Sử dụng phương pháp thống kê trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty kinh doanh vận tải lương thực - Pdf 23

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa thống kê










c
c
h
h
u
u
y
y
ê
ê
n

đ



g
g
h
h
i
i


p
p
Đề tài :
" Sử dụng phơng pháp thống kê trong việc đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty kinh
doanh vận tải lơng thực" Giáo viên hớng dẫn : Phạm Ngọc Kiểm
Sinh viên thực hiện : Hoàng Vĩnh Nam
Lớp : Thống kê 39A
Niên khoá : 1997 - 2001
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2
Hà Nội 2001


xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
I.Khái niệm, các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh và
giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế đã và đang đợc nhiều
doanh nghiệp quan tâm đến. Khi bàn về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, các nhà kinh tế đã đa ra rất nhiều khái niệm khác nhau.
-Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra
tức là giá trị sử dụng của nó : hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu đợc sau
quá trình kinh doanh.
Quan điểm này lẫn lộn giữa hiệu quả với kết quả sản xuất kinh doanh, giữa
hiệu quả với mục tiêu kinh doanh.
-Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trởng kinh tế đợc phản ánh qua
nhịp độ tăng và các chỉ tiêu kinh tế.
Quan điểm này là phiến diện trên giác độ biến động theo thời gian.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế quan trọng biểu hiện quan
hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt đợc với chi phí
nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc kết quả kinh doanh đó.
Từ nhận xét về các khái niệm của hiệu quả sản xuất kinh doanh ở trên, ta có
một khái niệm tổng hợp và bao quát hơn :
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của
sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và
trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục
tiêu kinh doanh.
* Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả của sản xuất kinh doanh :
+ Thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra của doanh nghiệp :
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4
Thị trờng là nơi diễn ra mọi hoạt động giao dịch buôn bán, là nơi xuất hiện
các cuộc cạnh tranh găy gắt cả về giá cả, chất lợng mẫu mã, quy cách, chủng
loại... sản phẩm. Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát

phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
* Những biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh :
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, ta so sánh kết quả đầu ra và chi
phí đầu vào của một quá trình.
Ta có :
Q
Kết quả đầu ra
H =
C
=
Chi phí đầu vào

Muốn tăng H thờng có những biện pháp sau :
-Thứ nhất : giảm đầu vào, đầu ra không đổi.
-Thứ hai : giữ nguyên đầu vào , tăng đầu ra.
-Thứ ba : giảm đầu vào, tăng đầu ra.
-Thứ t : tăng đầu vào, tăng đầu ra nhng tốc độ tăng đầu ra lớn hơn tốc độ
tăng đầu vào.
Thực tế cho thấy, đất nớc ta đang chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan
liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc đã có
nhiều đổi sắc về mọi mặt của đời sống xã hội. Song quá trình quản lý điều hành sản
xuất còn bất hợp lý dẫn đến việc sử dụng lãng phí các nguồn lực làm giảm hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Hiện nay có hai biện pháp chủ yếu đợc các doanh nghiệp chú
ý quan tâm đó là biện pháp thứ hai và biện pháp thứ t. Trong sự cạnh tranh găy gắt
của nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn đứng vững và đi lên đòi hỏi phải
thờng xuyên đổi mới nâng cao chất lợng sản phẩm. Nhng để sản phẩm đáp ứng
đợc nhu cầu thị trờng và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp
phải xem xét việc quyết định sản xuất sản phẩm đó có tối u không.
Vì vậy, để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp cần chú ý các vấn
đề sau :

vào việc đạt mục tiêu kinh tế xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nh đóng góp
vào ngân sách, vào sự tăng trởng kinh tế, giải quyết việc làm...
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
Hiệu quả kinh tế là tiền đề vật chất của hiệu quả xã hội. Nếu hiệu quả kinh tế
của doanh nghiệp giảm tức là doanh nghiệp mất đi khả năng cạnh tranh thiếu sức
sống và trở thành gánh nặng cho nhà nớc. Vì thế doanh nghiệp không thể đạt đợc
mục tiêu xã hội.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh liên quan đến nhiều yếu tố và phản ánh trình
độ lợi dụng các yếu tố đó. Khi đánh giá hiệu quả của sản xuất kinh doanh cần chú
ý các quan điểm sau :
1.Bảo đảm sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và sản xuất kinh doanh
trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.Bảm đảm sự kết hợp hài hoà giữa các lợi ích : lợi ích xã hội, lợi ích tập thể,
lợi ích ngời lao động.
3.Đảm bảo tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
4.Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải đợc xem xét một cách toàn
diện cả về thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung toàn bộ
nền kinh tế.
III.ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê hiệu quả của sản xuất kinh doanh :
1. ý nghĩa của thống kê hiệu quả của sản xuất kinh doanh :
Năm 2000 là năm đánh dấu bớc thành công của nền kinh tế trên con đờng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Đất nớc dần vợt qua tìn trạng tụt hậu và kém phát triển, đã nâng cao mức
sống dân c, tạo điều kiện thuận lợi cho đất nớc phát triển cùng với các nớc tiên
tiến trên thế giới. Những nguyên nhân khắc phục những hạn chế của nền kinh tế đó
là do hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả.
Hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là một phạm trù kinh tế quan trọng biểu
hiện quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế mà xã hội đạt đợc với chi phí bỏ ra để có
đợc kết quả đó.

Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các
điều kiện nội tại, phát huy năng lực hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm
mọi chi phí.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
Thống kê nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong
việc định hớng phát triển của một doanh nghiệp cũng nh một quốc gia trong từng
thời kỳ. Do đó, tuỳ theo yêu cầu từng giai đoạn mà mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia
chọn cho mình một hớng phát triển kinh tế theo chiều rộng hay chiều sâu.
Phát triển kinh tế heo chiều rộng tức là phát huy mọi nguồn lực vào sản xuất,
tăng thêm vốn, bổ sung lao động và kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây
dựng thêm nhiều xí nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng mới... Phát triển kinh tế theo
chiều rộng áp dụng chủ yếu cho thời kỳ đầu của sự phát triển.
Phát triển kinh tế theo chiều sâu là đẩy mạnh cách mạng khoa học công nghệ
vào sản xuất, tiến nhanh lên hiện đại hoá, tăng cờng chuyên môn hoá và hợp tác
hoá, nâng cao cờng độ sử dụng các nguồn lực, chú trọng lợng sản phẩm và dịch
vụ. Phát triển kinh tế theo chiều sâu đợc áp dụng trong giai đoạn phát triển.
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, việc chú trọng phát triển kinh tế theo chiều
rộng là chủ yếu. Bởi vì đất nớc ta đang trong giai đoạn đầu của sự phát triển. Do
vậy rất cần các yếu tố phát triển nh vốn, lao động và kỹ thuật... nhằm tạo ra cơ sở
vật chất kỹ thuật tốt tạo đà cho phát triển. Tuy nhiên nớc ta cũng cần chú trọng
ngày càng nhiều hơn tới phát triển kinh tế theo chiều sâu vì mục tiêu phát triển lâu
dài của đất nớc.
Nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp cho các nhà quản lý
kinh tế hiểu sâu hơn về các mặt hoạt động của doanh nghiệp mình, từ đó đa ra cơ
chế điều hành đảm bảo tạo ra kết quả, hiệu quả cao nhất của mọi quá trình, mọi giai
đoạn. Vì hiệu quả sản xuất kinh doanh là thớc đo chất lợng, phản ánh trình độ tổ
chức quản lý kinh doanh và sự sống còn của mỗi doanh nghiệp.
2.Nhiệm vụ của thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh :
-Thu thập thông tin ban đầu một cách đầy đủ, các thông tin đó là : GO, VA,

bao gồm các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận và phản ánh các khía cạnh khác nhau của
hiệu quả nói chung.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh cần bảo đảm các
yêu cầu sau.
-Số lợng các chỉ tiêu phải đủ lớn để bao quát hết những mặt cơ bản có liên
quan đến hiệu quả chung.
-Các chỉ tiêu đợc chọn phải là những chỉ tiêu đặc trng nhất, đồng thời phải
phản ánh và phân tích đợc mối quan hệ tồn tại khách quan giữa các mặt, các bộ
phận.
-Các chỉ tiêu đợc chọn phải đảm bảo có nội dung, phạm vi và đơn vị tính
phù hợp với yêu cầu đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu hiệu quả, lợi nhuận cảu
doanh nghiệp.
-Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc chia làm hai
phần : Hiệu quả sử dụng nguồn lực và hiệu quả chi phí thờng xuyên, trong đó mỗi
loại lại bao gồm hiệu quả toàn phần và hiệu quả cận biên.
-Bảo đảm và phát triển đợc vốn kinh doanh, trícha khấu hao tài sản cố định
theo đúng quy định của chế độ hiện hành.
-Kinh doanh có lãi, nộp đủ tiền thu sử dụng vốn và lập đủ các quỹ doanh
nghiệp : dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc làm cho ngời lao động, đầu t phát
triển, khen thởng, phúc lợi...
-Trả đầy đủ các khoản nợ đến hạn.
-Nộp đủ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngời lao động theo quy
định.
-Nộp đủ các khoản thuế theo quy định.
-Trả lơng cho ngời lao động tối thiểu phải bằng mức lơng bình quân của
các doanh nghiệp trên địa bàn.
II.Xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp thống kê để đánh
giá và phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

chỉ tiêu hiện vật và các chỉ tiêu giá trị. Kết quả kinh doanh có liên quan trực tiếp
đến hiệu quả kinh doanh, phân tích kết quả cùng với phân tích điều kiện sản xuất
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13
kinh doanh giúp ta đánh giá đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì thế việc phân
tích kết quả sản xuất kinh doanh là vô cùng quan trọng và cần thiết.
a.Các chỉ tiêu tính bằng đơn vị hiện vật :
-Nửa thành phẩm là chỉ tiêu theo dõi kết quả sản xuất của một sản phẩm hoặc
một chi tiết sản phẩm. Nửa thành phẩm là kết quả sản xuất đã qua chế biến ở một
hoặc một số giai đoạn công nghệ nhng cha qua chế biến ở công nghệ giai đoạn
cuối cùng trong quy trình công nghệ chế biến sản phẩm.
-Chỉ tiêu sản phẩm hoàn thành ( thành phẩm ) là những sản phẩm đã qua chế
biến ở tất cả các giai đoạn công nghệ cần thiết trong quy trình chế tạo công nghệ
sản phẩm và đã hoàn thành việc chế biến ở giai đoạn cuối cùng, đã qua kiểm tra và
đạt tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm.
-Chỉ tiêu sản phẩm quy ớc (Tính theo sản phẩm tiêu chuẩn) phản ánh lợng
sản phẩm tính đổi từ các lợng sản phẩm cùng tên nhng khác nhau về mức độ
phẩm chất và quy cách. Sản phẩm quy ớc đợc tính theo công thức :
Lợng sản phẩm quy ớc = (Lợng sản phẩm hiện vật loại i x hệ số tính đổi)
b.Các chỉ tiêu tính bằng đơn vị tiền tệ.
*Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO)
-Khái niệm : tổng giá trị sản xuất là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ
đợc tạo ra trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, thờng tính cho một
năm.
Tổng giá trị sản xuất bao gồm : giá trị những sản phẩm vật chất và giá
trị những hoạt động dịch vụ phi vật chất.
Mỗi doanh nghiệp thờng hoạt động trên nhiều lĩnh vực, vì vậy để tính
tổng giá trị sản xuất của doanh nghiệp, thống kê cần tính ra giá trị sản xuất của từng
loại hoạt động của doanh nghiệp, sau đó tổng hợp lại mới có chỉ tiêu tổng giá trị sản
xuất.

Chênh lệch giữa cuối và đầu kỳ sản phẩm trung gian.
Giá trị công việc dịch vụ công nghiệp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
15
-ý nghĩa : chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất đợc sử dụng để tính toán hàng
loạt các chỉ tiêu kinh tế khác nh (năng suất lao động giá thành, hiệu năng sử dụng
lao động...)
*Chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA) :
-Khái niệm : giá trị gia tăng ;là một chỉ tiêu tổng hợp tính bằng tiền
biểu hiện phần giá trị do hai yếu tố tích cực của sản xuất tạo ra là lao động và t
liệu lao động. Chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản
xuất và dịch vụ đợc tạo ra ở doanh nghiệp đó trong một thời kỳ nhất định ( thờng
là 1 năm ).
-Nội dung kinh tế : chỉ tiêu giá trị gia tăng xét theo yếu tố bao gồm
+Thu nhập của ngời lao động ( TNI của ngời lao động ) bao
gồm các khoản sau :
Tiền lơng, tiền công.
Tiền thởng có liên quan đến sản xuất kinh doanh.
Các khoản trích nộp bảo hiểm y tế... mà doanh nghiệp
trích trả thay cho ngời lao động.
Các khoản trợ cấp mà doanh nghiệp hoặc cơ quan bảo
hiểm trả theo lơng do bị ốm, trợ cấp khó khăn...
Chi phí đi du lịch lấy từ kết quả sản xuất kinh doanh.
Tiền phụ cấp công tác phí.
+Khấu hao tài sản cố định : giá trị khấu hao tài sản cố định phát
sinh trong năm đợc coi là một bộ phận giá trị gia tăng của doanh nghiệp.
+Thuế sản xuất bao gồm tất cả các loại thuế đánh vào sản xuất
nh thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu...
+Lãi (lỗ) của doanh nghiệp : đây là phần lãi gộp mà doanh
nghiệp thu đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh.

trong kỳ báo cáo.
-ý nghĩa : doanh thu là chỉ tiêu dùng để đánh giá quan hệ 5tài chính, xác
định lỗ lãi hiệu quả kinh doanh, đồng thời đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và xác
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
17
định số vốn đã thu hồi. Chỉ tiêu này có tác dụng khuyến khích chẳng những ở khâu
sản xuất tăng thêm số lợng, chất lợng mà còn cả ở khâu tiêu thụ.
*Chỉ tiêu lợi nhuận.
-Khái niệm : lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi chi phí sản xuất hay giá
thành sản phẩm.
-Nội dung kinh tế : lãi kinh doanh là phần chênh lệch dơng giữa doanh thu
và chi phí bao gồm :
+Lãi thu từ kểt quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và các công việc có
tính chất công nghiệp của doanh nghiệp.
+Lãi thu từ kết quả hoạt động tài chính.
+Lãi thu từ kết quả hoạt động bất thờng nh : kết quả kinh doanh bị
bỏ xót từ các kỳ trớc, kỳ này tìm ra, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
Trong 3 bộ phận nói trên lãi thu từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Tổ chức hạch toán doanh nghiệp thờng tính các chỉ tiêu lãi sau :
Tổng lãi gộp (LG) là chỉ tiêu lãi cha trừ đi chi phí quảnt lý doanh
nghiệp, hay nói cách khác chỉ tiêu lãi cha trừ đi các khoản chi phí tiêu thụ.
Tổng lãi thuần trớc thuế (LT) là chỉ tiêu lãi sau khi đã trừ đi các
khoản chi phí tiêu thụ.
Tổng lãi thuần sau thuế (L) là chỉ tiêu lãi sau khi đã trừ đi thuế thu
nhập của doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nớc.
-ý nghĩa : lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh một trong mục tiêu quan trọng về
kinh doanh và dùng để tính các chỉ tiêu kinh tế nh : mức lợi nhuận bình quân mỗi
lao động, mức doanh lợi cả vốn... Lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của

+Vốn lu động là một bộ phận thứ hai của vốn sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, là biểu hiện bằng tiền của giá trị tài sản lu động đợc sử dụng
vào quá trình tái sản xuất. Nó chủ yếu giữ chức năng của đối tợng lao động, sau
khi hoàn thành một chu kỳ của quá trình sản xuất, đối tợng lao động bị biến đổi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
19
hoàn toàn về hình thái vật chất và đợc chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản
phẩm.
*Chỉ tiêu giá trị bình quân của tài sản cố định :
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, có thời gian sử dụng
qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Vì thế chủ doanh nghiệp nào chú trọng đầu t vào đổi mới cơ cấu đầu t
trang bị kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh sẽ tạo điều kiện giải phóng sức lao động
của con ngời, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm và do đó tạo
điều kiện cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng trởng và phát triển. Đây
là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Tài sản cố định là chỉ tiêu
thời điểm. Cho nên để đánh giá đợc hiệu quả sử dụng tài sản cố định thì cần tính
giá trị tài sản cố định bình quân dùng vao sản xuất kinh doanh theo kỳ :
Giá trị tài sản đầu kỳ + giá trị tài sản cuối kỳ
Giá trị TSCĐBQ trong kỳ (

) =
2
*Chỉ tiêu giá trị tài sản lu động bình quân.
Tài sản lu động khác tài sản cố định ở tính chất tái sản xuất và mức độ
chuyển dịch giá trị của chúng vào sản phẩm. Tài sản lu động tham gia một lần vào
quá trình sản xuất do đó toàn bộ giá trị của nó đợc chuyển dịch một lần vào giá trị
sản phẩm. Vì thế tài sản lu động có tốc độ chu chuyển nhanh hơn, không phải
nhiều năm nh tài sản cố định mà thông thờng thời hạn quay vòng tối đa là một

CK
T =
2
Hoặc T = (Công thức trang 18 )
Trong đó :
T
ĐK
: là số lao động tại thời điểm đầu kỳ nghiên cứu.
T
CK
: là số lao động tại thời điểm cuối kù nghiên cứu.
T
i
: là số lao động có ở ngày thứ i trong kỳ nghiên cứu.
n
i
: là số lao động có ở ngày thứ i trong kỳ nghiên cứu.
2.2.2.Chi phí sử dụng nguồn lực.
Đó là sự tiêu hao và chi phí các yếu tố sản xuất theo không gian và thời gian
đợc gọi là chi phí thờng xuyên, đợc phản ánh qua các chỉ tiêu :
2
1V
2
Vn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
21
-Tổng giá thành
-Chi phí trung gian.
-Tổng số thời gian của lao động
3.Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

W =
T
Trong đó
Q : là các chỉ tiêu GO, VA, giá trị sản lợng hàng hoá, mức lu chuyển hàng
hoá, doanh thu. Ngoài ra nó còn đợc tính với đơn vị hiện vật và hiện vật quy ớc.
T : thờng là các chỉ tiêu : tổng số giờ làm việc thực tế (T
GC
), tổng số ngày
làm việc thực tế (T
NC
) và tổng số công nhân hiện có bình quân.
Nh vậy, tuỳ theo cách tính mức năng suất lao động với cặp chỉ tiêu phản ánh
Q và T khác nhau mà ta có :
-Mức năng suất lao động tính bằng đơn vị hiện vật (W
hv
)
Q (số lợng sản phẩm tạo ra trong kỳ)
W
hv
=
T
-Mức năng suất lao động tính bằng đơn vị tiền tệ (W
tt
)
Q(giá trị sản phẩm)
W
tt
=
T
-Mức năng suất lao động bình quân 1 giờ làm việc (Wg)

= =
Số lao động BQ T
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết bình quân mỗi lao động của doanh nghiệp làm ra
bao nhiêu triệu đồng lợi nhuận trong kỳ.
*Thu nhập bình quân của ngời lao động :
Nâng cao thu nhập ngời lao động cũng là tiêu chuẩn để đánh giá doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả. Tuy nhiên tốc độ tăng thu nhập bình quân phải nhỏ
hơn tốc độ tăng năng suất lao động thì mới đảm bảo tái sản xuất mở rộng sản xuất
và nâng cao thu nhập của ngời lao động mới bền vững.
-Công thức :
Tổng quỹ phân phối lao động
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
24
Thu nhập bình quân của lao động =
Số lao động hiện có bình quân
3.2.Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản.
3.2.1.Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định
*Chỉ tiêu hiệu suất tài sản cố định (H

).
Công thức Q
H

=

Trong đó:
Q là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh thờng dùng GO, VA,
Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá (G), Tổng doanh thu thuần (DT).
là giá trị tài sản cố định bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh.
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng giá trị tài sản cố định đầu t cho

Hv =
V
Trong đó :Q là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất : G, DT.
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng giá trị tài sản xuất lu động bình
quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo đợc mấy triệu đồng tổng
doanh thu hay tổng doanh thu thuần.
*Chỉ tiêu mức doanh lợi tài sản lu động (Rv)
Công thức : Ln
Rv =
V
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng giá trị tài sản lu động bình quân
dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo đợc mấy triệu đồng lợi nhuận.
*Chỉ tiêu mức doanh lợi tổng doanh thu (R
G
)
Công thức : Lợi nhuận Ln
R
G
= =
Tổng doanh thu G
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng tổng doanh thu tạo ra trong kỳ thì
có mấy triệu đồng lợi nhuận.
*Chỉ tiêu mức doanh lợi tổng doanh thu thuần (R
DT
)
Công thức : Lợi nhuân Ln
R
DT
= =
Tổng doanh thu thuần DT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status