờng, dụng cụ cầm tay,
thiết bị công nghiệp, tiến hành các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác theo
pháp luật.
Tiền thân của Công ty là một phân xởng dụng cụ của Công ty cơ khí Hà
Nội. Công ty đợc thành lập ngày 25 tháng 3 năm 1968 theo quyết định số
74/QĐ/KB2 do Bộ trởng Bộ công nghiệp nặng (nay là Bộ công nghiệp) ký. Lúc
này, Công ty mang tên Nhà máy dụng cụ cắt gọt, có trụ sở chính tại 108 Đờng
Nguyễn Trãi, Đống Đa, Hà Nội (nay là quận Thanh Xuân).
Cho đến nay, trải qua hơn 30 năm phát triển để phù hợp với điều kiện,
tình hình sản xuất kinh doanh của từng thời kỳ Công ty đã có 3 lần đổi tên.
Nhà máy dụng cụ cắt gọt: 1968 - 1970
Nhà máy dụng cụ số 1: 1970 - 1995
Công ty Dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí: 1995 đến nay
Theo quyết định số 702QĐ/BCN ngày 12/07/1995, Nhà máy dụng cụ số
1 đợc đổi tên thành Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí thuộc Tổng Công
ty Máy và thiết bị Công nghiệp với tên giao dịch quốc tế là: Cutting and
Measuring Tools Company.
Giá trị tổng sản lợng tăng từ 4,434 tỷ đồng năm 1992 lên 10,981 tỷ đồng
năm 1998.
Tuy nhiên, trong những năm cuối cùng của thế kỷ XX, do những biến
động phức tạp trên thị trờng, do những tác động của nhiều nguyên nhân khách
2 2
quan đã làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bắt đầu có biểu
hiện sa sút. Nhìn chung, Công ty không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh
doanh, lợi nhuận giảm sút và bắt đầu có biểu hiện thua lỗ. Mặc dù vậy đã có
dấu hiệu hồi phục tuy rất chậm.
Nh vậy, hiện nay Công ty đang phải đối mặt với những khó khăn thử
thách vô cùng to lớn. Để có thể vợt qua và khẳng định mình, Công ty cần phải
nỗ lực hơn nữa. Phải đa ra các kế hoạch (ngắn hạn và dài hạn), và những giải
pháp hợp lý, đòi hỏi phải có sự đoàn kết, nỗ lực của mọi thành viên.
Nhìn chung, Công ty đang chứa đựng một tiềm năng rất lớn, nếu khai
thác đợc tiềm năng đó một cách hiệu quả, chắc chắn trong tơng lai không xa
Công ty sẽ đạt đợc những kết quả rất khả quan.
Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của
Công ty trong những năm gần đây.
Bảng 1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của
Công ty trong những năm gần đây.
TT Chỉ tiêu ĐV 1997 1998 1999 2000 2001
1
Tổng vốn kinh
doanh
Triệu
đồng
15.489,2 15.471,7 15.527,3
15.538,8
15.541,0
2 Doanh thu
Ngàn
đồng
683 726 670
774
773
(Nguồn: Phòng Tài vụ - Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng Cơ khí)
Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều có các xu hớng
giảm từ năm 1997 đến 1999. Năm 2000 tuy tình hình sản xuất kinh doanh có
phục hồi nhng vẫn cha đạt đợc nh năm 1997.
3 3
Giám đốc Phó giám đốc Quảnđốc Phó quản đốc Đốc công
Tổng vốn kinh doanh năm 2000 bằng 100,1% so với năm 1999.
Doanh thu năm 2000 bằng 140,8% so với năm 1999 nhng chỉ bằng
94,9% so với năm 1997.
Tổng giá trị sản lợng năm 2000 bằng 107,2% nhng chỉ đạt 93,5% so với
năm 1997.
Lợi tức năm 2000 bằng 147,4 triệu đồng, tuy lớn hơn năm 1999 (-17,9
triệu đồng) nhng vẫn thấp hơn năm 1997 (232,8 triệu đồng). Nh vậy Công ty
vừa trải qua thời kỳ thua lỗ và đang trong quá trình phục hồi sản xuất cần tiếp
tục có những giải pháp hợp lý để sản xuất phát triển trong những năm tiếp theo.
2. Đặc điểm về tổ chức bộ máy của Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng
cơ khí.
2.1. Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là cơ cấu theo mô hình trực
tuyến chức năng hay còn gọi là cơ cấu hỗn hợp. Theo kiểu cơ cấu này thì quản
lý lãnh đạo phục tùng theo trực tuyến và theo chức năng, vẫn tuân thủ theo chế
độ một thủ trởng mà tận dụng đợc sự tham gia của các bộ phận chức năng, giảm
bớt gánh nặng cho các cấp lãnh đạo cao nhất của Công ty.
Nhóm quan hệ theo trực tuyến.
ở Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí, nhóm quan hệ theo trực tuyến
Trởng các
phòng ban
Trởng các
phòng kỹ
thuật
Công
nhân
sản
xuất
Các tổ, nhóm sản xuất và
nghiệp vụ, phục vụ
5
ban chức năng khác làm tham mu cho ban Giám đốc và chịu sự chỉ đạo của các
Phó giám đốc theo các chức năng, các lĩnh vực hoạt động tơng ứng.
2.2. Cơ chế hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
Bộ máy quản lý của Công ty hoạt động theo chế độ một thủ trởng quyền
quyết định cao nhất thuộc về Giám đốc, mỗi cấp dới chỉ nhận lệnh từ một cấp
trên trực tiếp, các phòng chức năng chỉ làm công tác tham mu cho các lãnh đạo
trực tuyến. Các Phó giám đốc, quản đốc sử dụng quyền mà Giám đốc giao cho
để thống nhất quản lý mọi hoạt động trong lĩnh vực công việc đợc phân công
hoặc trong đơn vị mình phụ trách.
+ Giám đốc: Là ngời đại diện của Nhà nớc, có quyền ra quyết định cao
nhất đối với mọi hoạt động của Công ty, trực tiếp chịu trách nhiệm trớc Tổng
công ty và Nhà nớc về kết quả hoạt động của Công ty, giám đốc là ngời giữ vai
trò chỉ huy với chức trách quản lý, sử dụng toàn bộ vốn, đất đai, nhân lực và các
nguồn lực do Tổng Công ty giao cho nhằm thực hiện công việc Giám đốc uỷ
quyền. Trong khi thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn đợc giao, các Phó giám đốc
chủ động giải quyết công việc theo đúng chức năng và trong giới hạn về quyền
hành.
+ Phó Giám đốc sản xuất: Giúp Giám đốc điều hành, tổ chức quản lý quá
bảo đúng về chất lợng, đủ về số lợng. Tổ chức thực hiện các hợp đồng đã ký kết
với khách hàng đúng về thời gian, số lợng chất lợng tạo điều kiện nâng cao uy
tín của Công ty, tránh tình trạng để sản phẩm, vật t bị ứ đọng qua đó tăng nhanh
vòng quay của vốn lu động Đồng thời tham mu cho giám đốc Công ty về chủ
trơng và công tác cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân
viên, xây dựng, cung cấp trang thiết bị, tiện nghi, văn phòng phẩm cho đơn vị
phòng ban phân xởng. Chỉ đạo công tác quản lý văn th lu trữ, thông tin liên lạc,
in ấn tài liệu.
+ Kế toán trởng: Có chức năng giúp Giám đốc Công ty tổ chức chỉ đạo
thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán
kinh tế ở Công ty theo quy định, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát kinh tế tài
chính của Nhà nớc tại Công ty. Kế toán trởng trực tiếp chỉ đạo và hớng dẫn các
bộ phận đơn vị cấp dới tiến hành những công việc thuộc phạm vi trách nhiệm
quyền hạn của Kế toán trởng. Kế toán trởng chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ
chuyên môn đối với tất cả các nhân viên kế toán làm việc bất kỳ ở bộ phận nào
trong Công ty, có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong Công ty chuyển đầy
đủ kịp thời những tài liệu pháp quy và các tài liệu cần thiết phục vụ cho công
tác kế toán và kiểm tra.
+ Phòng Thiết kế: Có chức năng thiết kế sản phẩm mới, hoàn thiện hình
thức, mẫu mã sản phẩm mà Công ty đang sản xuất sao cho đáp ứng đợc nhu cầu
phong phú và đa dạng của thị trờng mà đảm bảo phù hợp với máy móc,m trang
7 7
thiết bị công nghệ sản xuất của Công ty với chi phí về nguyên vật liệu, lao động
thấp, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị tr-
ờng. Sau khi thiết kế xong sản phẩm phòng thiết kế cung cấp sơ đồ bản vẽ, cách
thức, các yêu cầu về công nghệ, máy móc trang thiết bị cho đơn vị sản xuất.
+ Phòng Công nghệ: Có chức năng quản lý toàn bộ quy trình công nghệ
sản xuất của Công ty. Xây dựng chuẩn bị công nghệ sản xuất các sản phẩm mới,
thực hiện chơng trình tiến bộ khoa học kỹ thuật. Nghiên cứu xây dựng các ph-
ơng án hoàn thiện công nghệ sản xuất sao cho đảm bảo nâng cao năng suất lao
Đo lường
Nghiệm thu
Kiểm tra thép
Kho xử lý
Phòng KCS
PX.Bao gói
PX.Nhiệt luyện
PX.Mạ
PX.Cơ điện
PX.Dụng cụ
PX.Cơ khí II
PX.Cơ khí I
PX.Khởi phẩm
P.vật tư P.Tài vụ
Kho kim khí
Kho dầu ư HC
Kho tạp phẩm
Phòng hành chính OT Phòng hành chính OTKho thành phẩm
Trạm y tế P.Tổ chức lao động
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm Phòng bảo vệ
9 9
+ Phòng Kế hoạch kinh doanh: Có chức năng tham mu cho Giám đốc về
công tác quản lý kinh doanh của Công ty. Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
và giao cho bộ phận sản xuất xây dựng thống nhất quản lý giá. Thống kê, tổng
hợp và tổng hợp báo cáo, phân tích, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của
toàn Công ty. Tổ chức hạch toán kinh tế nội bộ Công ty, phân tích hiệu quả kinh
tế, tìm ra nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục sao cho sản xuất đạt hiệu
quả cao nhất.
+ Phòng Tài vụ: Có chức năng ghi chép, phản ánh, hạch toán mọi nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặt khác, thông
đợc duyệt để tiến hành có hiệu quả, tiết kiệm về chi phí. Theo dõi tình hình thu
nhập của ngời lao động, tình hình sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội, giải quyết các
chính sách, chế độ cho ngời lao động.
+ Phòng Bảo vệ: Có chức năng bảo vệ trật tự, an ninh và tài sản trong Công
ty. Phòng bảo vệ nằm trong hệ thống tổ chức quản lý của Công ty. Có nhiệm vụ
xây dựng phơng án phòng chống tệ nạn xã hội của Công ty, ngăn ngừa các hành vi
xấu từ bên ngoài xâm nhập vào Công ty, kiểm tra giám sát con ngời và phơng tiện
trong Công ty.
+ Trung tâm kinh doanh là đơn vị độc lập, nằm trong hệ thống tổ chức quản
lý của Công ty, có chức năng giới thiệu và quảng cáo và tiêu thụ các sản phẩm của
Công ty. Trung tâm có một giám đốc phụ trách đợc chủ động tổ chức quản lý, tổ
chức hoạt động kinh doanh dịch vụ phù hợp với giấy phép đăng ký. Chủ động giao
dịch ký kết với khách hàng, trả lơng, thởng cho cán bộ công nhân viên. Theo kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh làm nghĩa vụ với Nhà nớc và ngời lao động
theo đúng chế độ, hàng tháng gửi báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho Giám
đốc Công ty, Phòng Tài vụ, nộp 50% lợi nhuận sau thuế cho Công ty.
Số lợng cơ cấu các phòng ban trong Công ty đợc thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2: Số lợng cơ cấu các phòng ban trong Công ty đợc thể hiện ở
bảng sau:
Tên phòng ban Số lợng cán bộ công nhân viên
Phòng tổ chức lao động 7
Phòng tài vụ 8
Phòng kế hoạch kinh doanh 11
Phòng hành chính quản trị 25
Phòng bảo vệ 12
Phòng công nghệ 14
Phòng thiết kế 9
Phòng cơ điện 11
Phòng kiến thiết cơ bản 11
Phòng vật t 15
nghệ sản xuất gây khó khăn trong việc bố trí máy móc thiết bị sản xuất và hoạt
động bàn giao ở các công đoạn sản xuất.
Do sự đa dạng về sản phẩm, mỗi loại sản phẩm đòi hỏi một trình độ khác
nhau về sự khéo léo, chính xác của ngời sản xuất. Điều này sẽ gây khó khăn cho
việc bố trí đội ngũ lao động trong Công ty cho phù hợp với các loại công việc, các
loại sản phẩm. Nó cũng ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Công ty.
Hơn thế nữa, trong giai đoạn hiện nay, sản phẩm mới và khó của Công ty
chiếm tỷ trọng lớn (gần bằng 60%) trong tổng giá trị sản lợng làm cho những khó
khăn nói trên lại càng thêm khó khăn, ảnh hởng không nhỏ đến việc bảo đảm và
nâng cao hiệu quả của Công ty.
2. Đặc điểm về thị trờng.
Nh chúng ta đã biết sản phẩm xuất ra nhằm thỏa mãn, đáp ứng nhu cầu thị
trờng nên yếu tố thị trờng có ảnh hởng rất nhiều tới việc nâng cao hiệu qủa sản
xuất kinh doanh. Đối với Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí trong giai đoạn
này thì yếu tố thị trờng càng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hiện nay, mặc dù chủng loại sản phẩm của Công ty rất đa dạng nhng có thể
chia thành các loại thị trờng sau:
- Thị trờng sản phẩm cắt gọt, đo lờng
- Thị trờng sản phẩm dầu khí, xây dựng cơ bản
- Thị trờng sản phẩm cho sản xuất bánh kẹo và cho sản xuất dầu khí
- Thị trờng sản phẩm cho sản phẩm khác
Ta sẽ điểm qua tình hình của từng loại thị trờng, qua đó đánh giá ảnh hởng
của chúng tới việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Đầu tiên là thị trờng dụng cụ cắt gọt và đo lờng. Đây là thị trờng truyền
thống của Công ty. Trong những năm gần đây ngành công nghiệp nặng nói chung
và ngành cơ khí nói riêng gặp rất nhiều khó khăn. Nhà nớc có chính sách tập
trung vào ngành xuất khẩu nh: Da giầy, may mặc, nông sản (gạo, cà phê, điều),
13 13
xuất. Hiện nay, Công ty có gần 300 máy móc các loại nh sau:
14 14
Bảng 3: Các loại máy móc thiết bị của Công ty
STT Tên thiết bị Số lợng (cái) Nớc chế tạo)
1 Máy khoan các loại
34 Liên Xô
6 Tiệp Khắc
4 Đức
16 Việt Nam
2
5 Việt Nam
7 Liên Xô
3 Đức
3 Máy mài các loại
7 Việt Nam
80 Liên Xô
11 Đức
1 Đài Loan
1 Nhật
4 Máy phay
46 Liên Xô
5 Đức
1 Hungari
5 Máy ca
4 Việt Nam
1 Nhật
1 Rumani
2 Liên Xô
6
Máy dập
Nhân tố lao động có ảnh hởng không nhỏ đến việc nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của Công ty. Đối với lao động sản xuất nhìn chung nhân tố này
ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện qua các điểm nh trình độ tay
nghề (bậc thợ), kinh nghiệm sản xuất (thâm niên công tác) và thái độ làm việc ở
Công ty Dụng vụ cắt và Đo lờng cơ khí hiện nay đội ngũ lao động là một điểm
mạnh, chứa đựng một tiềm năng vô cùng lớn, nếu phát huy tốt sẽ là điểm hết sức
quan trọng tác động đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hiện nay, số lợng cán bộ công nhân viên trong công ty là 413 ngời.
Trong đó: Số kỹ s, đại học: 64 ngời
Số trung cấp kỹ thuật: 25 ngời
Tổng số lợng cán bộ lãnh đạo quản lý của Công ty là 162 ngời. Trong đó có
64 ngời có trình độ đại học, 25 ngời có trình độ trung cấp, 73 sơ cấp. Nh vậy, số
ngời có trình độ đại học chiếm 39,5%.
Số ngời có trình độ trung cấp chiếm 15,4% tổng số cán bộ công nhân viên
của Công ty. Đây là một tỷ lệ tơng đối cao, nó thể hiện ở số cán bộ quản lý có
trình độ cao. Điều này tạo điều kiện tốt cho Công ty trong việc điều hành và thực
hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của Công ty.
Số lao động gián tiếp chiếm 39,2% tổng số cán bộ công nhân viên của
Công ty. Với chức năng chính của Công ty là sản xuất kinh doanh thì việc có
nhiều lao động gián tiếp so với số lao động trực tiếp sẽ ảnh hởng không tốt tới
16 16