Sử dụng phương pháp thống kê trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Pdf 30

Lời nói đầu
Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế
thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc , nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều khởi
sắc đáng mừng. Trong cơ chế thị trờng, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật
cho phép. Để đảm bảo cạnh tranh thắng lợi, giúp cho doanh nghiệp đứng vững và
phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự đổi mới phù hợp với sự phát triển chung
của xã hội và phải tự vơn lên, tự khẳng định mình. Chỉ có những doanh nghiệp tổ
chức quá trình sản xuất kinh doanh của mình một cách hiệu quả thì mới có thể tồn tại
và phát triển. Vì thế hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề vô cùng quan trọng
đối với mọi doanh nghiệp. Không doanh nghiệp nào hoạt động lại không tính đến
hiệu quả kinh doanh.
Vì vậy, trong thời gian thực tập tại công ty kinh doanh vận tải lơng thực, em đã
chọn vấn đề "sử dụng phơng pháp thống kê trong việc đánh giá hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp" làm đề tài thực tập.
Nội dung đề tài gồm 3 chơng không kể lời nói đầu và kết luận.
Chơng I : những vấn đề lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Chơng II : xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp thống kê
đánh giá và phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Chơng III : vận dụng hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp thôngs kê để
đánh giá, phân tích hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh ở công ty kinh
doanh vận tải lơng thực.
Chơng I : những vấn đề lý luận chung về hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
I.Khái niệm, các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh và
giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế đã và đang đợc nhiều
doanh nghiệp quan tâm đến. Khi bàn về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, các nhà kinh tế đã đa ra rất nhiều khái niệm khác nhau.

hàng và khả năng của bản thân doanh nghiệp đối với các yếu tố đầu vào cảu sản xuất.
+ Nhân tố con ngời :
Nhân tố con ngời trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò cực
kỳ quan trọng vì con ngời là chủ thể quả quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp tham
giá vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó nhân tố con ngời ảnh hởng trực tiếp
tới kết quả sản xuất kinh doanh.
Do nhân tố con ngời có tầm quan trọng, đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch
đào tạo tay nghề cho lao động, đảm bảo quyền làm chủ của mỗi cá nhân, chăm lo tới
đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân viên, đồng thời có hình thức thởng phạt
hợp lý nhằm khuyến khích ngời lao động có ý thức trách nhiệm, tâm huyết với doanh
nghiệp và từ đó luôn sẵn sàng làm việc hết khả năng.
+ Nhân tố về quản lý :
Bộ máy quản lý gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả cao sẽ cho phép doanh nghiệp
sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật chát của quá trình sản xuất kinh doanh,
giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra những quyết định chỉ đạo kinh doanh chính xác,
kịp thời và nắm bắt đợc thời cơ. Để quản lý tốt, doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ
quản lý nhanh nhạy, nhiệt tình và có kinh nghiệm.
+ Nhân tố về kỹ thuật và công nghệ :
Kỹ thuật và công nghệ có ảnh hởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh. Nó cho phép doanh nghiệp nâng cao năng xuất chất lợng, hạ giá thành sản
phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
* Những biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh :
3
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, ta so sánh kết quả đầu ra và chi phí
đầu vào của một quá trình.
Ta có :
H =
Q
=
Kết quả đầu ra

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sự
dụng lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt đợc những kết quả cao nhất với chi phí thấp
nhất.
Để thực hiện nhiệm vụ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp phải nghiên cứu và nhận thức một cách đầy đủ bản chất và các quan
điểm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Từ việc đánh giá đúng hiệu quả, cho
phép doanh nghiệp phát hiện khả năng và tìm đúng biện pháp để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
Thứ nhất cần phân biệt kết quả với hiệu quả.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc xây dựng bằng cách so sánh giữa đầu vào và
đầu ra, so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu đợc.
Kết quả sản xuất kinh doanh là những sản phẩm đợc con ngời tạo ra trong quá
trình sản xuất và mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội.
Thứ hai, phân biệt hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so
sánh giữa kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt đợc với chi phí bỏ ra để đạt đợc kết
quả đó.
Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp còn thể hiện ở đóng góp của doanh nghiệp
vào việc đạt mục tiêu kinh tế xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nh đóng góp
vào ngân sách, vào sự tăng trởng kinh tế, giải quyết việc làm...
Hiệu quả kinh tế là tiền đề vật chất của hiệu quả xã hội. Nếu hiệu quả kinh tế
của doanh nghiệp giảm tức là doanh nghiệp mất đi khả năng cạnh tranh thiếu sức
sống và trở thành gánh nặng cho nhà nớc. Vì thế doanh nghiệp không thể đạt đợc
mục tiêu xã hội.
5
Hiệu quả sản xuất kinh doanh liên quan đến nhiều yếu tố và phản ánh trình độ
lợi dụng các yếu tố đó. Khi đánh giá hiệu quả của sản xuất kinh doanh cần chú ý các
quan điểm sau :
1.Bảo đảm sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và sản xuất kinh doanh trong
việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động.
Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với
yêu cầu tăng trởng và phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển của loài ngời nói
chung. Nâng cao hiệu quả nền sản xuất xã hội là cơ sở vật chất để khôn ngừng nâng
cao mức sống dân c. Nh vậy, tăng hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là một trong
những yêu cầu khách quan trong tất cả hình thái kinh tế xã hội. Nâng cao hiệu quả
kinh tế nền sản xuất xã hội ngày càng có ý nghĩa đặc biệt trong một số điều kiện nhất
định: Khi khả năng phát triển nền sản xuất theo chiều rộng (tăng nguồn lao động, tài
nguyên thiên nhiên, vốn... ) bị hạn chế, khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng. Tăng
hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là một trong những yếu tố làm tăng thêm sức
cạnh tranh, cho phép giành lợi thế trong quan hệ kinh tế.
Nh trên ta thấy, bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là không ngừng
nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có
quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế, gắn liền với hai quy luật tơng ứng của
nền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời
gian.
Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các
điều kiện nội tại, phát huy năng lực hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm
mọi chi phí.
Thống kê nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong
việc định hớng phát triển của một doanh nghiệp cũng nh một quốc gia trong từng thời
kỳ. Do đó, tuỳ theo yêu cầu từng giai đoạn mà mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia chọn
cho mình một hớng phát triển kinh tế theo chiều rộng hay chiều sâu.
7
Phát triển kinh tế heo chiều rộng tức là phát huy mọi nguồn lực vào sản xuất,
tăng thêm vốn, bổ sung lao động và kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây
dựng thêm nhiều xí nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng mới... Phát triển kinh tế theo chiều
rộng áp dụng chủ yếu cho thời kỳ đầu của sự phát triển.
Phát triển kinh tế theo chiều sâu là đẩy mạnh cách mạng khoa học công nghệ
vào sản xuất, tiến nhanh lên hiện đại hoá, tăng cờng chuyên môn hoá và hợp tác hoá,

kinh doanh. Họ hoạt động với phơng thức tự chủ về tài chính và tự thực hiện hạch
toán thu chi. Do đó hệ thống chỉ tiêu đánh giá cũ không còn hợp lý, đòi hỏi phải có
sự thay đổi trong hệ thống chỉ tiêu nói chung và thống kê hiệu quả sản xuất kinh
doanh nói riêng.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh phải đảm bảo bao
quát đợc mọi mặt của các yếu tố cấu thành hiệu quả, phải mang lại tính tổng hợp bao
gồm các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận và phản ánh các khía cạnh khác nhau của hiệu quả
nói chung.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh cần bảo đảm các yêu
cầu sau.
-Số lợng các chỉ tiêu phải đủ lớn để bao quát hết những mặt cơ bản có liên
quan đến hiệu quả chung.
-Các chỉ tiêu đợc chọn phải là những chỉ tiêu đặc trng nhất, đồng thời phải
phản ánh và phân tích đợc mối quan hệ tồn tại khách quan giữa các mặt, các bộ phận.
9
-Các chỉ tiêu đợc chọn phải đảm bảo có nội dung, phạm vi và đơn vị tính phù
hợp với yêu cầu đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu hiệu quả, lợi nhuận cảu doanh
nghiệp.
-Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc chia làm hai
phần : Hiệu quả sử dụng nguồn lực và hiệu quả chi phí thờng xuyên, trong đó mỗi
loại lại bao gồm hiệu quả toàn phần và hiệu quả cận biên.
-Bảo đảm và phát triển đợc vốn kinh doanh, trícha khấu hao tài sản cố định
theo đúng quy định của chế độ hiện hành.
-Kinh doanh có lãi, nộp đủ tiền thu sử dụng vốn và lập đủ các quỹ doanh
nghiệp : dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc làm cho ngời lao động, đầu t phát triển,
khen thởng, phúc lợi...
-Trả đầy đủ các khoản nợ đến hạn.
-Nộp đủ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngời lao động theo quy định.
-Nộp đủ các khoản thuế theo quy định.
-Trả lơng cho ngời lao động tối thiểu phải bằng mức lơng bình quân của các

sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu dùng xã
hội. Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc biểu thị bằng các chỉ tiêu
hiện vật và các chỉ tiêu giá trị. Kết quả kinh doanh có liên quan trực tiếp đến hiệu quả
kinh doanh, phân tích kết quả cùng với phân tích điều kiện sản xuất kinh doanh giúp
ta đánh giá đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì thế việc phân tích kết quả sản xuất
kinh doanh là vô cùng quan trọng và cần thiết.
a.Các chỉ tiêu tính bằng đơn vị hiện vật :
-Nửa thành phẩm là chỉ tiêu theo dõi kết quả sản xuất của một sản phẩm hoặc
một chi tiết sản phẩm. Nửa thành phẩm là kết quả sản xuất đã qua chế biến ở một
hoặc một số giai đoạn công nghệ nhng cha qua chế biến ở công nghệ giai đoạn cuối
cùng trong quy trình công nghệ chế biến sản phẩm.
-Chỉ tiêu sản phẩm hoàn thành ( thành phẩm ) là những sản phẩm đã qua chế
biến ở tất cả các giai đoạn công nghệ cần thiết trong quy trình chế tạo công nghệ sản
11
phẩm và đã hoàn thành việc chế biến ở giai đoạn cuối cùng, đã qua kiểm tra và đạt
tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm.
-Chỉ tiêu sản phẩm quy ớc (Tính theo sản phẩm tiêu chuẩn) phản ánh lợng sản
phẩm tính đổi từ các lợng sản phẩm cùng tên nhng khác nhau về mức độ phẩm chất
và quy cách. Sản phẩm quy ớc đợc tính theo công thức :
Lợng sản phẩm quy ớc = (Lợng sản phẩm hiện vật loại i x hệ số tính đổi)
b.Các chỉ tiêu tính bằng đơn vị tiền tệ.
*Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO)
-Khái niệm : tổng giá trị sản xuất là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ
đợc tạo ra trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, thờng tính cho một năm.
Tổng giá trị sản xuất bao gồm : giá trị những sản phẩm vật chất và giá
trị những hoạt động dịch vụ phi vật chất.
Mỗi doanh nghiệp thờng hoạt động trên nhiều lĩnh vực, vì vậy để tính
tổng giá trị sản xuất của doanh nghiệp, thống kê cần tính ra giá trị sản xuất của từng
loại hoạt động của doanh nghiệp, sau đó tổng hợp lại mới có chỉ tiêu tổng giá trị sản
xuất.

Giá trị công việc dịch vụ công nghiệp.
-ý nghĩa : chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất đợc sử dụng để tính toán hàng
loạt các chỉ tiêu kinh tế khác nh (năng suất lao động giá thành, hiệu năng sử dụng lao
động...)
*Chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA) :
-Khái niệm : giá trị gia tăng ;là một chỉ tiêu tổng hợp tính bằng tiền biểu
hiện phần giá trị do hai yếu tố tích cực của sản xuất tạo ra là lao động và t liệu lao
động. Chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất và dịch
vụ đợc tạo ra ở doanh nghiệp đó trong một thời kỳ nhất định ( thờng là 1 năm ).
-Nội dung kinh tế : chỉ tiêu giá trị gia tăng xét theo yếu tố bao gồm
+Thu nhập của ngời lao động ( TNI của ngời lao động ) bao gồm
các khoản sau :
Tiền lơng, tiền công.
13
Tiền thởng có liên quan đến sản xuất kinh doanh.
Các khoản trích nộp bảo hiểm y tế... mà doanh nghiệp trích
trả thay cho ngời lao động.
Các khoản trợ cấp mà doanh nghiệp hoặc cơ quan bảo hiểm
trả theo lơng do bị ốm, trợ cấp khó khăn...
Chi phí đi du lịch lấy từ kết quả sản xuất kinh doanh.
Tiền phụ cấp công tác phí.
+Khấu hao tài sản cố định : giá trị khấu hao tài sản cố định phát
sinh trong năm đợc coi là một bộ phận giá trị gia tăng của doanh nghiệp.
+Thuế sản xuất bao gồm tất cả các loại thuế đánh vào sản xuất
nh thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu...
+Lãi (lỗ) của doanh nghiệp : đây là phần lãi gộp mà doanh nghiệp
thu đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh.
-ý nghĩa : chỉ tiêu giá trị gia tăng phản ánh tổng hợp toàn bộ thành quả
của đơn vị trong một thời gian nhất định. Nó là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện tái
sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống ngời lao động và là cơ sở để tính thuế VAT thay

tăng thêm số lợng, chất lợng mà còn cả ở khâu tiêu thụ.
*Chỉ tiêu lợi nhuận.
-Khái niệm : lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi chi phí sản xuất hay giá thành
sản phẩm.
-Nội dung kinh tế : lãi kinh doanh là phần chênh lệch dơng giữa doanh thu và
chi phí bao gồm :
+Lãi thu từ kểt quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và các công việc có tính
chất công nghiệp của doanh nghiệp.
+Lãi thu từ kết quả hoạt động tài chính.
15
+Lãi thu từ kết quả hoạt động bất thờng nh : kết quả kinh doanh bị bỏ
xót từ các kỳ trớc, kỳ này tìm ra, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
Trong 3 bộ phận nói trên lãi thu từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Tổ chức hạch toán doanh nghiệp thờng tính các chỉ tiêu lãi sau :
Tổng lãi gộp (LG) là chỉ tiêu lãi cha trừ đi chi phí quảnt lý doanh
nghiệp, hay nói cách khác chỉ tiêu lãi cha trừ đi các khoản chi phí tiêu thụ.
Tổng lãi thuần trớc thuế (LT) là chỉ tiêu lãi sau khi đã trừ đi các khoản
chi phí tiêu thụ.
Tổng lãi thuần sau thuế (L) là chỉ tiêu lãi sau khi đã trừ đi thuế thu nhập
của doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nớc.
-ý nghĩa : lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh một trong mục tiêu quan trọng về
kinh doanh và dùng để tính các chỉ tiêu kinh tế nh : mức lợi nhuận bình quân mỗi lao
động, mức doanh lợi cả vốn... Lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp.
2.2.Nhóm các chỉ tiêu phản ánh chi phí kinh tế (C) :
2.2.1.Chi phí tạo ra nguồn lực :
*Chỉ tiêu vốn đầu t :
Vốn đầu t cơ bản là việc bỏ tiền để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản

Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, có thời gian sử dụng qua
nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Vì thế chủ doanh nghiệp nào chú trọng đầu t vào đổi mới cơ cấu đầu t trang
bị kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh sẽ tạo điều kiện giải phóng sức lao động của con
ngời, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm và do đó tạo điều kiện
cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng trởng và phát triển. Đây là vấn đề có
ý nghĩa sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Tài sản cố định là chỉ tiêu thời điểm. Cho
17
nên để đánh giá đợc hiệu quả sử dụng tài sản cố định thì cần tính giá trị tài sản cố
định bình quân dùng vao sản xuất kinh doanh theo kỳ :
Giá trị tài sản đầu kỳ + giá trị tài sản cuối kỳ
Giá trị TSCĐBQ trong kỳ () =
2
*Chỉ tiêu giá trị tài sản lu động bình quân.
Tài sản lu động khác tài sản cố định ở tính chất tái sản xuất và mức độ chuyển
dịch giá trị của chúng vào sản phẩm. Tài sản lu động tham gia một lần vào quá trình
sản xuất do đó toàn bộ giá trị của nó đợc chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm.
Vì thế tài sản lu động có tốc độ chu chuyển nhanh hơn, không phải nhiều năm nh tài
sản cố định mà thông thờng thời hạn quay vòng tối đa là một năm. Vì vậy trong mỗi
vòng quay, khối lợng vốn lu động không cần nhiều nh khối lợng vốn cố định.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu động ta tính giá trị bình quân theo
công thức : Giá TSLĐ đầu kỳ + Giá trị TSLĐ cuối kỳ
Giá trị TSLĐ bình quân trong kỳ (V) =
2
+V2+...+
Hoặc Giá trị TSLĐ bình quân trong kỳ =
n-1
Trong đó V1, V2,...,Vn là giá trị tài sản lu động tại các thời điểm thống kê
trong kỳ nghiên cứu.

: là số lao động tại thời điểm cuối kù nghiên cứu.
T
i
: là số lao động có ở ngày thứ i trong kỳ nghiên cứu.
n
i
: là số lao động có ở ngày thứ i trong kỳ nghiên cứu.
2.2.2.Chi phí sử dụng nguồn lực.
Đó là sự tiêu hao và chi phí các yếu tố sản xuất theo không gian và thời gian đ-
ợc gọi là chi phí thờng xuyên, đợc phản ánh qua các chỉ tiêu :
-Tổng giá thành
-Chi phí trung gian.
-Tổng số thời gian của lao động
3.Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Để xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các chỉ tiêu kết
quả kinh tế thờng là giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm, doanh thu, lợi nhuận... Có 2
chỉ tiêu kết quả cần phải xem xét khi tính các chỉ tiêu hiệu quả đó là : giá trị sản xuất
và giá trị tăng thêm.
Đối với chỉ tiêu hiệu quả kinh tế nguồn lực sản xuất thì kết quả kinh tế là chỉ
tiêu giá trị tăng thêm. Bởi nếu sử dụng chỉ tiêu giá trị sản xuất để xác định hiệu quả
kinh tế nguồn lực dẫn đến vi phạm nguyên tắc so sánh vì nguồn lực sản xuất không
19
bao hàm tính trùng chi phí lao động quá khứ, còn giá trị sản xuất bao gồm yếu tố này.
Mặt khác việc sử dụng giá trị sản xuất để xác định hiệu quả kinh tế nguồn lực không
phản ánh đợc ảnh hởng của tiết kiệm hao phí, lao động quá khứ (IC). Đại lợng này
không phản ánh cả trong đại lợng kết quả kinh tế và nguồn lực sản xuất. Còn chỉ tiêu
giá trị tăng thêm so sánh đợc với chỉ tiêu nguồn lực sản xuất. Vì chỉ tiêu (VA) không
gồm tính trùng hao phí lao động quá khứ, đồng thời phản ánh đợc ảnh hởng của tiết
kiệm chi phí lao động quá khứ (IC).

Q (số lợng sản phẩm tạo ra trong kỳ)
W
hv
=
T
-Mức năng suất lao động tính bằng đơn vị tiền tệ (W
tt
)
Q(giá trị sản phẩm)
W
tt
=
T
-Mức năng suất lao động bình quân 1 giờ làm việc (Wg)
Q
Wg =
Tgc
-Mức năng suất lao động bình quân 1 ngày làm việc (Wn)
Q
Wn =
Tnc
-Mức năng suất lao động bình quân 1 công nhân (Wcn)
Q
Wcn =
T(số công nhân tham gia sản xuất bình quân)
-Trờng hợp tổng thể bao gồm nhiều bộ phận cùng tham gia sản xuất ta có mức
năng suất lao động bình quân chung của tổng thể (W )
Q
W =
T


=

Trong đó:
Q là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh thờng dùng GO, VA, Tổng
doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá (G), Tổng doanh thu thuần (DT).
là giá trị tài sản cố định bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh.
22
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng giá trị tài sản cố định đầu t cho sản
xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đợc mấy triệu đồng kết quả sản xuất kinh doanh.
*Chỉ tiêu suất hao phí tài sản cố định (E

).
Công thức
E

=
Q
ý nghĩa :
Chỉ tiêu cho biết tạo ra 1 triệu đồng két quả sản xuất kinh doanh thì cần phải
tiêu hao mấy triệu đồng giá trị tài sản cố định.
*Chỉ tiêu mức doanh lợi tài sản cố định (R

)
Công thức Ln
R

=

Trong đó: Ln là lợi nhuận kinh doanh.

DT
)
Công thức : Lợi nhuân Ln
R
DT
= =
Tổng doanh thu thuần DT
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng tổng doanh thu thuần tạo ra trong
kỳ thì có mấy triệu đồng lợi nhuận.
b.Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ chu chuyển vốn lu động.
*Chỉ tiêu số vòng quay của vốn lu động (Lv)
Công thức Doanh thu(hay doanh thu thuần) DT(hay G)
Lv = =
Vốn lu động trong kỳ V
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết trong kỳ vốn lu động của doanh nghiệp quay đợc
mấy vòng hay chu chuyển đợc mấy lần.
*Chỉ tiêu độ dài bình quân 1 vòng quay vốn lu động (t).
Công thức N
t =
Lv
24
Trong đó :N là số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu.
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết thời gian vật chất cần thiết để thực hiện một vòng
quay vốn lu động.
*Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động (àv)
Công thức : Vốn lu động bình quân V
àv = =
Tổng doanh thu thuần(hay tổng doanh thu) DT(hay G)
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết để tạo ra 1 triệu đồng tổng doanh thu thuần thì cần
phải tiêu hao mấy triệu đồng vốn lu động.

Nh ta đã biết, kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu thời kỳ, vốn sản xuất kinh
doanh là chỉ tiêu thời điểm, nên để đảm bảo yêu cầu so sánh đợc thì vốn sản xuất
kinh doanh phải đợc tính bình quân.
Tổng vốn đầu kỳ + Tổng vốn cuối kỳ
Tổng vốn bình quân (TV) =
2
=Vốn cố định bình quân + vốn lu động bình quân
*Chỉ tiêu hiệu suất (hay hiệu năng) tổng vốn (H
TV
)
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status