Tìm hiểu tình hình sản xuất rau hữu cơ tại xã đông xuân huyện sóc sơn TP hà nội - Pdf 33

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Rau là một thực phẩm không thể thiếu, không thể thay thế trong mỗi
bữa ăn hàng ngày của con người đặc biệt khi mà lương thực và các thức ăn
giàu đạm đã đước đảm bảo thì yêu cầu về số lượng cũng nhw chất lượng rau
lại càng tăng như một yếu tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài
tuổi thọ của con người. Cây rau vừa là cung cấp các yếu tố dinh dưỡng quan
trọng cho con người nhưng cũng lại là loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao.
Như xã Đông Xuân cây rau lại là một loại cây trồng mang lại hiệu quả
kinh tế cao đã đưa vào chuyên canh và đã tiến tới một loại hàng hóa có giá trị
kinh tế cao hơn rau an toàn đó chính là rau hữu cơ ( trên thị trường hiện nay
thì 1 cân rau hữu cơ có giá khoảng từ 14 ngàn đến 25 ngàn tuỳ thuộc vào loại
rau, cụ thể, bắp cải 16 ngàn đồng/kg; bắp cải tím 25 ngàn đồng/kg, bầu sao
12 ngàn đồng/kg, bí đỏ 15 ngàn đồng/kg, cà chua 18 ngàn đồng/kg, cà rốt 22
ngàn đồng/kg, cải chân vịt giá 14 ngàn đồng/kg, hành giá 20 ngàn đồng/kg, lơ
trắng 20 ngàn đồng/kg, xu hào 16 ngàn đồng/kg
Xã Đông Xuân lại là một trọng điểm điển hình mới về chuyển đổi cơ
cấu cây trồng tiến tới xây dựng nông thôn mới.
Nhận biết được giá trị kinh tế của các sản phẩm hữu cơ xã cụ thể Hội
nông dân xã đã chỉ đạo chuyển đổi và quy hoạch vùng để sản xuất rau hữu cơ
cho các thôn trong xã.
Do là một trong các xã của huyện Sóc Sơn chuyển đổi diện tích sản
xuất rau an toàn sang sản xuất rau hữu cơ thành công nhưng cũng gặp rất
nhiều khó khăn.
Chính vì các lý do trên chúng tôi chọn Xã Đông Xuân, Huyện Sóc Sơn
làm địa điểm thực tập và chọn đề tài “Tìm hiểu tình hình sản xuất rau hữu
cơ tại xã Đông Xuân huyện Sóc Sơn TP Hà Nội”.

1



dân canh tác theo hình thức nông nghiệp hữu cơ dựa tối đa vào việc quay
vòng mùa vụ, các phần thừa sau thu hoạch, phân động vật và việc canh tác cơ
giới để duy trì năng suất đất để cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng,
và kiểm soát cỏ, côn trùng và các loại sâu bệnh khác. Mục đích hàng đầu của
nông nghiệp hữu cơ là tối đa hóa sức khỏe và năng suất của các cộng đồng
độc lập về đời sống đất đai, cây trồng, vật nuôi và con người.
Theo tổ chức nông nghiệp hữu cơ quốc tế IFOAM: "Vai trò của nông
nghiệp hữu cơ, dù cho trong canh tác, chế biến, phân phối hay tiêu dùng, là
nhằm mục đích duy trì sức khỏe của hệ sinh thái và các sinh vật từ các sinh
vật có kích thước nhỏ nhất sống trong đất đến con người".

3


Nhìn chung Canh tác Nông nghiệp hữu cơ sẽ cải thiện và duy trì cảnh
quan tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp, tránh việc khai thác quá mức và
gây ô nhiễm cho các nguồn lực tự nhiên, giảm thiểu việc sử dụng năng lượng
và các nguồn lực không thể tái sinh, sản xuất đủ lương thực có dinh dưỡng,
không độc hại, và có chất lượng cao… Ngoài ra, còn đảm bảo duy trì và gia
tăng độ màu mỡ lâu dài cho đất, củng cố các chu kỳ sinh học trong nông trại,
đặc biệt là các chu trình dinh dưỡng, bảo vệ cây trồng dựa trên việc phòng
ngừa thay cho cứu chữa, đa dạng các vụ mùa và các loại vật nuôi, phù hợp với
điều kiện địa phương. (hữu cơ là gì), [4].
2.1.2. Nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam
Mặc dù có thể nói rằng, như tại tất cả các nước khác, tất cả các nông
dân đã trồng trọt theo phương thức hữu cơ từ cách đây hàng trăm năm, canh
tác hữu cơ theo hiểu biết quốc tế lại khá mới đối với Việt Nam. Thị trường địa
phương đã không được phát triển, mặc dù cách đây vài năm, một công ty đã
cố gắng giới thiệu các loại rau hữu cơ cho người tiêu dùng ở Hà Nội. Hầu như
không có tổ chức quốc tế và địa phương nào hỗ trợ nông nghiệp hữu cơ

Phân bón hóa Sử dụng không có
học
Thuốc trừ

liều lượng
Sử dụng không có

sâu
Chất kích

liều lượng

thích sinh
trưởng

Rau VietGap(Rau an
toàn)
Mức độ cho phép

Không sử dụng

Liều lượng cho phép

Không sử dụng

Sử dụng không có Được sử dụng có liều
liều lượng

Rau hữu cơ



Cải bắp, su hào, củ cải, cải xanh, súp lơ



Cà chua, cà tím, ớt ngọt, dưa chuột, bí xanh…



Hành tây, tỏi tây, tỏi ta



Đậu trạch xanh, vàng, đậu đũa, đậu Hà Lan, đậu tương



Dền, muống, mồng tơi, xà lách, cải cúc…



Nhóm cây phân xanh
Mỗi loại sâu bệnh thường thích nghi với một họ rau vì thế dùng phương

pháp luân canh (hết vụ rau này thì chuyển sang trồng loại rau khác họ với loại
rau vừa mới thu hoạch), thì mầm sâu bệnh ít có cơ hội phát triển.
2/ Tạo điều kiện cho côn trùng có ích phát triển (là thiên địch của các sâu
bọ phá hoại).
3/ Trồng xen kẽ các cây có mùi hắc (thì là, cần tây, lá húng…) để xua
đuổi côn trùng.(giới thiệu về rau hữu cơ), [1].

bón vô cơ (hóa học). Để bù đắp dinh dưỡng cho cây, người dân phải ủ phân
(compost). Nguyên liệu ủ phân bao gồm:

7


Phân chuồng như phân gà, phân lợn, phân trâu bò…: cung cấp đạm
Các vật liệu xanh như phụ phẩm lá rau, cây cỏ tươi: cung cấp chất khoáng
Các loại vật liệu nâu như rơm, lá khô: cung cấp kali
Các vật liệu trên phải được trộn đều với nhau và ủ nóng trong khoảng 2-3
tháng cho đến khi hoai mục hoàn toàn. Ngoài ra trong quá trình ủ các vi sinh
hô hấp tạo ra nhiệt do đó nhiệt độ bên trong của khối phân ủ có thể lên tới 60
O

C đến 70 OC tùy từng giai đoạn chính vì vậy các nguồn sâu bệnh sẽ bị tiêu

diệt trong quá trình ủ phân, các hạt cỏ dại mất khả năng nảy mầm. Sau đó
phân ủ được đem bón cho đất.
Có ý kiến hỏi phân tươi, nước tiểu có được dùng để sản xuất hữu cơ
không? Tuyệt đối cấm trong qui định sản xuất hữu cơ. Tất cả các nguyên liệu
trên phải được ủ nóng trước khi bón vào đất.
4. Chuẩn bị nước tưới:
Nước tưới trong sản xuất hữu cơ, đặc biệt trong sản xuất rau rất quan
trọng. Nguồn nước tưới phải đảm bảo không lây nhiễm hóa chất sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp trong vùng. Chính vì vậy, các vùng sản xuất hữu cơ
phải đào giếng hoặc dẫn nước trực tiếp từ vòi về ruộng.
5. Phòng trừ sâu bệnh:
Thuốc trừ sâu hóa chất tuyệt đối bị cấm trong sản xuất hữu cơ. Thay
vào đó, người nông dân phải áp dụng các biện pháp dân gian hay còn gọi là
sinh học như chiết xuất nước tỏi, gừng để phun trừ sâu bệnh. Bên cạnh đó,

trưng hơn, đậm đà hơn.(Điều kiện để sản xuất rau hữu cơ), [5].
2.2.2. Các tiêu chuẩn chất lượng của rau hữu cơ
(Các tiêu chuẩn này được chiếu theo: Các tiêu chuẩn Quốc gia về sản
xuất và chế biến các sản phẩm hữu cơ (10TCN 602-2006). Được Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn (MARD) ban hành ngày 30 tháng12 năm 2006.)

9


1. Nguồn nước được sử dụng trong canh tác hữu cơ phải là nguồn nước
sạch, không bị ô nhiễm (theo quy định trong tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn
của TCVN 5942-1995)
2. Khu sản xuất hữu cơ phải được cách ly tốt khỏi các nguồn ô nhiễm
như các nhà máy, khu sản xuất công nghiệp, khu đang xây dựng, các trục
đường giao thông chính …
3. Cấm sử dụng tất cả các loại phân bón hóa học trong sản xuất hữu cơ.
4. Cấm sử dụng các loại thuốc bảo về thực vật hóa học.
5. Cấm sử dụng các chất tổng hợp kích thích sinh trưởng.
6. Các thiết bị phun thuốc đã được sử dụng trong canh tác thông thường
không được sử dụng trong canh tác hữu cơ.
7. Các dụng cụ đã dùng trong canh tác thông thường phải được làm
sạch trước khi đưa vào sử dụng trong canh tác hữu cơ.
8. Nông dân phải duy trì việc ghi chép vào sổ tất cả vật tư đầu vào dùng
trong canh tác hữu cơ.
9. Không được phép sản xuất song song: Các cây trồng trong ruộng
hữu cơ phải khác với các cây trồng trong ruộng thông thường.
10. Nếu ruộng gần kề có sử dụng các chất bị cấm trong canh tác hữu cơ
thì ruộng hữu cơ phải có một vùng đệm để nhăn cản sự xâm nhiễm của các
chất hóa học từ ruộng bên cạnh. Cây trồng hữu cơ phải trồng cách vùng đệm
ít nhất là một mét (01 m).

chất bị cấm trong canh tác hữu cơ.
21. Thuốc bảo vệ thực vật bị cấm trong canh tác hữu cơ không được
phép sử dụng trong kho cất trữ sản phẩm hữu cơ.
22. Chỉ được phép sử dụng các đầu vào nông dân đã có đăng ký với
PGS và được PGS chấp thuận.

11


2.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU HỮU CƠ TẠI VIỆT
NAM

Khái niệm nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam là khá mới mẻ. Tuy nhiên
Nông nghiệp nước ta đang đứng trước nhiều thách thức như ô nhiễm môi
trường, đất đai bạc màu, suy giảm đa dạng sinh học, ngộ độc thuốc bảo vệ
thực vật ở người. Xây dựng một nền nông nghiệp sạch, thân thiện với môi
trường và sức khỏe con người là một đòi hỏi bức thiết. Bên cạnh đó, nhu cầu
về nông sản hữu cơ hiện đang tăng rất mạnh đặc biệt là ở các thành phố lớn
như Hà Nội do ngày càng có nhiều người nhận ra được lợi ích của việc sử
dụng thực phẩm hữu cơ và ảnh hưởng của các ca ngộ độc thực phẩm liên
quan đến nhiễm khuẩn và dư lượng thuốc trừ sâu.
Mô hình nông nghiệp hữu cơ được triển khai tại Việt Nam từ năm 2005
theo chương trình hợp tác của Hội Nông dân Việt Nam và Dự án phát triển
nông nghiệp châu Á của Đan Mạch (ADDA). Đến nay cả nước có 9 tỉnh tham
gia dự án với nhiều mô hình đa dạng như: trồng rau hữu cơ, cam hữu cơ, nuôi
cá hữu cơ… Năm 2008, Hà Nội triển khai mô hình rau hữu cơ tại 3 xã Thanh
Xuân, Đông Xuân và Xuân Giang của huyện Sóc Sơn. Đến nay, chỉ riêng xã
Thanh Xuân đã có 8 nhóm sản xuất (tương đương 65 thành viên) với diện tích
4,3 ha. (gỡ khó cho rau hữu cơ), [3]
Dần dần các dự án hữu cơ được nhà nước quan tâm và đưa vào nhiều

cơ cho nhóm nông dân xã Thanh Hải, huyện Lục Ngạn, Bắc Giang; tập huấn
rau hữu cơ cho nhóm nông dân xã Phù Lưu, huyện Hàm Yên, Tuyên Quang,
xã Định Phúc, TP. Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, xã Đình Bảng, Bắc Ninh; và tập
huấn thủy sản hữu cơ cho nhóm nông dân ở Tân Dân, Hải Phòng. Dự kiến
đến năm 2010, sẽ có khoảng 3000 đến 3750 nông dân được đào tạo về NNHC
và có sản xuất thành phẩm hữu cơ
Cố vấn dự án, ông Koen den Braber cho rằng, trong nông nghiệp hữu
cơ, nông dân không sử dụng phân bón hóa học và các chất kích thích tăng
trưởng; không sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật hoặc các chất diệt cỏ và

13


các chế phẩm biến đổi gen. Do đó, sản phẩm nông nghiệp hữu cơ có chất
lượng cao và bảo đảm an toàn cho sức khỏe con người.
Với những lợi ích lâu dài, Nông nghiệp hữu cơ cần được phát triển và
nhân rộng ở Việt Nam. Điều này đòi hỏi sự quan tâm của các Bộ, ban ngành
của Chính phủ, tạo điều kiện cho các công trình nghiên cứu về về Nông
nghiệp hữu cơ, giúp người tiêu dùng và người sản xuất nhận thức được tầm
quan trọng của nông nghiệp hữu cơ, xây dựng được mối quan hệ tin cậy giữa
người sản xuất và người tiêu dùng. (Dứ án hữu cơ), [6]
Hiện nay Thành phố đang chỉ đạo mơt rộng diện tích ra ngoại thành Hà
Nội trọng điểm là huyện Sóc Sơn.
Ở ngoại thành Hà Nội, ông Ngô Đại Ngọc, Phó Chủ tịch UBND huyện
Sóc Sơn cho biết: địa phương và các ngành, đoàn thể chức năng đang tích cực
triển khai việc mở rộng diện tích trồng rau hữu cơ và tiến tới xây dựng thương
hiệu cho rau rau hữu cơ Sóc Sơn. Đến thời điểm này, Sóc Sơn đã có trên 50
ha trồng rau hữu cơ, cho người trồng lãi 5-6 triệu đồng/sào/lứa rau (gấp 3-4
lần so với trồng rau an toàn). Huyện đang nghiên cứu, hướng dẫn bà con nông
dân tích cực dồn điền đổi thửa, hình thành các vùng sản xuất tập trung để mở

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Người nông dân sản xuất rau hữu cơ tại xã Đông Xuân huyện Sóc Sơn.
- Diện tích sử dụng sản xuất rau hữu cơ tại xã Đông Xuân huyện Sóc Sơn.
- Chủng loại, số lượng rau được sử dụng sản xuất .
- Quy trình kỹ thuật, biện pháp canh tác được sử dụng trong sản xuất rau hữu cơ.
3.1.2. Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm thực tập tại xã Đông Xuân huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội.
3.1.3. Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/07/2011 đến 15/ 10/ 2011
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.2.1 Tiến hành điều tra thực địa công tác sản xuất rau hữu cơ tại xã Đông
Xuân, huyện Sóc Sơn, Hà Nội về các vấn đề sau:
1.Tìm hiểu nhận thức của người sản xuất rau về rau hữu cơ.
2. Tìm hiểu diện tích sản xuất rau hữu cơ của xã.
3. Tìm hiểu các giống rau hữu cơ được trồng trên địa bàn và các sản
phẩm nào được thị trường tiêu thụ nhiều nhất.
4. Tìm hiểu quy trình trồng rau hữu cơ . (Tìm hiểu thời vụ gieo trồng,
các biện pháp xử lý đất, kỹ thuật trồng và chăm sóc, biện pháp xử lý
phân bón hữu cơ.Tìm hiểu các biện pháp thu hoạch và bảo quản).
3.2.2. Tìm hiểu tình hình sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ, rút ra những thuận lợi,
khó khăn trong sản xuất, tiêu thụ rau hữu cơ. Tìm hiểu các chính sách hỗ trợ của
nhà nước và các đoàn thể tới sản xuất rau hữu cơ tại địa phương. Từ đó, kiến
nghị các giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ trên thị trường.

16


3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐÔNG XUÂN – SÓC SƠN
4.1.1. nhận thức của người nông dân về rau hữu cơ
 Tình hình sử dụng chất hóa học và chất kích thích sinh trưởng
trong sản xuất rau hữu cơ của người dân

(nguồn: số liệu điều tra người dân)

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ sử dụng chất hóa học và kích thích sinh trưởng trong
sản xuất rau hữu cơ của người dân (%)
Việc sử dụng các chất hóa học và chất kích thích sinh trưởng trong sản
xuất rau hữu cơ của xã là tuyệt đối không sử dụng chiếm 100%. Được nhóm
trưởng quản lý và ghi chép đầy đủ mới có thể xuất bán .
 Tỷ lệ người dân được tham gia tập huấn sử dụng phân bón trong
sản xuất rau hữu

18


(nguồn: số liệu điều tra người dân)

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ tham gia tập huấn sử dụng phân bón trong sản xuất rau
hữu cơ của người dân
Tỷ lệ các xã viên có sản xuất rau hữu cơ tham gia tập huấn chiếm 100
% . Dưới sự quản tý và tuyên truyền của nhóm trưởng người sản xuất nhận
thức tầm quan trọng của các lớp tập huấn.
 Tình hình sử dụng chất bảo quản nông sản sau thu hoạch của
người dân

(nguồn: số liệu điều tra người dân)


1775
620
485

2011
3968
2557
905
506

(Nguồn: Hội nông dân xã Đông Xuân)

(Nguồn: Hội nông dân xã Đông Xuân)

Biểu đồ 4.4: Diện tích sản xuất rau hữu cơ của xã Đông Xuân
giai đoan 2009 – 2011

20


Nhìn chung diện tích sản xuất rau hữu cơ của xã không có biến động
nhiều từ năm 2009 – năm 2010 tổng diện tích sản xuất vẫn là 2880 m 2 trong
năm 2011 có tăng lên 3968 m2 tăng hơn năm 2010 là 1088 m2.

(nguồn: số liệu điều tra người dân)

Biểu đồ 4.5: Cơ cấu diện tích các loại rau hữu cơ được sản xuất năm 2009
Năm 2009 tỷ lệ diện tích trồng cây rau ăn lá chiếm 64 %, diện tích rau
ăn quả chiếm 20 % và diện tích rau ăn củ chiếm 16 %. Nhìn chung diện tích
chủ đạo sản xuất rau ăn chiếm phần lớn diện tích sản xuất.

12

Hộ sản xuất
Đào Xuân Bích
Trần Thị Lan
Đào Văn Liêm
Đào Thị Vân
Trần Thị Lan Triệu
Đào Thị Đệ
Đào Thái Sơn
Trần Thị Tiến
Phạm Thị Tuyến
Nguyễn Thị Hương
Trần Thị Phương
Nguyễn Thị Soạn
Tổng cộng

Diện tích sản xuất
Rau an toàn
Rau hữu cơ
Cây trồng
(m2)
2520
540
720
720
1800
1440
720
360

600
360
360
360
12060

(Nguồn: điều tra hộ nông dân)

Nhìn số liệu diện tích sản xuất của các hộ tại thôn Bến xã Đông Xuân
cho ta thấy. Diện tích sản xuất rau hữu cơ chiếm 3968/33799 m 2 mà trong đó
diện tích trồng rau an toàn là 17771/ 33799 m 2 và diện tích cây trồng khác
chiếm 12060/ 33799 m2 nhỏ trong cả thôn chỉ với 3968 m2.
Qua đây cho thấy chỉ với diện tích của 12 hộ mà đã thấy diện tích
trồng rau hữu cơ là quá ít do vậy cần thúc đẩy mở rộng diện tích sản xuất rau
hữu cơ hơn nữa.

22


4.1.3. Cơ cấu các giống rau được sử dụng trong sản xuất rau hữu cơ tại xã
Đông Xuân
Bảng 4.3: Cơ cấu giống rau được đưa vào sản xuất hữu cơ

STT
1
2
3

Giống rau
Rau ăn lá

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Tên giống rau
Cải ngọt
Rau muống
Su hào
Cà tím
Dưa chuột
Bí ngô
Cải bắp
Súp lơ
Mồng tơi

Thời gian

Năng

sinh trưởng

suất


Tháng 9 - 12
Tháng 3- 5

(nguồn: số liệu điều tra người dân)

(*) không xác định thời gian sinh trưởng và năng suất

24


4.1.4. Một số khâu trong quy trình sản xuất rau hữu cơ nói chung
 Kỹ thuật xử lý đất, hạt giống và phân bón
Bảng 4.5: Các biện pháp kỹ thuật được sử dụng
trong sản xuất rau hữu cơ của người dân
Chỉ tiêu

Số hộ

Tỷ lệ
(%)

Xử lý bằng nước ấm
Xử lý bằng thuốc hóa học
Xử lý bằng phương pháp vật lý

12
0
0

100

12

0
100
100

động vật.
Có sử dụng phân bón hữu cơ từ

8

67

phân xanh.
(nguồn: số liệu điều tra người dân)

Qua bảng 4.5 cho thấy số lượng hộ sản xuất rau hữu cơ có xử lý hạt
giống bằng nước ấm là 12 hộ chiếm 100% số hộ sản xuất rau hữu cơ. Còn số
hộ xử lý bằng phương pháp vật lý 4 hộ chiếm 33.3 %. Còn phương pháp dùng
các thuốc hóa học là tuyệt đối không sử dụng vì nó không được phép sử dụng
trong sản xuất hữu cơ.
Bên cạnh đó, số hộ có sử dụng phân hóa học là không có hộ nào. Số hộ
sử dụng phân hữu cơ là 12 hộ chiếm tỷ lệ 100%. Trong đó số hộ sử dụng phân
động vật được ủ nong và hoai mục có 12 hộ chiếm 100 %. Số hộ sử dụng
phân xanh để cải tạo đất là 8 hộ chiếm 67 %.

25




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status