Phân tích và đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh của Công Ty May Nhà Bè - Pdf 11

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ THANH XUÂN

CHƯƠNG I : MARKETING VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
DOANHNGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1 KHÁI NIỆM VỀ MARKETING
Tên gọi Marketing ra đời đến nay đã gần 100 năm nhưng từ thập kỷ 60 đến
nay nội dung của nó đã có nhiều thay đổi và rất rộng lớn, do vậy khi dịch ra thứ
tiếng khác rất khó thể hiện được đầy đủ và trọn vẹn. Do vậy nhiều nước vẫn
dùng nguyên bản tiếng Anh khi dùng thuật ngữ này mà không dịch ra ngôn ngữ
riêng của họ. Ở Việt Nam, hiện nay thuật ngữ Marketing đang được nhiều
người sử dụng để thay thế cho“ tiếp thị”, nhất là trong giới khoa học.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về Marketing nhưng không có được khái
niệm thống nhất, vì Marketing đang vận động và phát triển, có nhiều nội dung
phong phú. Mỗi tác giả đều có quan điểm riêng khi trình ra khái niệm của mình.
Marketing được hiểu là những hoạt động trên thị trường nhằm tạo ra sự trao
đổi với mục đích thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người .
Sau đây là một số khái niệm Marketing được chấp nhận sử dụng và phổ biến
hiện nay :
 “Marketing là tồn bộ hệ thống các hoạt động kinh doanh , từ việc thiết
kế, định giá, khuyến mại và phân phối những sản phẩm thỏa mãn nhu
cầu của những thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu đã
định.”
( Nguồn : Fundamental of Marketing, 1994, tác giả : Bruce J. Walker william
J.Stanton Michael J. Etzel )
 Theo CIM ( UK ‘ s chartered Institute of Marketing ):
“ Marketing là quá trình quản trị nhằm nhận biết, dự đốn và đáp ứng những yêu
cầu của khách hàng một cách hiệu quả và có lợi “.
 Theo AMA ( American Marketing Association , 1985 ):
“ Marketing là tiến trình kế hoạch và thực hiện sự sáng tạo, định giá, xúc tiến và
phân phối những ý tưởng, hàng hóa và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn
những mục tiêu của cá nhân và tổ chức”.

hóa của các giải pháp kinh doanh, đảm bảo sự thích ứng của các giải pháp với
đặc điểm của thị trường và nhóm khách hàng. Mặt khác, nhu cầu thị trường luôn
biến động phát triển, việc đổi mới các giải pháp Marketing cho phép cacù doanh
nghiệp tránh được tình trạng lạc hậu và trì trệ trong kinh doanh, đón trước được
những tình huống và cơ hội kinh doanh.
Với việc sử dụng hệ thống các chính sách Marketing các doanh nghiệp đã nắm
bắt và sử dụng linh hoạt các vũ khí cạnh tranh thị trường, tăng cường mở rộng
thị trường thu hút khách hàng, gia tăng sức sống và khả năng cạnh tranh thị
trường của doanh nghiệp.
- Chức năng tiêu thụ sản phẩm : Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vấn đề
tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra có một vai trò
đặc biệt quan trọng . Một trong những chức năng và nhiệm vụ cơ bản của hoạt
động Marketing là phải đẩy mạnh quá trình tiêu thụ mở rộng thị trường và tăng
cường khả năng cạnh tranh. Đó là việc xác định một chiến lược giá cả có khả
năng thích ứng và kích thích tiêu thụ mạnh mẽ nhất, là việc tổ chức và hồn
thiện kênh phân phối, xây dựng và thực hiện các kỹ thuật kích thích tiêu thụ
như quảng cáo, xúc tiến bán hàng …
SVTH : le duc loi - 2 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ THANH XUÂN

- Chức năng tăng cường hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh : Tồn bộ
các hoạt động của Marketing luôn hướng tới mục tiêu hiệu quả của sản xuất
kinh doanh. Tuy nhiên, khi giải quyết bài tốn hiệu quả kinh doanh , Marketing
hiện đại luôn đảm bảo sự hài hòa giữa các mối quan hệ lợi ích . Đó chính là mối
quan hệ giữa lợi ích của xã hội, lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của thị
trường. Lợi ích của xã hội được thể hiện ở sự tăng trưởng của sản xuất và tiêu
dùng, ở một thị trường và môi trường cạnh tranh lành mạnh , ở việc khai thác có
hiệu quả nguồn tài nguyên chống ô nhiễm . Lợi ích của thị trường chính là sự
thỏa mãn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng . Chỉ có thể trên cơ sở thỏa mãn
những lợi ích đó, các doan nghiệp mới có thể thỏa mãn các lợi ích của mình,

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ THANH XUÂN

Thứ hai : Đề ra và áp dụng các giải pháp khác nhau để khai thác nhu cầu giành
và chiếm lĩnh thị trường. Những giải pháp này thường gọi là các công cụ và kỹ
thuật Marketing. Các giải pháp khá đa dạng nhưng được tập trung vào 4 giải
pháp chính là:
• Giải pháp về sản phẩm ( Chiến lược sản phẩm)
• Giải pháp về giá cả ( Chiến lược giá cả)
• Giải pháp về phân phối ( Chiến lược phân phối )
• Giải pháp về xúc tiến ( Chiến lược xúc tiến )
1.4 MARKETING HỖN HỢP ( MARKETING – MIX )
1.4.1 Khái niệm và các thành phần của Marketing hỗn hợp
Marketing hỗn hợp là sự phối hợp hoạt động của những thành phần
Marketing sao cho phù hợp với hồn cảnh thực tế của thị trường trong một
khoảng thời gian ngắn. Đây chính là biểu hiện sự linh hoạt của doanh nghiệp
trong việc vận dụng 4 chiến lược của Marketing trong từng giai đoạn cụ thể
của thị trường. Nếu sự vận dung này khéo léo, tài tình, thì doanh nghiệp bán
được nhiều hàng, chiếm lĩnh được thị trường và thu được nhiều lợi nhuận.
Bốn chiến lược hay bốn thành phần của Marketing hỗn hợp đó là: sản phẩm,
giá cả, phân phối, xúc tiến bán hàng. Gọi tắt theo tiếng Anh là 4P ( Product ,
Price, Place, Promotion ).
Các thành phần của Marketing hỗn hợp bao gồm :
- Sản phẩm ( Product ) : doanh nghiệp phải tạo ra sản phẩm đúng theo
yêu cầu của thị trường . Sản phẩm phải hấp dẫn, thu hút người mua
và đáp ứng được nhiều mong muốn của người tiêu dùng .
- Giá cả ( Price ): khi xây dựng giá bán sản phẩm, doanh nghiệp phải
linh hoạt tính tốn để vừa mang lại lợi nhuận cho mình, vừa hợp túi tiền
của người mua và bảo đảm tính cạnh tranh trên thị trường .
- Phân phối ( Place ) : tổ chức hệ thống tiêu thụ, để bảo đảm bán được
nhanh, nhiều, tiết kiệm chi phí, thuận tiện cho người mua.

SVTH : le duc loi - 5 -
Định vị
chiến lược
Định vị sản
phẩm
Định vị truyền
thống
Định vị phân
phối
Định vị giá
cả
Định vị
hình ảnh
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ THANH XUÂN

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MAY NHÀ

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY MAY NHÀ BÈ
2.1.1 Khái quát về Công Ty May Nhà Bè
- Tên của công ty: Công Ty May Nhà Bè
- Tên giao dịch: Nhà Bè Garment Import – Export Company
- Gọi tắt là: Nha_ Be_ Co
- Địa chỉ: đường Bến Nghé, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp.HCM
- Trụ sở chính: Tân Thuận Đông – Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM )
- Điện thoại: 8720077-8729124-8729125
- Fax: (848)8729993
- Email: [email protected]
- Website: http://www.nhabe-textile.com
- Giấy phép thành lập: 225/ CCN- TCLĐ cấp ngày 24/03/1992 của Bộ Công
Nghiệp nhẹ.

Giang ( Long Xuyên – An Giang).
+ Xí nghiệp liên doanh với Pháp: xí nghiệp may Nhà Bè – Sapa
+ 1 xí nghiệp may sông Tiền ( Tiền Giang).
+ 1 xí nghiệp thêu tại Komtum.
+ Mới đây Công Ty May Nhà Bè liên doanh với Queensway ASIA ( Hồng
Kông ) và thành lập xí nghiệp Newell – Nhà Bè ( Việt Nam ) tại khu vực
công ty, hoạt động trong thời hạn 10 năm, với vốn đầu tư 1 triệu USD.
Trong đó Công ty May Nhà Bè góp 40% còn Quennsway ASIA góp 60%.
Sản phẩm chính là áo thun thể thao, công suất 2 triệu sản phẩm/năm và dự
kiến tăng 20% trong thời gian tới. Thị trường xuất khẩu chính là Mỹ và
Châu Âu với mức dự kiến 80% sản phẩm, số còn lại tiêu thụ trong nước.
Đồng thời công ty cho phép nhận 4500m
2
nhà xưởng ở khu vực đường Lạc
Long Quân, Quận 11 và hàng trăm công nhân của Công Ty May Minh
Phụng để củng cố, tiếp tục phát triển về lãnh vực may của Việt Nam và tổ
chức lại sản xuất. Hiện nay công ty có 90 đại lý trong cả nước. Đến năm
2005 tất cả các tỉnh thành trong cả nước đều có đại lí giới thiệu và bán sản
phẩm của Công Ty May Nhà Bè.
2.1.3 Chức năng – nhiệm vụ của Công ty
 Chức năng :
- Công ty trực tiếp sản xuất kinh doanh mọi sản phẩm thuộc ngành may mặc.
Công ty chuyên sản xuất các mặt hàng may mặc cao cấp theo hình thức gia
công hoặc mua nguyên vật liệu bán thành phẩm, đáp ứng mở rộng đầu tư
phát triển, đồng thời giải quyết các vấn đề lao động của người dân địa phương.
- Tổ chức sản xuất kinh doanh, xuất khẩu các mặt hàng dệt may theo ngành
nghề đã đăng ký và mục đích thành lập của công ty là để phục vụ cho xuất
nhập khẩu và đáp ứng nhu cầu trong nội địa.
SVTH : le duc loi - 7 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ THANH XUÂN

phát triển nguồn vốn kinh doanh của công ty.
Tuân thủ các chính sách, các chế độ, luật pháp có liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty, nghiêm chỉnh chấp hành các hợp đồng
kinh tế, hợp đồng gia công và các văn bản đã ký kết.
Chấp hành đầy đủ việc thu nộp ngân sách và các khoản thu nhập khác
theo chỉ tiêu quy định của cơ quan quản lý.
Đảm bảo quyền lợi về lương bổng và các chế độ khác có liên quan đến
người lao động, luôn bồi dưỡng và nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho các cán
bộ công nhân viên để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh khốc liệt ngày nay.
SVTH : le duc loi - 8 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ THANH XUÂN

Tham gia các hoạt động xã hội, ủng hộ đường lối chính sách của Nhà nước
và tích cực bảo vệ tài sản Xã Hội Chủ Nghĩa.
2.1.4 Tiềm năng và triển vọng của công ty
- Công ty May Nhà Bè có tổng diện tích mặt bằng là: 100.000m
2
, trong đó diện
tích nhà xưởng chiếm 50.000m
2
và phần còn lại dùng làm sân bãi container.
Lực lượng lao động cán bộ công nhân viên có đủ năng lực trình độ quản lý, tổ
chức sản xuất, điều hành sản xuất và tay nghề để đáp ứng sức cạnh tranh hiện
nay, có trên 2000 máy móc thiết bị các loại, năm 2002 tồn bộ máy móc thiết bị
của công ty đã được đề xuất thay đổi sang thiết bị hiện đại, đáp ứng nhu cầu
phát triển của xã hội ngày nay.
- Công ty chuyên sản xuất các mặt hàng cao cấp theo hình thức gia công hoặc
mua nguyên vật liệu bán thành phẩm.
- Sản phẩm của Công ty May Nhà Bè được khách hàng tín nhiệm vì chất lượng
cao, mẫu mã đẹp và được người tiêu dùng Việt Nam bình chọn là hàng Việt

P.
KD
VP.
Đại
diện
HN
P.

điện
XN Veston,
XN1, XN2,
XN3, XN4,
XN5, XN6,
XN7, XN8,
XN10,
P.
Bảo
vệ
Công ty
LD
NHABE
AN
GIANG
XN
may 9
P. Y
tế
P.
Hành
chính

những giải pháp thực hiện tốt kế hoạch đề ra … Các trưởng phòng chịu
trách nhiệm trước cấp lãnh đạo về các hoạt động ở từng phòng ban do
mình phụ trách.
 Giám đốc các xí nghiệp trực thuộc : Giám đốc các xí nghiệp trực thuộc
trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất của xí nghiệp mình, chịu trách
nhiệm trước Tổng Giám đốc về kết quả hoạt động sản xuất ở đơn vị
mình. Giúp cho Giám đốc có một số cán bộ chuyên trách như tổ trưởng,
chuyền trưởng do Giám đốc đề nghị và đượcTổng Giám đốc phê duyệt.
Được quyền:
- Quyết định ngưng sản xuất khi phát hiện những vấn đề làm ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm.
- Xử lý người lao động khi làm việc không đúng quy trình dẫn đến
sai sót về chất lượng, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.
- Quyết định sa thải những lao động vi phạm nội quy của công ty.
- Tổ chức các buổi họp có liên quan đến hoạt động xí nghiệp.
 Khối phòng ban :
- Phòng xuất nhập khẩu: Dự thảo các hợp đồng thương mại, tiến hành đàm
phán ký kết hợp đồng xuất khẩu, lên kế hoạch nhập nguyên vật liệu, máy
móc thiết bị ngắn, trung và dài hạn. Thực hiện xuất nhập khẩu ủy thác, đảm
bảo quan hệ đối ngoại với nước ngồi, tìm thị trường ở nước ngồi.
- Phòng Kế tốn Tài vụ: Theo dõi, hạch tốn kế tốn tồn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh, quản lý tồn bộ nguồn tài chính của công ty, cân đối các nguồn
SVTH : le duc loi - 11 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ THANH XUÂN

vốn, phân tích và tính tốn hiệu quả kinh tế xác định các chỉ tiêu giao nộp
ngân sách.
- Phòng Kế hoạch Sản xuất: Phối hợp với phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
lập kế hoạch sản xuất ngắn hạn và dài hạn, điều phối, theo dõi, điều chỉnh và
cân đối sản xuất. Cung ứng vật tư, nguyên liệu cho sản xuất, quản lý kho

máy móc thiết bị và hướng dẫn người lao động thực hiện, có trách nhiệm
mua sắm tổ chức lắp đặt máy móc phục vụ cho sản xuất, làm việc với cơ
quan cung cấp điện khi có sự cố xảy ra làm gián đoạn sản xuất.
SVTH : le duc loi - 12 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ THANH XUÂN

- Phòng Kinh doanh: Tổ chức triển khai, hướng dẫn việc thực hiện các chính
sách chiến lược, kế hoạch, chương trình tiếp thị kinh doanh của Ban Giám
đốc, tham mưu cho Ban Giám đốc về thị trường, chính sách đối với khách
hàng, về giá cả sản phẩm, phương thức mua bán làm cơ sở cho hợp đồng
thương mại, chuẩn bị mẫu mã sản phẩm để chào hàng, tổ chức các hệ thống
cửa hàng đại lý, hội nghị khách hàng, hội chợ, triển lãm, quảng cáo...
- Trạm y tế: Có nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ cho tất cả cán bộ công nhân
viên trong tồn công ty.
- Phòng bảo vệ: Có trách nhiệm bảo đảm an tồn, trật tự trong công ty, phòng
chốnh cháy nổ, chống mất mát tài sản như máy móc thiết bị và nguyên vât
liệu, bảo đảm an tồn xe cộ cho cán bộ công nhân viên.
2.2.3 Nguồn lực của công ty
• Vốn :
Khi mới thành lập Công ty May Nhà Bè có tổng vốn kinh doanh
11.563.800.000 đồng. Trong đó:
 Vốn cố định : 8.513.300.000 đồng
 Vốn lưu động : 2.623.500.000 đồng
 Vốn khác : 397.000.000 đồng
• Lao động :
Bảng 1: Tình hình nhân sự của công ty:
Đvt: người
Stt Đơn vị Tổng số Nữ Công nhân
bậc 5
Công nhân

Đại học Trên đại
học
1 Cán bộ quản lý 66 31 68 1
2 Văn phòng 60 6 103 0
3 Kỹ thuật may 25 0 0 0
4 Mỹ thuật- Thiết kế 43 19 9 0
5 Cắt – Ủi – KCS – Ép 33 0 0 0
6 Khác 8 2 0
Tổng cộng 227 58 182 1
Nguồn: Phòng Tổ Chức Lao Động Tiền Lương.
Trong 3569 công nhân kỹ thuật may, đa số là trình độ phổ thông chủ yếu
là lớp 9 và lớp 12. Đa số là lao động không biết may, khi nhận vào công ty
phải qua quá trình đào tạo. Đối với những lao động có trình độ lớp 6, lớp 7
và 8 công ty rất dè dặt trong tuyển mộ, bởi rất khó khăn cho công tác đào tạo
và trong quá trình lao động.
Bảng 3: Thống kê trình độ của lao động (Công Ty May Nhà Bè )
Đvt: người
Trình độ 6 7 8 9 10 11 12
Số lao động 152 214 368 1185 248 124 1278
Nguồn: Phòng Tổ chức Lao động Tiền lương
Qua số liệu thống kê trên ta thấy công nhân với trình độ như vậy cũng là tạm
ổn, bởi không phải do phía công ty mà do tình hình dân trí chung còn thấp.
Mặt khác đa số công nhân là ở cáctỉnh lân cận lên thành phố đi làm mà lực
lượng này rất hạn chế về trình độ.Thế nhưng có một điểm lợi thế, đó là lực
lượng lao động này đa số còn trẻ. Theo thống kê thì có đến 3324 lao động kỹ
thuật may trong công ty có độ tuổi dưới 30 tuổi, 195 người có độ tuổi từ 30
đến 40. Chỉ có 50 lao động có độ tuổi trên 40.
• Máy móc thiết bị :
Công ty May Nhà Bè được trang bị máy móc, thiết bị hiện đại và tiên
tiến. Hiện công ty có trên 8,200 các loại thiết bị hiện đại đặc chủng, chuyên

1. Các nước thuộc khối EU
2. Nhật Bản
SVTH : le duc loi - 16 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ THANH XUÂN

3. Đài Loan
4. Hàn Quốc
5. Các nước thuộc khối Đông Âu
6. Liên Bang Nga
7. Hoa Kỳ
8. Canada
9. Úc
10. Châu Phi
Tình hình thị trường khách hàng của công ty có nhiều thay đổi. Trước
đây, thị trường EU là thị trường lớn nhất của công ty, kế đến là thị trường
Nhật thì trong năm nay tỷ trọng này đã thay đổi như sau: đứng đầu là thị
trường Mỹ ( chiếm 60% ), kế đến là thị trường EU ( chiếm 20% ), tiếp theo
là thị trường Nhật ( chiếm 15%). Còn lại 5% là các thị trường khác
Bảng 5: Giá trị xuất khẩu của công ty trong năm 2004
SỐ LƯỢNG TRỊ GIÁ
(PCS) (USD)
TỔNG 10563361 87573803,79
ĐỨC 760256 8929433,467
HOA KỲ 7297040 53268059,54
NHẬT 528623 13505845
KHÁC 1977442 11870465,78
Nguồn: Phòng Xuất Nhập Khẩu – Công ty May Nhà Bè
Biểu đồ 1: Thị phần năm 2004
SVTH : le duc loi - 17 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ THANH XN

theo hình thức kinh doanh bán đứt đoạn ( FOB ). Trong khi đó, Việt Nam
phải nhập khẩu phần lớn các ngun phụ liệu may mặc từ nước ngồi mà
chủ yếu là từ trung Quốc. Do đó, mà nguồn ngun phụ liệu chưa được
đáp ứng tốt nên khơng có nhiều thuận lợi cho việc sản xuất hàng theo
hình thức FOB.
- Thị trường Châu Á, đặc biệt là thị trường Nhật Bản cũng có xu hướng
giảm sút do tình hình kinh tế của Nhật Bản gặp nhiều khó khăn, lâm vào
tình trạng suy giảm nghiêm trọng. Trong năm nay, nền kinh tế Nhật Bản
có dấu hiệu phục hồi. Đó là dấu hiệu tốt cho cơng ty.
SVTH : le duc loi - 18 -

Trích đoạn Từng bước tạo uy tín cho cơng ty trên cơ sở hồn thiện và nâng cao các đặc tính sản phẩm của cơng ty. Các hoạt động liên quan đến phân phối:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status