Sử dụng phương pháp thống kê trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Cty kinh doanh vận tải lương thực - Pdf 12

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa thống kê

chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đề tài :
" Sử dụng phơng pháp thống kê trong việc đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty kinh
doanh vận tải lơng thực"
Giáo viên hớng dẫn : Phạm Ngọc Kiểm
Sinh viên thực hiện : Hoàng Vĩnh Nam
Lớp : Thống kê 39A
Niên khoá : 1997 - 2001
Hà Nội 2001
Lời nói đầu
Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế
thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc , nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều khởi
sắc đáng mừng. Trong cơ chế thị trờng, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật
cho phép. Để đảm bảo cạnh tranh thắng lợi, giúp cho doanh nghiệp đứng vững và
phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự đổi mới phù hợp với sự phát triển chung
của xã hội và phải tự vơn lên, tự khẳng định mình. Chỉ có những doanh nghiệp tổ
chức quá trình sản xuất kinh doanh của mình một cách hiệu quả thì mới có thể tồn tại
và phát triển. Vì thế hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề vô cùng quan trọng
đối với mọi doanh nghiệp. Không doanh nghiệp nào hoạt động lại không tính đến
hiệu quả kinh doanh.
Vì vậy, trong thời gian thực tập tại công ty kinh doanh vận tải lơng thực, em đã
chọn vấn đề " sử dụng phơng pháp thống kê trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp" làm đề tài thực tập.
Nội dung đề tài gồm 3 chơng không kể lời nói đầu và kết luận.

sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và
trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục
tiêu kinh doanh.
* Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả của sản xuất kinh doanh :
+ Thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra của doanh nghiệp :
3
Thị trờng là nơi diễn ra mọi hoạt động giao dịch buôn bán, là nơi xuất hiện các
cuộc cạnh tranh găy gắt cả về giá cả, chất lợng mẫu mã, quy cách, chủng loại... sản
phẩm. Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần chiếm
lĩnh đợc thị trờng. Đó là yếu tố quyết định cũng là yếu tố phản ánh hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thị trờng đầu vào ảnh hởng tới tính liên tục và tính hiệu quả sản xuất. Nó ảnh
hởng trực tiếp đến khả năng cung ứng cho thị trờng đầu ra của doanh nghiệp.
Thị trờng đầu ra của doanh nghiệp quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng
và hiệu quả kinh doanh. Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt
hiệu quả cao đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu nhu cầu thị trờng, thị hiếu khách
hàng và khả năng của bản thân doanh nghiệp đối với các yếu tố đầu vào cảu sản xuất.
+ Nhân tố con ngời :
Nhân tố con ngời trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò cực
kỳ quan trọng vì con ngời là chủ thể quả quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp tham
giá vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó nhân tố con ngời ảnh hởng trực tiếp
tới kết quả sản xuất kinh doanh.
Do nhân tố con ngời có tầm quan trọng, đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch
đào tạo tay nghề cho lao động, đảm bảo quyền làm chủ của mỗi cá nhân, chăm lo tới
đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân viên, đồng thời có hình thức thởng phạt
hợp lý nhằm khuyến khích ngời lao động có ý thức trách nhiệm, tâm huyết với doanh
nghiệp và từ đó luôn sẵn sàng làm việc hết khả năng.
+ Nhân tố về quản lý :
Bộ máy quản lý gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả cao sẽ cho phép doanh nghiệp
sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật chát của quá trình sản xuất kinh doanh,

tế thị trờng, doanh nghiệp muốn đứng vững và đi lên đòi hỏi phải thờng xuyên đổi
mới nâng cao chất lợng sản phẩm. Nhng để sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng
và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải xem xét việc quyết
định sản xuất sản phẩm đó có tối u không.
Vì vậy, để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp cần chú ý các vấn
đề sau :
-Nghiên cứu nắm bắt thị trờng.
5
-Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh.
-Nâng cao tay nghề cho ngời lao động.
-Mạnh dạn chủ động đa tiến bộ khoa học cộng nghệ vào sản xuất.
-Nâng cao trình độ quản lý của doanh nghiệp.
-Xác định mục tiêu và chiến lợc của doanh nghiệp.
-Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức cho hợp lý.
II. Các quan điểm cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sự
dụng lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt đợc những kết quả cao nhất với chi phí thấp
nhất.
Để thực hiện nhiệm vụ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp phải nghiên cứu và nhận thức một cách đầy đủ bản chất và các quan
điểm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Từ việc đánh giá đúng hiệu quả, cho
phép doanh nghiệp phát hiện khả năng và tìm đúng biện pháp để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
Thứ nhất cần phân biệt kết quả với hiệu quả.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc xây dựng bằng cách so sánh giữa đầu vào và
đầu ra, so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu đợc.
Kết quả sản xuất kinh doanh là những sản phẩm đợc con ngời tạo ra trong quá
trình sản xuất và mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội.
Thứ hai, phân biệt hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội.

Hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là một phạm trù kinh tế quan trọng biểu
hiện quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế mà xã hội đạt đợc với chi phí bỏ ra để có đ-
ợc kết quả đó.
Trong giới hạn các doanh nghiệp thì hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc xem là
vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Vì vậy vai trò của thống kê hiệu quả sản xuất là
7
rất quan trọng trong việc nghiên cứu, đánh giá, phân tích hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Khi phấn đấu đạt đợc hiệu quả cao trong nền kinh tế quốc dân có ý nghĩa rất
lớn, biểu hiện :
-Tận dụng và tiết kiệm nguồn lực hiện có.
-Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là yếu tố thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ
thuật và công nghệ.
-Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có ya nghĩa là đa doanh nghiệp phát
triển theo chiều sâu với tốc độ nhanh.
-Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ đa đến kết quả cuối cùng là nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động.
Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với
yêu cầu tăng trởng và phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển của loài ngời nói
chung. Nâng cao hiệu quả nền sản xuất xã hội là cơ sở vật chất để khôn ngừng nâng
cao mức sống dân c. Nh vậy, tăng hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là một trong
những yêu cầu khách quan trong tất cả hình thái kinh tế xã hội. Nâng cao hiệu quả
kinh tế nền sản xuất xã hội ngày càng có ý nghĩa đặc biệt trong một số điều kiện nhất
định: Khi khả năng phát triển nền sản xuất theo chiều rộng (tăng nguồn lao động, tài
nguyên thiên nhiên, vốn... ) bị hạn chế, khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng. Tăng
hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là một trong những yếu tố làm tăng thêm sức
cạnh tranh, cho phép giành lợi thế trong quan hệ kinh tế.
Nh trên ta thấy, bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là không ngừng
nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có
quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế, gắn liền với hai quy luật tơng ứng của

-Thu thập thông tin ban đầu một cách đầy đủ, các thông tin đó là : GO, VA,
IC, doanh thu, lợi nhuận, lao động mình quân, vốn đầu t, vốn sản xuất kinh doanh.
-Xây dựng hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
-Trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu đợc xây dựng, ta tính toán tổng hợp các chỉ tiêu.
9
-Đánh giá chung và phân tích chi tiết tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
-Dự báo về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời kỳ tới và đề xuất những
kiến nghị, biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Chơng II : Xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phơng
pháp thống kê để đánh giá và phân tích hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
I.Mục tiêu, yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu :
Cùng với sự mở cửa nền kinh tế là sự thay đổi lớn lao trong t duy kinh tế của
nhà nớc, mọi thành phần kinh tế đều có điều kiện tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh. Họ hoạt động với phơng thức tự chủ về tài chính và tự thực hiện hạch
toán thu chi. Do đó hệ thống chỉ tiêu đánh giá cũ không còn hợp lý, đòi hỏi phải có
sự thay đổi trong hệ thống chỉ tiêu nói chung và thống kê hiệu quả sản xuất kinh
doanh nói riêng.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh phải đảm bảo bao
quát đợc mọi mặt của các yếu tố cấu thành hiệu quả, phải mang lại tính tổng hợp bao
gồm các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận và phản ánh các khía cạnh khác nhau của hiệu quả
nói chung.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh cần bảo đảm các yêu
cầu sau.
10
-Số lợng các chỉ tiêu phải đủ lớn để bao quát hết những mặt cơ bản có liên
quan đến hiệu quả chung.
-Các chỉ tiêu đợc chọn phải là những chỉ tiêu đặc trng nhất, đồng thời phải

H= =
Chi phí kinh tế C
Chỉ tiêu H biểu thị mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra bao nhiêu đơn vị đàu
ra.
Chỉ tiêu H đợc dùng để xác định ảnh hởng của hiệu quả sử dụng nguồn lực hay
chi phí thờng xuyên đến kết quả kinh tế.
b.Dạng nghịch : Chi phí kinh tế C
E = =
Kết quả kinh tế Q
Chỉ tiêu E cho biết để có đợc một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị đầu vào.
Chỉ tiêu E là cơ sở để xác định quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực hay chi phí
thờng xuyên.
2.Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế (Q) và chi phí kinh tế (C):
2.1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế (Q) :
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm mang lại lợi
ích tiêu dùng xã hội đợc thể hiện là sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm dịch vụ. Những
sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu dùng xã
hội. Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc biểu thị bằng các chỉ tiêu
hiện vật và các chỉ tiêu giá trị. Kết quả kinh doanh có liên quan trực tiếp đến hiệu quả
kinh doanh, phân tích kết quả cùng với phân tích điều kiện sản xuất kinh doanh giúp
ta đánh giá đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì thế việc phân tích kết quả sản xuất
kinh doanh là vô cùng quan trọng và cần thiết.
a.Các chỉ tiêu tính bằng đơn vị hiện vật :
-Nửa thành phẩm là chỉ tiêu theo dõi kết quả sản xuất của một sản phẩm hoặc
một chi tiết sản phẩm. Nửa thành phẩm là kết quả sản xuất đã qua chế biến ở một
12
hoặc một số giai đoạn công nghệ nhng cha qua chế biến ở công nghệ giai đoạn cuối
cùng trong quy trình công nghệ chế biến sản phẩm.
-Chỉ tiêu sản phẩm hoàn thành ( thành phẩm ) là những sản phẩm đã qua chế
biến ở tất cả các giai đoạn công nghệ cần thiết trong quy trình chế tạo công nghệ sản

Giá trị phế liệu, phế phẩm, thứ phẩm thu hồi đã tiêu thụ đ-
ợc.
Giá trị dịch vụ công nghiệp đã hoàn thành cho bên ngoài
nh (Sửa chữa máy móc thiết bị, phng tiện vận tải cho khách hàng).
Những chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm
trung gian (sản phẩm dở dang và nửa thành phẩm).
Giá trị cho thuê máy móc thiết bị
+Chỉ tiêu GO theo giá hiện hành bao gồm :
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm chính
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phụ
Doanh thu bán phế liệu phế phẩm trong kỳ
Doanh thu cho thuê máy móc thiết bị trong kỳ
Doanh thu do chênh lệch cuối và đầu kỳ thành phẩm tồn
kho.
Chênh lệch giữa cuối và đầu kỳ thành phẩm gửi bán.
Chênh lệch giữa cuối và đầu kỳ sản phẩm trung gian.
Giá trị công việc dịch vụ công nghiệp.
-ý nghĩa : chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất đợc sử dụng để tính toán hàng
loạt các chỉ tiêu kinh tế khác nh (năng suất lao động giá thành, hiệu năng sử dụng lao
động...)
*Chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA) :
-Khái niệm : giá trị gia tăng ;là một chỉ tiêu tổng hợp tính bằng tiền biểu
hiện phần giá trị do hai yếu tố tích cực của sản xuất tạo ra là lao động và t liệu lao
động. Chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất và dịch
vụ đợc tạo ra ở doanh nghiệp đó trong một thời kỳ nhất định ( thờng là 1 năm ).
14
-Nội dung kinh tế : chỉ tiêu giá trị gia tăng xét theo yếu tố bao gồm
+Thu nhập của ngời lao động ( TNI của ngời lao động ) bao gồm
các khoản sau :
Tiền lơng, tiền công.

tiền mặt hay thông qua chuyển khoản ở ngân hàng.
-Nội dung kinh tế : chỉ tiêu doanh thu đợc tính theo giá hiện hành bao gồm :
+Giá trị sản phẩm vật chất và các dịch vụ đã hoàn thành đợc tiêu thụ
ngay trong kỳ báo cáo.
+Giá trị sản phẩm vật chất hoàn thành trong các kỳ trớc tiêu thụ đợc
trong kỳ báo cáo.
+giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành đã giao cho ngời mua
trong kỳ trớc và nhận đợc thanh toán trong kỳ báo cáo.
-Mức độ khác : doanh thu thuần là tổng doanh thu bán hàng đã trừ các khoản
giảm trừ nh thuế, thuế sản xuất, giảm giá hàng, các khoản đền bù sửa chữa hàng h
hỏng còn trong thời gian bảo hành.
Doanh thu thuần là chỉ tiêu dùng để tính lãi lỗ kinh doanh của doanh nghiệp
trong kỳ báo cáo.
-ý nghĩa : doanh thu là chỉ tiêu dùng để đánh giá quan hệ 5tài chính, xác định
lỗ lãi hiệu quả kinh doanh, đồng thời đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và xác định số
vốn đã thu hồi. Chỉ tiêu này có tác dụng khuyến khích chẳng những ở khâu sản xuất
tăng thêm số lợng, chất lợng mà còn cả ở khâu tiêu thụ.
*Chỉ tiêu lợi nhuận.
-Khái niệm : lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi chi phí sản xuất hay giá thành
sản phẩm.
-Nội dung kinh tế : lãi kinh doanh là phần chênh lệch dơng giữa doanh thu và
chi phí bao gồm :
16
+Lãi thu từ kểt quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và các công việc có tính
chất công nghiệp của doanh nghiệp.
+Lãi thu từ kết quả hoạt động tài chính.
+Lãi thu từ kết quả hoạt động bất thờng nh : kết quả kinh doanh bị bỏ
xót từ các kỳ trớc, kỳ này tìm ra, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
Trong 3 bộ phận nói trên lãi thu từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

+Vốn đi vay.
+Vốn huy động khác.
-Nếu xét theo tính chất hoạt động thì vốn sản xuất kinh doanh bao gồm hai bộ
phận là vốn cố định và vốn lu động :
+Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, giữ chức năng của các t liệu lao động, chúng tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất, sau mỗi chu kỳ sản xuất giá trị của chúng chuyển từng phần vào giá thành sản
phẩm và giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu của nó.
Vốn cố định là phần giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi đã trừ đi phần
khấu hao.
+Vốn lu động là một bộ phận thứ hai của vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, là biểu hiện bằng tiền của giá trị tài sản lu động đợc sử dụng vào quá
trình tái sản xuất. Nó chủ yếu giữ chức năng của đối tợng lao động, sau khi hoàn
thành một chu kỳ của quá trình sản xuất, đối tợng lao động bị biến đổi hoàn toàn về
hình thái vật chất và đợc chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm.
*Chỉ tiêu giá trị bình quân của tài sản cố định :
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, có thời gian sử dụng qua
nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Vì thế chủ doanh nghiệp nào chú trọng đầu t vào đổi mới cơ cấu đầu t trang
bị kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh sẽ tạo điều kiện giải phóng sức lao động của con
ngời, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm và do đó tạo điều kiện
cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng trởng và phát triển. Đây là vấn đề có
18
ý nghĩa sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Tài sản cố định là chỉ tiêu thời điểm. Cho
nên để đánh giá đợc hiệu quả sử dụng tài sản cố định thì cần tính giá trị tài sản cố
định bình quân dùng vao sản xuất kinh doanh theo kỳ :
Giá trị tài sản đầu kỳ + giá trị tài sản cuối kỳ
Giá trị TSCĐBQ trong kỳ () =
2

lao động, trả thù lao lao động theo hợp đồng đã thoả thuận giữa ngời lao động với chủ
doanh nghiệp.
-Số lợng lao động bình quân của doanh nghiệp đợc tính theo công thức :
T
ĐK
+T
CK
T =
2
Hoặc T = (Công thức trang 18 )
Trong đó :
T
ĐK
: là số lao động tại thời điểm đầu kỳ nghiên cứu.
T
CK
: là số lao động tại thời điểm cuối kù nghiên cứu.
T
i
: là số lao động có ở ngày thứ i trong kỳ nghiên cứu.
n
i
: là số lao động có ở ngày thứ i trong kỳ nghiên cứu.
2.2.2.Chi phí sử dụng nguồn lực.
Đó là sự tiêu hao và chi phí các yếu tố sản xuất theo không gian và thời gian đ-
ợc gọi là chi phí thờng xuyên, đợc phản ánh qua các chỉ tiêu :
-Tổng giá thành
-Chi phí trung gian.
-Tổng số thời gian của lao động
3.Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

T
Trong đó
Q : là các chỉ tiêu GO, VA, giá trị sản lợng hàng hoá, mức lu chuyển hàng
hoá, doanh thu. Ngoài ra nó còn đợc tính với đơn vị hiện vật và hiện vật quy ớc.
21
T : thờng là các chỉ tiêu : tổng số giờ làm việc thực tế (T
GC
), tổng số ngày làm
việc thực tế (T
NC
) và tổng số công nhân hiện có bình quân.
Nh vậy, tuỳ theo cách tính mức năng suất lao động với cặp chỉ tiêu phản ánh Q
và T khác nhau mà ta có :
-Mức năng suất lao động tính bằng đơn vị hiện vật (W
hv
)
Q (số lợng sản phẩm tạo ra trong kỳ)
W
hv
=
T
-Mức năng suất lao động tính bằng đơn vị tiền tệ (W
tt
)
Q(giá trị sản phẩm)
W
tt
=
T
-Mức năng suất lao động bình quân 1 giờ làm việc (Wg)

*Thu nhập bình quân của ngời lao động :
Nâng cao thu nhập ngời lao động cũng là tiêu chuẩn để đánh giá doanh nghiệp
hoạt động có hiệu quả. Tuy nhiên tốc độ tăng thu nhập bình quân phải nhỏ hơn tốc độ
tăng năng suất lao động thì mới đảm bảo tái sản xuất mở rộng sản xuất và nâng cao
thu nhập của ngời lao động mới bền vững.
-Công thức :
Tổng quỹ phân phối lao động
Thu nhập bình quân của lao động =
Số lao động hiện có bình quân
3.2.Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản.
3.2.1.Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định
*Chỉ tiêu hiệu suất tài sản cố định (H

).
Công thức Q
H

=

23
Trong đó:
Q là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh thờng dùng GO, VA, Tổng
doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá (G), Tổng doanh thu thuần (DT).
là giá trị tài sản cố định bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh.
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng giá trị tài sản cố định đầu t cho sản
xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đợc mấy triệu đồng kết quả sản xuất kinh doanh.
*Chỉ tiêu suất hao phí tài sản cố định (E

).
Công thức

Công thức : Ln
Rv =
V
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng giá trị tài sản lu động bình quân
dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo đợc mấy triệu đồng lợi nhuận.
*Chỉ tiêu mức doanh lợi tổng doanh thu (R
G
)
Công thức : Lợi nhuận Ln
R
G
= =
Tổng doanh thu G
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng tổng doanh thu tạo ra trong kỳ thì
có mấy triệu đồng lợi nhuận.
*Chỉ tiêu mức doanh lợi tổng doanh thu thuần (R
DT
)
Công thức : Lợi nhuân Ln
R
DT
= =
Tổng doanh thu thuần DT
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng tổng doanh thu thuần tạo ra trong
kỳ thì có mấy triệu đồng lợi nhuận.
b.Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ chu chuyển vốn lu động.
*Chỉ tiêu số vòng quay của vốn lu động (Lv)
Công thức Doanh thu(hay doanh thu thuần) DT(hay G)
Lv = =
Vốn lu động trong kỳ V


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status