Đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị xăng dầu - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN I : MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện và phát triển các dịch vụ hỗ tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá.
Công cuộc đổi mới toàn diện kinh tế-xã hội nước ta mở đầu từ sau Đại Hội
VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã có những bước chuyển biến đáng mừng từ
nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều
tiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa(XHCN). Đại Hội
VI đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong đổi mới chính sách kinh tế và cơ
chế quản lý, việc chuyển hướng nền kinh tế sang kinh tế thị trường định hướng
XHCN đã tạo những điều kiện, tiền đề thuận lợi cho phát triển kinh tế-xã hội đất
nước.
- Trong khoảng thời gian từ sau Đại Hội VI của Đảng đến nay là 20 năm
đất nước ta đổi mới và có nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế –xã hội, trong
thời gian dài kinh tế nước ta luôn duy chì tốc độ tăng trưởng tốt bình quân
6%-8% một năm, đây là mức tăng trưởng rất tốt ở mức cao so với mặt băng phát
triển chung, trong khoảng thời gian dài chúng ta luôn duy chì tốc độ tăng trưởng
kinh tế cao đã tạo tiền đề quan trọng nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh
thần của nhân dân. Cùng với việc tăng trưởng tốt về kinh tế Việt Nam càng ngày
càng có vị thế cao hơn trên thế giới. Trong 20 năm đất nước đổi mới cùng với sự
phát triển toàn diện nền kinh tế và sự tháo xích cho mọi thành phần kinh tế phát
triển trong khuân khổ luật pháp cho phép, tất cả các thành phần kinh tế không kể
nhà nước, tư nhân hay nước ngoài đều được đối sử công bằng về mặt luật pháp
và cạnh tranh lành mạnh tạo động lực cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền
vững.
- Trong công cuộc đổi mới và phát triển toàn diện đất nước Đảng và Nhà
Nước luôn dành sự ưu tiên phát triển cho một số ngành lĩnh vực có tính chất
then chốt, đầu tàu trong phát triển kinh tế-xã hội chung của đất nước đó là các
SV: Trần Hoàng Liên - Lớp 38F4
1
Chuyên đề tốt nghiệp

- Từ một doanh nghiệp nhà nước sau đó được cổ phần hoá theo chủ trương
của nhà nước Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex với lĩnh vực hoạt
động chủ yếu là kinh doanh thiết bị xăng dầu và kinh doanh xăng dầu.Là doanh
nghiệp đi lên từ thời bao cấp sau chuyển đổi doanh nghiệp đã từng bước thích
nghi với điều kiện mới từng bước đứng vững và phát triển trong cơ chế thi
trường đi cùng sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thi trường tạo chỗ đứng
vững chắc trên thị trường.
- Xuất phát từ thực tế đơn vị thực tập cùng và kiến thức đã học trong
trường, với mong muốn tìm hiểu, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh tại
đơn vị và nâng cao hiệu quả của hoạt động vận tải tại đơn vị, em đã chọn đề tài :
“Một số giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị
xăng dầu” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình .
2. Mục đích nghiên cứu vấn đề hoàn thiên và phát triển kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần thiết bị xăng dầu.
- Mục đích nghiên cứu đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động
sản xuất kinh doanh tiêu của Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu thông qua hoạt
động kinh doanh trong thời gian qua. Đồng thời chỉ ra điểm mạnh,điểm
yếu,những hạn chế còn tồn tại qua đó vận dụng những kiến thức đã học để đề
xuất đưa ra một số biện pháp nhằm duy chì và phát triển hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty trong điều kiện mới của thị trường hiện nay .
- Để hoàn thành luận văn bằng phương pháp duy vật biện chứng ,phương
pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp logic tạo ra sự thống nhất giữa nội dung
của đề tài, vừa phân tích hệ thống, phân tích biện chứng mục tiêu nghiên cứu
vừa đặt nó vào hệ thống quá trình kinh doanh của công ty. Ngoài ra còn sử dụng
phương pháp phân tích kinh tế nhằm đánh giá thực trạng củng cố và phát triển
của công ty cổ phần thiết bị xăng dầu trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp và
chỉ dẫn việc áp dụng các giải pháp đó vào hoạt động kinh doanh(nếu được).
SV: Trần Hoàng Liên - Lớp 38F4
3
Chuyên đề tốt nghiệp

SV: Trần Hoàng Liên - Lớp 38F4
5
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN II:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ XĂNG DẦU
CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ
1.1-NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ .
1.1.1. Vấn đề cơ bản của sản xuất kinh doanh .
Trong sự phát triển của nhân loại, từ nền văn minh nông nghiệp đến văn
minh công nghiệp văn minh trí tuệ. Sản xuất kinh doanh nói đến cùng thì sản
xuất cũng chỉ để tiêu dùng, có tiêu dùng thì mới có sản xuất và quá trình thúc
đẩy sản xuất phát triển và ngày càng phát triển là do tiêu dùng kích thích sản
xuất phát triển.
- Với mỗi quá trình sản xuất các nhà sản xuất, kinh doanh đều phải trả lời
ba câu hỏi :
+Sản xuất cái gì ?
+Sản xuất cho ai ?
+Sản xuất như thế nào ?
- Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng
gay gắt, các Doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ
việc đảm bảo các yếu tố đầu vào, sản xuất ra sản phẩm theo yêu cầu thị trường
đến tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Công tác tiêu thụ sản
phẩm có chức năng thực hiện giá cả của sản phẩm.Trong đó các yếu tố nguồn
lực cơ bản cho một quá trình sản xuất kinh doanh đó là: nguyên vật liệu, lao
động, máy móc thiết bị,…
- Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề sản xuất cái gì ? do thị
trường, do người tiêu dùng quyết định buộc các nhà sản xuất kinh doanh phải
không ngừng tìm hiểu và khai thác các nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ của

sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động góp phần thực hiện các mục tiêu
SV: Trần Hoàng Liên - Lớp 38F4
7
Chuyên đề tốt nghiệp
kinh tế – xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội của hoạt động sản xuất
kinh doanh .
- Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt các
doanh nghiệp trước hết phải giải đáp các vấn đề : sản xuất kinh doanh hàng hoá
gì ? hướng tới đối tượng khách hàng nào và kinh doanh như thế nào ? Tiêu thụ
hàng hoá hiểu theo đúng nghĩa đầy đủ là quá trình gồm nhiều hoạt động .Nghiên
cứu thị trường ,nghiên cứu người tiêu dùng ,lựa chọn ,xác lập kênh phân phối
,các chính sách và hình thức bán hàng ,tiến hành các hoạt động quảng cáo, xúc
tiến và cuối cùng thực hiện các công việc bán hàng tại địa điểm bán .
- Để tổ chức tốt tiêu thụ hàng hoá doanh nghiệp không những phải làm tốt
mỗi khâu công việc mà còn phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu kế tiếp, giữa các
bộ phận tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình tiêu thụ hàng hoá trong
doanh nghiệp
- Kết quả tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp là khối lượng hàng hoá mà
doanh nghiệp thực hiện được trong một thời kỳ nhất định .
- Tiêu thụ hàng hoá thể hiện khả năng và trình độ của doanh nghiệp trong
việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp cũng như đáp ứng nhu cầu của sản
xuất và tiêu dùng xã hội.
- Quá trình bán hàng doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường, thị phần, thu lợi
nhuận, tạo dựng vị thế và uy tín của mình trên thương trường.
- Mở rộng tiêu thụ hàng hoá là con đường cơ bản để nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh, thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp .
- Khi lập kế hoạch tiêu thụ, cần tính đến những yếu tố căn bản như ( nhu
cầu thị trường, tình hình cung ứng, khả năng của các đối thủ cạnh tranh ,…) ,bên
cạnh đó cần đặc biệt coi trọng những tiềm năng và biện pháp mà kinh doanh có
thể tác động tới thị trường, tới khách hàng: tăng cường quảng cáo và khuyến

tố ảnh hưởng theo những tiêu thức khác nhau ,song tựu trung có thể chia thành
một số nhân tố chủ yếu sau:
- Giá cả hàng hoá: là một trong các nhân tố chủ yếu tác động đến tiêu thụ,
giá cả hàng hoá có thể kích thích hay hạn chế cung cầu do đó ảnh hưởng tới tiêu
SV: Trần Hoàng Liên - Lớp 38F4
9
Chuyên đề tốt nghiệp
thụ. Xác định giá đúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ và thu lợi nhuận hay tránh
ứ đọng, hạn chế thua lỗ. Ngày nay giá cả được sử dụng như một vũ khí trong
cạnh tranh, song điều kiện tiên quyết vẫn là chất lượng sản phẩm.
- Chất lượng hàng hoá và bao gói: Người tiêu dùng khi mua hàng trước hết
phải nghĩ tới khả năng hàng hoá đáp ứng nhu của họ, tới chất lượng mà nó có.
Trong điều kiện hiện tại chất lượng là yếu tố quan trọng bậc nhất mà các doanh
nghiệp sử dụng trong cạnh tranh vì nó đem lại khả năng chiến thắng vững chắc,
đó là con đường mà doanh nghiệp thu hút khách và tạo dựng uy tín, thương hiệu
và chỗ đứng của doanh nghiệp trên thương trường .Khi tiếp cận bất cứ hàng hoá
nào cái mà người tiêu dùng nhìn thấy là bao bì, mẫu mã, vẻ đẹp và sự hấp dẫn
của nó sẽ thu hút sự chú ý của khách hàng tạo thiện cảm, làm ngã lòng khách để
từ sự thiện cảm đó đi đến quyết định mua hàng. Hàng hoá dù tốt và đẹp đến đâu
rồi cũng bị lạc hậu trước yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, do đó doanh
nghiệp để tiếp tục bán và thúc đẩy bán ngoài nâng cao chất lượng thì thay đổi
mẫu mã, bao bì sản phẩm cũng là một phương pháp tốt để thúc đẩy bán và hạn
chế bị làm giả sản phẩm .
- Mặt hàng và chính sách mặt hàng kinh doanh: Câu hỏi đầu tiên khi kinh
doanh là bán cái gì? cho đối tượng tiêu dùng nào? Lựa chọn đúng mặt hàng kinh
doanh, có chính sách mặt hàng đúng đảm bảo cho tiêu thụ hàng hoá của doanh
nghiệp .
- Dịch vụ trong và sau bán hàng: là những dịch vụ liên quan đến thực hiện
hàng hoá và đối với người mua, đó là những dịch vụ miễn phí. Nó giúp tạo tâm
lý tích cực cho người mua hàng và sau nữa là thể hiện trách nhiệm xã hội, đạo

- Thiết lập kênh phân phối và chương trình bán hàng: Để đẩy mạnh tiêu thụ
doanh nghiệp cần tạo lập hay xây dựng một hệ thống kênh phân phối hoàn thiện,
sao cho hàng hoá tới tay người tiêu dùng thuận lợi nhất.
- Sử dụng quảng cáo và xúc tiến tiêu thụ: Quảng cáo là cách nhanh nhất
nối doanh nghiệp với người tiêu dùng, đây là công cụ hỗ trợ bán hàng rất có
hiệu quả trong việc xúc tiến tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trên thị trường; nhưng
SV: Trần Hoàng Liên - Lớp 38F4
11
Chuyên đề tốt nghiệp
cần lựa chọn hình thức và phương pháp quảng cáo phù hợp với khả năng công ty
và đặc thù của sản phẩm kinh doanh.
SV: Trần Hoàng Liên - Lớp 38F4
12
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THIẾT BỊ XĂNG DẦU.
2.1- KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CPTBXD
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty CPTBXD Petrolimex tiền thân là Chi cục vật tư 1 được thành lập
ngày 18/12/1968 theo Quyết định số 412 VTQĐ của Tổng cục trưởng Tổng cục
Vật tư Nguyễn Đức Tâm ký và bắt đầu hoạt động vào ngày 1/4/1969, từ khi mới
ra đời Chi cục được Bộ Vật tư nay là Bộ Thương mại giao nhiệm vụ: “Tổ chức
tiếp nhận, bảo quản, cung ứng và sản xuất vật tư thiết bị” cho hai nhiệm vụ
chiến lược của đất nước là “Xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.
Sau đó, theo Quyết định số 719/VT-QĐ ngày 20/12/1972 của Bộ Vật tư,
Công ty được đổi tên thành Công ty Vật tư chuyên dùng xăng dầu theo Quyết
định số 223/VT- QĐ ngày 12/4/1977 của Bộ Vật tư, có trụ sở chính tại số 6
Ngọc Khánh – Ba Đình – Hà Nội.Theo quyết định, này Công ty vật tư chuyên
dùng xăng dầu là cơ sở kinh doanh hạch toán trong nội bộ Tổng công ty xăng

loại vật tư, thiết bị chuyên dùng xăng dầu và nhiều chủng loại thiết bị thông
dụng khác trên thị trường trong cả nước.
Mục tiêu chính của Công ty là đáp ứng tốt nhất các nhu cầu thiết bị chuyên
dùng trong ngành xăng dầu, dầu khí, giao thông, công nghiệp... và các dịch vụ
kỹ thuật liên quan, từng bước hiện đại hoá trang thiết bị chuyên theo định hướng
của ngành, góp phần thực hiện sự nghiệp Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá (CNH-
HĐH) đất nước.
Phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước ngày 9/12/2002 Bộ thương
mại đã ra quyết định số 1437/2002/QĐ-BTM về việc chuyển đổi Công ty thiết bị
xăng dầu Petrolimex thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam thành Công ty cổ
phần thiết bị xăng dầu Petrolimex.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của Công ty
Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
SV: Trần Hoàng Liên - Lớp 38F4
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước và
thuộc loại hình doanh nghiệp làm kinh tế cho Đảng, trực thuộc Ban, hạch toán
độc lập với Ban, có tài khoản riêng tại Ngân hàng Ngoại Thương, có con dấu
riêng theo qui định của Nhà nước và Pháp luật, tự chịu trách nhiệm về hoạt động
kinh doanh của mình. Được kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không
cấm.
Theo giấy đăng ký kinh doanh của công ty thì lĩnh vực kinh doanh của công
ty là buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, dịch vụ vận chuyển xăng dầu
và khí hoá lỏng LPG, dịch vụ kỹ thuật lắp đặt các công trình, cung ứng xăng dầu
phục vụ sản xuất và tiêu dùng. Ngoài ra, công ty còn được phép thiết kế, hướng
dẫn lắp đặt sử dụng các hệ thống chứa công nghiệp phục vụ các nhà máy cũng
như cơ sở sản xuất, hệ thống gas dân dụng phục vụ khách hàng, định kỳ bảo
dưỡng sửa chữa, thay thế thiết bị theo yêu cầu khách hàng.
Công ty là nhà phân phối khí hoá lỏng mang nhãn hiệu SP duy nhất trên thị

Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty
SV: Trần Hoàng Liên - Lớp 38F4
16
Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Giám đốc Phó giám đốc
Phòng
tổ chức
kế toán
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kỹ thuật
và đầu

Phòng
kinh
doanh
Cửa
hàng
vật tư
thiết bị
XD
1 2 3 4

nghiệp
cơ khí
và điện

-4: Cửa hàng số 12A
*Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban như sau:
Hội đồng quản trị (HĐQT):
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty do Đại hội đông cổ đông
bầu và bãi nhiệm hoặc miễn nhiệm. HĐQT có toàn quyền nhân danh Công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty trừ những
vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Nhiệm vụ của HĐQT là
việc ra các quyết định sau:
- Chiến lược mục tiêu kinh doanh hàng năm cũng như các phương án
phát triển kinh doanh của Công ty.
- Định giá chào bán cổ phần, trái phiếu của Công ty.
SV: Trần Hoàng Liên - Lớp 38F4
17
Chuyên đề tốt nghiệp
- Huy động thêm vốn, mua bán tài sản cố định, đầu tư tài chính và XDCB
trong phạm vi từ 500 triệu đồng đến dưới 50% vốn chủ sở hữu.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và
các lợi ích khác của Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng phòng tài chính,
Kế toán.
- Thành lập, hợp nhất, giải thể, sát nhập các đơn vị trực thuộc Công ty, cử
người đại diện quản lý hoặc điều hành các Công ty con hoặc các doanh
nghiệp có vốn góp của Công ty.
- Ban hành các quy chế quản lý nội bộ theo đúng quy định của pháp luật.
- Các quyết định khác được quy định trong điều lệ của Công ty.
Giám đốc và các Phó giám đốc:
*Giám đốc: là người đứng đầu Công ty do cấp trên bổ nhiệm hoặc miễn
nhiệm. Giám đốc tổ chức chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế
độ thủ trưởng và đại diện cho mọi nghĩa vụ quyền hạn của Công ty trước pháp
luật và trước các cơ quan quản lý Nhà nước. Cụ thể:
- Chỉ đạo khâu thu mua tao nguồn vốn vật tư hàng hoá.

- Chịu trách nhiệm cá nhân về những tổn hại do hành vi vi phạm qui trình
quản lý và điều hành Công ty do mình gây ra.
* Phó giám đốc: Là người giúp việc trực tiếp cho Giám đốc, có 2 Phó
giám đốc. Giám đốc sẽ uỷ quyền trách nhiệm cho 2 Phó giám đốc giới hạn trong
một số lĩnh vực cụ thể.
- Công tác sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh,
đảm bảo hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả.
- Công tác thi đua, hành chính, đời sống cán bộ nhân viên.
- Bảo vệ thanh tra quân sự và các hoạt động nội chính khác của Công ty
* Các phòng ban: Thực hiện các chức năng bộ phận của Công ty đảm bảo
công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Bao gồm các phòng:
+ Phòng hành chính nhân sự.
+ Phòng kinh doanh.
+ Phòng tài chính kế toán.
Phòng hành chính nhân sự :
SV: Trần Hoàng Liên - Lớp 38F4
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Đảm bảo giúp Giám đốc xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức kinh
doanh của công ty theo đúng định hướng. Đề xuất và trực tiếp tuyển chọn đội
ngũ, bố trí cán bộ phù hợp với năng lực và yêu cầu của công việc được giao.
Đồng thời chỉ đạo, theo dõi kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách của
nhà nước về tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, trực tiếp quản lý và thực hiện
các chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức thuộc công ty, đảm
nhiệm các công việc về hành chính, quản trị, tiếp khách.
Phòng kinh doanh :
Là phòng chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh doanh của
công ty dựa trên các báo cáo của các kỳ thực hiện. Sau đó đề xuất lên trình ý
kiến của Giám đốc. Có thể cụ thể các nhiệm vụ của phòng kinh doanh thông qua
các hoạt động sau:

Xí nghiệp cơ khí và xây lắp xăng dầu được thành lập ngày 8/3/1997 theo
quyết định 174/XDQĐ của Tổng Giám đốc Công ty xăng dầu Việt Nam. Mục
tiêu nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp cơ khí và xây lắp xăng dầu được xác định
là sản xuất, sửa chữa các loại vật tư thiết bị, phương tiện chuyên dùng xăng dầu
phục vụ cho nhiệm vụ kinh doanh của toàn Công ty xăng dầu Việt Nam và nhu
cầu cơ khí của xã hội. Định hướng mục tiêu nhiệm vụ cụ thể được chia thành 5
nhóm chính:
- Tổ chức lắp ráp cột bơm xăng dầu theo dạng SKD; sản xuất và lắp đặt, sửa
chữa các thiết bị đồng bộ phục vụ kinh doanh của ngành xăng dầu, các cột xuất
cố định trong kho, cột xuất lẻ cho các cửa hàng kinh doanh xăng dầu, bếp ga dân
dụng, lò gas công nghiệp.
- Sản xuất và lắp đặt bồn bể cố định, xitéc lắp trên xe vận tải cho nhu cầu tồn
chứa, vận chuyển nhiên liệu và các sản phẩm dầu.
- Sản xuất các loại phụ kiện, vật tư thông dụng: kích, cút, bình lọc, van thở,
họng xuất nhập, lỗ đo dầu, bình tạo bọt chữa cháy.
- Sản xuất cấu kiện cơ khí thông dụng: khung nhà công nghiệp, ống khói, xi lô.
- Liên doanh liên kết sản phẩm sản xuất công nghệ cao: chai gas, chai khí
công nghiệp, các loại van, thiết bị đo lường...
* Đội dịch vụ kĩ thuật của xí nghiệp:
SV: Trần Hoàng Liên - Lớp 38F4
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Đội ngũ này có nhiệm vụ thực hiện các hợp đồng kinh tế về các công trình
xây dựng cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu.
* Các cửa hàng:
Công ty hiện nay có 4 cửa hàng với nhiệm vụ là thực hiện nhiệm vụ bán
hàng, giao dịch trực tiếp với khách hàng, giới thiệu vật tư hàng hoá kinh doanh
của Công ty trong đó có 3 cửa hàng bán xăng dầu là chủ yếu.
* Các phòng nghiệp vụ, cơ sở trực thuộc Công ty:
Đều có chức năng nhiệm vụ cụ thể do Ban giám đốc quy định do vậy có sự

100000
120000
140000
1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Biểu đồ 1: Bảng so sánh doanh thu trước và sau cổ phần hoá
Cổ phần hoá đó là một hình thức sở hữu mới. Vì vậy bộ máy hoạt động kinh
doanh cũng được tổ chức khoa học hơn từ việc sắp xếp lại các phòng ban và
chức năng một cách có hệ thống từ trên xuống, kết hợp với việc tịnh giảm các
thủ tục rườm rà. Kết quả là hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần
đây từ 2003 đến 2005 đã đạt được chiều hướng tiến bộ rõ rệt thể hiện qua các
con số doanh thu cụ thể.
SV: Trần Hoàng Liên - Lớp 38F4
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Doanh thu tăng rõ rệt tạo ra lợi nhuận cũng lớn hơn hẳn. Để rõ hơn ta cũng
sẽ xem xét biểu đồ sau để thấy được lợi nhuận trước và sau cổ phần hoá.
262399 277442
161552
167812
2762160
1958967
1832518
0
500000
1000000
1500000
2000000
2500000
3000000
1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005

2003 2004 2005
D. Thu % D.Thu %
D.Thu
%
Miền Bắc 87.317.700.000 82 69.302.510.000 83 101.570.869.363 79
Miền Nam 19.167.300.000 18 14.194.490.000 17 26.999.851.350 21

Bảng 3: Tỉ lệ đóng góp doanh thu của các đại diện bán hàng
Tình hình bán hàng ở thị trường miền Bắc:
Miền Bắc có mức bán hàng lớn nhất. Hoạt động bán hàng của khu vực miền
Bắc sở dĩ luôn chiếm mức cao là do công ty nằm tại Hà Nội, mọi hoạt động kinh
doanh đều có sự chỉ đạo giám sát trực tiếp và sát sao của lãnh đạo công ty. Công
việc vận chuyển hàng hoá thuận tiện và nhanh chóng. Tại công ty, các mặt hàng
luôn sẵn sàng để đáp ứng ngay các nhu cầu của khách hàng. Khi có những sự cố
phát sinh thì Công ty có thể có chỉ thị hay biện pháp giải quyết ngay. Hơn thế
nữa đại diện bán hàng ở miền Bắc trực tiếp thực hiện các hợp đồng xây dựng
các công trình xăng dầu ở miền Trung do vậy cũng góp phần trong việc tạo nên
doanh thu của đại diện.
Dựa vào bảng 1 ta có thể xây dựng biểu đồ 3, thể hiện doanh thu của đại
diện miền Bắc, qua đó thấy được mức độ tăng trưởng của đại diện trong ba năm
qua. Từ năm 2003 đến 2004 doanh thu giảm và tăng vào 2005. Năm 2003, đại
diện đạt 87.317.700 nghìn đồng, năm 2004 giảm xuống 69.302.510 nghìn đồng,
năm 2005 tăng lên 101.570.869 nghìn đồng. Như vậy doanh thu năm 2005 tăng
16,32% so với năm 2003 và 46,56% so với năm 2004.
SV: Trần Hoàng Liên - Lớp 38F4
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status