tìm hiểu tình hình sử dụng đất canh tác tại xã phú đa, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 13

PHẦN 1.MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể
thay thế được, đất đai đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của các loài sinh vật trên trái đất. Đó là một nguồn lực, nguồn vốn to lớn của
đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội.
Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp lâu đời, và ngày càng giảm nhanh
do quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá của đất nước. Vì thế việc sử dụng quỹ đất,
đặc biệt là đất nông nghiệp đúng mục đích, có hiệu quả tương xứng với tiềm năng
và sức sản xuất của đất là việc làm hết sức cần thiết để góp phần nâng cao năng
suất, chất lượng của nông sản, từng bước nâng cao thu nhập cho người dân, bảo vệ
môi trường và giải quyết các vấn đề xã hội, đảm bảo cho một nền nông nghiệp phát
triển bền vững. Đặc biệt khi Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế
giới, trong một nền kinh tế năng động, cạnh tranh và áp lực thì việc công nghiệp
hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn càng trở nên cần thiết.
Hiện nay Phú Đa là trung tâm hành chính của huyện Phú Vang. Là một xã
có diện tích đất nông nghiệp tương đối lớn của huyện, quá trình đô thị hóa kèm
theo với việc trưng dụng đất nông nghiệp vào các mục đích phi nông nghiệp tăng,
làm cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã giảm xuống. Vấn đề đặt
ra là phải làm sao nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp khi diện tích đất nông
nghiệp đang giảm, để đáp ứng được nhu cầu lương thực thực phẩm và thu nhập của
người dân trên địa bàn. Vì vậy công tác đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn xã, với mục đích tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp với mục tiêu phát triển bền vững là một việc làm cấp thiết hiện nay.
Xuất phát từ những thực trạng đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu tình
hình sử dụng đất canh tác tại xã Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu về cơ cấu, diện tích và các loại đất trên địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác thông qua hiệu quả sản xuất của các
loại cây trồng chính.

kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”. Như vậy đất đai là điều kiện chung
nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người. Nói cách khác,
không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính con
người. Tuy nhiên vai trò của đất đối với từng ngành rất khác nhau, cụ thể:
2
- Đối với ngành phi nông nghiệp đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng
là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ
trong lòng đất. Đối với ngành này, quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra
không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất cũng như chất lượng thảm thực
vật và tính chất tự nhiên sẵn có trong đất.
- Đối với các ngành nông lâm nghiệp đất đai có vai trò vô cùng quan trọng.
Đất đai không chỉ là cơ sở không gian, là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại
mà còn là yếu tố tích cực của các quá trình sản xuất. Điều này thể hiện ở chỗ đất
luôn chịu tác động như: cày, bừa, làm đất nhưng cũng đồng thời là công cụ sử dụng
để trồng trọt và chăn nuôi do đó nó là đối tượng lao động nhưng cũng lại là công cụ
hay phương tiện lao động.
Quá trình sản xuất nông lâm nghiệp luôn gắn bó chặt chẽ với đất và các sản
phẩm làm ra được luôn phụ thuộc vào các đặc điểm của đất mà cụ thể là độ phì
nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất. [3]
Tuy nhiên độ phì nhiêu của đất không phải là yếu tố vĩnh viễn và cố định mà
luôn thay đổi trong quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên. Ngoài ra trong
quá trình sản xuất dưới tác động của con người thì độ phì nhiêu ngày càng có sự biến
động rất lớn. Nếu tác động xấu thì độ phì nhiêu ngày càng cạn kiệt, ngược lại nếu tác
động của con người có sáng tạo và khoa học thì độ phì nhiêu của đất ngày càng được
nâng cao.
2.2.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
+ Cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn xã hội.
Lương thực, thực phẩm là một loại hàng hóa mà không có hàng hóa nào có
thể thay thế được, không có ngành sản xuất nào có thể tạo ra được ngoài ngành
nông nghiệp. Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định đến

đẩy lùi thảm họa đó bằng nhiều phương pháp, trong đó nông nghiệp giữ một vị trí
cực kỳ quan trọng trong việc thiết lập lại cân bằng sinh thái động thực vật. Vì thế
phát triển công nghiệp phải trên cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững. [4]
2.3. Quan điểm về hiệu qủa sử dụng đất nông nghiệp
2.3.1. Quan điểm sử dụng đất bền vững
Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyên cho
nông nghiệp ( đất đai, lao động ) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người
đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên, môi trường và bảo vệ tài
nguyên. Hệ thống nông nghiệp bền vững phải có hiệu quả kinh tế, đáp ứng nhu cầu
xã hội về an ninh lương thực, đông thời giữ gìn và cải thiện môi trường tài nguyên
cho đời sau.
4
+ Bền vững thường có ba thành phần cỏ bản:
- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống
nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường.
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối
quan hệ con người hiện tại và cả cho đời sau.
- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý.
+ Mục tiêu và quan điểm sử dụng đất bền vững là:
- An toàn lương thực, thực phẩm
- Tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản xuất khẩu theo yêu
cầu của thị trường.
- Phát triển môi trường bền vững.
Ngày nay hiệu quả kinh tế cao cần được xem xét kỹ lưỡng trước áp lực xã
hội đòi hỏi trừ khử căn nguyên làm băng hại sức khỏe loài người. Từ đó thấy rằng
tính bền vững của sử dụng đất phải được xem xét đồng bộ trên cả ba mặt: kinh tế,
xã hội và môi trường.
+ Việc quản lý và sử dụng đất bền vững bao gồm tổ hợp các công nghệ,
chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã hội với các quan
tâm về môi trường để đồng thời:

nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
Hiệu quả kinh tế là mục tiêu chính của các nông hộ sản xuất nông nghiệp.
+ Hiệu quả xã hội
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng
khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp, thu nhập bình
quân trên đầu người và bình quân diện tích trên đầu người.
+ Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của hóa học,
sinh học, vật lý, Chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại
vật chất trong môi trường. Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây nên
gồm: Hiệu quả hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường, hiệu quả sinh vật
môi trường:
- Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh thái
do phát sinh biến hóa của các loại yếu tố môi trường dẫn đến.
- Hiệu quả hóa học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hóa
học gữa các vật chất chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường dẫn đến.
6
- Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác động vật lý dẫn
đến. [6]

Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá
+ Chỉ tiêu hiệu quả về mặt kinh tế, bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Giá trị sản xuất: là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra
trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
- Chi phí trung gian: là khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà
chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình
sản xuất.
- Giá trị gia tăng: là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, là giá
trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó.
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời

được trên từng thửa đất.
Hiện nay, khi nền sản xuất mang tính hang hóa ngày càng lớn, tiến bộ khoa
học công nghệ đạt đến trình độ cao đặc biệt là sự phát triển vượt bậc của công nghệ
sinh học trong điều kiện đất đai ngày càng khan hiếm thì trình độ, khả năng học hỏi
là chìa khóa cho sự thành công.
* Phương thức canh tác
Là các tác động con người vào đất đai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự
hài hòa giữa các yếu tố của quá trình sản xuất. Đây cũng chính là những tác động
thể hiện sự hiểu biết sâu sắt về đối tượng sản xuất, thời tiết, điều kiện môi trường
và những dự báo chính xác. Lựa chọn phương thức canh tác phù hợp của các hộ
nông dân góp phần đến 30% năng suất kinh tế. Do đó đây là nhân tố có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp.
* Vốn đầu tư
Đây chính là yếu tố không thể thiếu cho tất cả các ngành sản xuất nông
nghiệp nói riêng là yếu tố đóng vai trò tích cực trong việc chuyển đổi cây trồng
cũng như khả năng đầu tư phân bón, áp dụng kỹ thuật trong sản xuất của các nông
hộ. Với việc đầu tư hợp lý thì các hộ nông dân sẽ thu được kết quả cao và như vậy
hiệu qủa sử dụng đất là mang lại rất lớn. [3].
2.3.3. Cơ sở thực tiễn
Định hướng phát triển nông nghiệp và nông thôn đến năm 2010 đã được Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII xác định: “Xây dựng nền nông nghiệp Việt Nam
tăng trưởng nhanh và bền vững theo hướng nông nghiệp sinh thái, thực hiện đa canh
8
đa dạng hóa sản phẩm, kết hợp nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến,
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng nhanh nông sản hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của nhân dân trong nước với nhu cầu ngày càng cao và xuất khẩu đạt hiệu quả
cao, nâng cao đời sống nông dân, xây dựng nông thôn mới”. [4]
Các chủ trương lớn phát triển nông nghiệp:
+ Đẩy mạnh sản xuất lương thực, đảm bảo an toàn lương thực quốc gia.

phẩm chưa ổn định do tác động mạnh mẽ của quyt luật gia tăng dân số ngày càng
cao gây nên tình trạng đất chật người đông, chính điều này đã gây cản trở rất lớn
đối với quá trình công nghiệp hóa công nghiệp hóa nông thôn .
Hiện nay, tông diện tích đất đai của Việt Nam là 55.121,3 nghìn ha với
33.583,3 nghìn ha đất nông nghiệp ( thống kê tại thời điểm 01/01/2110) trong đó đất
sản xuất nông nghiệp là 16.441,2 nghìn ha chiếm 39% tổng diện tích đất đai của cả
nước ta.
Đất nông nghiệp nước ta gồm nhiều loại thổ nhưỡng có giá trị kinh tế cao,
thích hợp cho sự phát triển cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới có giá trị
.Diện tích đất trồng cây hàng năm của Việt Nam là 16.381,7 nghìn ha chiếm 77,23
% đất sản xuất nông nghiệp .Trong đó diện tích trồng lúa là 9.52,7 nghìn ha, tập
trung lớn ở đồng bằng song Hồng và đồng bằng song Cửu Long, đây là hai vựa lúa
lớn nhất nước ta .
Các đồng bằng châu thổ có đất phù sa chiếm 10 triệu ha, trong đó Nam bộ
chiếm một nửa diện tích, đây chính là cơ sở cho các vùng trồng cây lương thực và
cây công nghiệp ngắn ngày .Riêng diện tích đất cỏ dùng vào chăn nuôi là 72.3
nghìn ha và 4.155,6 nghìn ha là dùng cho các cây hàn năm khác .Diện tích đất nông
nghiệp xếp hạng trên 200 nước trong khi đó dân số thì xếp ở hạng 15 .Nước ta là
nước nông nghiệp nhưng điều đáng lo ngại là diện tích đất canh tác cang giảm
.Nguyên nhân chính là do tốc độ gia tăng dân số nhanh, quá trình công nghiệp hóa
hiện đại hoá được đẩy mạnh, tình trạng chia đất cho các thế hệ trong gia đình diễn
rá ngày càng lớn
2.4.1 Tình hình sử dụng đất của tỉnh Thừa Thiên Huế
Theo số liệu thống kê của cục thống kê Thừa Thiên Huế thì hiện nay tổng
diện tích đất tự nhiên là 508,74 nghìn ha chiếm 1,54 % diện tchs cả nước, với hơn
10
10 loại đất có diện tích lớn nhất là đất phù sa, đất đỏ vàng, đất vùng trên núi, đất cát
pha … phân bố trên nhiều vùng khác nhau.
Trong đó quỹ đất để tiến hành sản xuất nông nghiệp là 52,3 ha chiếm 12,3%
tổng diện hiện tỉnh có mua .Tuy nhiên cũng năm trong diều kiện chung của đất

1.5 Đất nông nghiệp khác 16,04 0,06
2 Đất phi nông nghiệp 14.139,56 50,52
2.1 Đất ở 2.629,43 9,39
2.1.1 Đất ở tại nông thôn 2.503,79
2.1.2 Đất ở tại đô thị 125,64
2.2 Đất chuyên dùng 2.717,60 9,71
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sử nghiệp 29,95
2.2.2 Đất quốc phòng 30,51
2.2.3 Đất an ninh 2,84
2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 161,01
2.2.5 Đất có mục đích công cộng 2.493,29
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 216,11 0,77
2.4 Đất trang, nghĩa địa 1.882,41 6,73
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 6.691,28 23,91
2.6 Đất phi nông nghiệp khác 2,73 0,01
3 Đất chưa sử dụng 1.324,78 4,73
3.1 Đất bằng chưa sử dụng 1.324,78 4,73
( Nguồn báo cáo của phòng TNMT huyện Phú Vang)
12
Năm 2010, diện tích tự nhiên của huyện Phú Vang có 28.083,27 ha, được sử
dụng như sau:
2.4.3.1 Nhóm Đất nông nghiệp
Năm 2010, huyện có 12.596,42 ha đất nông nghiệp, chiếm 45% diện tích tự
nhiên, gồm:
- Đất sản xuất nông nghiệp: có 8.715,25 ha, chiếm 31,14% diện tích đất tự
nhiên, trong đó đất trồng lúa có 30.501 ha chiếm 26,09%; nhìn chung đất trồng lúa
trên địa bàn huyện là khá lớn phản ánh đúng thực trạng cơ cấu kinh tế của huyện
chủ yếu là sản xuất nông nghiệp.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản có diện tích 1.929,3 ha, chiếm 6,89% diện tích đất
tự nhiên.

-Tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2008-2010
- Năng suất sản lượng của một số cây trồng hàng năm 2008-20910
3.3.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã
- Các loại hình sử dụng đất chính
- Chi phí sản xuất và hiệu quả của các loại cây trồng chính
- Hiệu quả của các loại hình sử dụng đất chính
3.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất
* Về mặt kinh tế
- Hiệu quả kinh tế của từng loại cây trồng chính
- Năng suất, sản lượng một số cây trồng chính
-Giá trị sản xuất và chi phí của một số cây trồng chính
* Về mặt xã hội
- Độ che phủ, cảnh quan
- Nâng cao thu nhập cho người dân, xoá đói giảm nghèo
- Tạo việc lảm tăng thu nhập cho người dân
* Về mặt môi trường
- Đánh giá tác động của hệ thống sản xuất đến môi trường.
- Sự thích hợp với môi trường đất khi thay đổi loại hình sử dụng đất
- Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên
14
3.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất canh tác
- Ảnh hưởng của mức đầu tư đến hiệu quả sử dụng đất ( giống, phân bón,
kali, NPK, lân, đạm ) và công lao động.
- Chi phí sản xuất của một số cây trồng chính
- Tình hình sử dụng lao động và giá trị ngày công của một số cây trồng chính
gồm công đầu tư chăm sóc cho một vụ sản xuất chính như :làm đất, gieo trồng, làm
cỏ, bón phân và vận chuyển
3.3.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất
3.4 Phương pháp nghiên cứu
*Chọn điểm: Điểm nghiên cứu được chọn là xã Phú Đa, huyện phú Vang,

chủ đề.
+ Phỏng vấn người am hiểu (cán bộ nông nghiệp của hợp tác xã Phú Đa) bằng
bảng kiểm để thu thập các thông tin về tình hình sử dụng đất đai của địa phương.
- Phỏng vấn hộ: phỏng vấn bán cấu trúc chính thức các hộ theo phiếu điều tra
gồm 30 hộ.
* Phương pháp xử lý thông tin
- Tất cả các số liệu điều tra được mã hoá, nhập và xử lý thông kê bằng các
phép tính trên phần mềm Excel.
- Kết hợp giữa phân tích định tính và phân tích định lượng nhằm làm sáng tỏ
vấn đề sử dụng đất ở địa phương.
16
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1 Vị trí
Phú Đa là xã đồng bằng thấp trũng nằm về phía Tây Nam của huyện Phú
Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, trải dọc theo bờ sông Đại Giang và đầm Thủy Tú của
phá Tam Giang, hiện nay Phú Đa là trung tâm mới của huyện Phú Vang. Xã Phú
Đa có tổng diện tích tự nhiên 2.966, 06 ha chiếm 10,6% diện tích toàn huyện. Ranh
giới hành chính của xã được xác định như sau:
+ Phía Đông : giáp xã Vinh Thái
+ Phía Tây : giáp xã Phú Lương
+ Phía Nam : giáp xã Thủy Tân huyện Hương Thủy
+ Phía Bắc : giáp phá Tam Giang
4.1.2 Địa hình, địa mạo
Là một xã nằm ven đầm Thủy Tú của phá Tam Giang, được hình thành chủ
yếu bởi thềm cát biển, xã Phú Đa có địa hình tương đối bằng phẳng, với độ cao phổ
biến khoảng 3 - 5 mét so với mặt nước biển và thấp dần từ trung tâm xã về hai phía
là sông Đại Giang ở phía Tây Nam và đầm Thủy Tú ở phía Đông Bắc, tạo thành
một dãy đất chạy dọc trung tâm xã, ngăn cách vùng nội đồng với đầm phá. Đặc
điểm địa hình như trên đã gây trở ngại trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp

Trên địa bàn xã có sông Đại Giang chảy qua và một mạng lưới hói, tằm,…
vào mùa mưa mực nước lên cao gâp ngập úng nhiều nơi. Tuy nhiên sông Đại Giang
là sông nhỏ, lưu lượng thấp (mực nước trung bình chỉ khoảng 3 - 4 mét) nên về mùa
khô hạn có thể bị cạn kiệt, hạn chế trong việc cấp nước tưới. Ở phía Bắc giáp với
đầm Thủy Tú của phá Tam Giang, vào mùa mưa mực nước lên cao tràn vào các
vùng đất sản xuất nông nghiệp làm cho đất bị nhiễm mặn.
4.1.4 Địa chất thổ nhưỡng
Là địa bàn có diện tích khá rộng lớn, đất nông nghiệp thuận lợi cho việc phát
triển sản xuất trồng trọt, chăn nuôi để hình thành và phát triển các loại hình trang
trại . Đất đai chủ yếu của xã là đất phù sa : được hình thành do lắng đọng phù sa,
độ dày đất :dày, có hai loại phù sa :
Đất phù sa không được bồi :có diện tích 56 ha tập trung chủ yếu để
trồng lúa và trồng rau.
Đất phù sa lầy : tập trung có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt nặng .
Tầng canh tác từ trung bình đến dày .Loại đất này cần thau chua, kết hợp phân lân
vôi để đưa năng suất lên cao.
4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Lực lượng lao động của xã đến năm 2009 có 5.539 người trong độ tuổi lao
động chiếm 52,37% tổng dân số của xã. Trong số này có 3.798 lao động trong
ngành nông nghiệp, chiếm 68,57% trong tổng số lao động hiện có của địa phương,
số còn lại hoạt động trong các lĩnh vực khác. Hiện nay trên địa bàn xã còn 1.598 hộ
18
lao động trong ngành nông nghiệp, chiếm 66,2% số hộ toàn xã. Bình quân mỗi hộ
có 2,3 lao động.
Thu nhập của người dân trong xã có xu hướng đang tăng, cơ cấu thu nhập
của toàn xã là:
Nông nghiệp: 56,14%
Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: 22,77%
Dịch vụ 21,09% còn lại là thu nhập khác
4.3. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu

4.4 Khái quát về hiện trạng sử dụng đất đai của xã Phú Đa
Theo kết quả thống kê đất đai ngày 01 tháng 01 năm 2010, thì tổng diện tích
tự nhiên đất đai trong ranh giới hành chính của xã là 2.966,06 ha, chiếm 10,6% diện
tích đất tự nhiên của huyện Phú Vang.

Biểu đồ 01: Cơ cấu sử dụng đất của xã Phú Đa năm 2010
(Nguồn báo cáo kinh tế - xã hội của xã năm 2010)
Quỹ đất của xã Phú Đa năm 2010 bao gồm: đất nông nghiệp 1.543,54 ha,
chiếm 52,02% tổng diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp 1155,94ha, chiếm
38,97% tổng diện tích tự nhiên. Đất chưa sử dụng 266,58ha, chiếm 8,99% tổng diện
tích tự nhiên.
20
Bảng 02: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của xã Phú Đa
Tỷ lệ
(%)
Diện
tích (ha)
MãLoại đấtSTT
100,002.966,06Tổng diện tích tự nhiên
52,021.541,37NNPĐất nông nghiệp1
44,241.312,20SXNĐất sản xuất nông nghiệp1.1
41,891.242,36CHNĐất trồng cây hàng năm1.1.1
30,41902,08LUAĐất trồng lúa1.1.1.1.
11,47340,28HNKĐất trồng cây hàng năm khác1.1.1.2.
4,4129,93LNPĐất lâm nghiệp1.2
4,4129,93RSXĐất trồng rừng sản xuất1.2.1
3,2496,24NTSĐất nuôi trồng thuỷ sản1.3
0,13NKHĐất nông nghiệp khác1.4
38,971162,95PNNĐất phi nông nghiệp2
8,8262,42OTCĐất ở2.1

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN
1242,36 752,71 489,56
1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA
902,08 671,49 230,59
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK
340.28 81,22 259.06
1.2 Đất lâm nghiệp LNP
129,93 168,95 31,02
1.2.1 Đất trồng rừng sản xuất RSX
129,93 168,95 31,02
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS
96,24 60 36,24
1.4 Đất nông nhiệp khác NKH
3 0 3
( Nguồn: Báo cáo kinh tế - xã hội của xã năm 2010)
Diện tích đất nông nghiệp trong 3 năm từ năm 2008 đến năm 2010 có sự
biến động rất lớn, cụ thể tăng 55,971 ha. Trong đó đất sản xuất nông nghiệp tăng
lớn nhất, 55,949 ha. Nguyên nhân một phần là do sai sót trong quá trình đo đạc
trước đây, hiện nay đo đạc bằng công nghệ mới chính xác hơn, bên cạnh đó trong
những năm gần đây nhân dân đã tiến hành khai hoang một diện tích khá lớn đất
bằng chưa sử dụng vào sản xuất nông nghiệp mà không đăng ký với chính quyền
địa phương, đến năm 2010 khi tiến hành đo đạc lại đất đai thì đất nông nghiệp đã có
một sự biến động khá lớn. Diện tích đất nông nghiệp tăng chủ yếu được chuyển
sang từ đất bằng chưa sử dụng.
22
4.5.2. Năng suất, sản lượng của một số cây trồng chính hằng năm 2008-
2010
Thông qua quá trình điều tra thu thập số liệu chúng tôi thu được kết quả như
sau:
Về năng suất, sản lượng cây trồng: Năng suất cây trồng của xã qua các năm

tránh được các cơn mưa đầu mùa ở vụ Hè Thu, giảm bớt thiệt hại cho nhân dân.
Hiện nay giống lúa HT1 cũng đã được nhân dân trên địa bàn xã trồng thử nghiệm
một vài nơi, nếu phù hợp với điều kiện ở địa phương và cho năng suất cao thì trong
một vài năm tới diện tích này sẽ được mở rộng ra. Năng suất lúa có sự ổn định qua
hai vụ gieo trồng. Năng suất lúa giữa các năm có sự chênh lệch, do điều kiện khí
hậu thời tiết và tình hình sâu bệnh hại giữa các năm diễn ra rất phức tạp nên năng
suất lúa có sự thay đổi đáng kể. Năng suất lúa năm 2008 chỉ đạt 50 tạ/ha thấp nhất
trong 3 năm, nguyên nhân do vụ Hè Thu gặp thời tiết mưa axit nên đại bộ phận lúa
trổ trà 2 đều bị mất, năng suất bình quân chỉ đạt 44,4 tạ/ha. Đến năm 2010, nhờ làm
tốt công tác thủy lợi, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất lúa nên năng suất lúa
bình quân đạt 52,3 tạ/ha cao hơn năm 2008 2,3 tạ/ha. Diện tích đất trồng lúa ở xã
Phú Đa chủ yếu nằm ở các vùng trũng, do đó yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến quá
trình sản xuất lúa là điều kiện khí hậu thời tiết, mà đặc biệt là tình hình mưa lũ diễn
ra rất phức tạp trong những năm gần đây đã gây ra không ít khó khăn và tổn thất
cho nhân dân. Bên cạnh đó do yếu tố khí hậu thời tiết thay đổi làm cho tình hình sâu
bệnh phá hoại cũng diễn ra phức tạp hơn gây khó khăn cho người dân trong công
tác phòng trừ sâu bệnh hại lúa. Tuy nhiên trong những năm qua, nhờ sự chỉ đạo tổ
chức sản xuất của chình quyền địa phương và sự cố gắng của toàn thể nhân dân trên
địa bàn xã, nên phần nào đã khắc phục được những khó khăn, do vậy hiệu quả
mang lại từ sản xuất lúa khá thiết thực, tạo việc làm cho đại bộ phận nhân dân, góp
phần đảm bảo an ninh lương thực và đem lại thu nhập cho người dân.
Năng suất sắn bình quân năm 2008 là 165tạ/ha với sản lượng đạt 1.126 tấn,
đến năm 2010 năng suất bình quân đạt 87,7 tạ/ha với sản lượng 1.276 tấn. Điều đó
cho thấy điều kiện ở đây khá phù hợp cho cây sắn. Phú Đa là một xã có diện tích
đất cát khá lớn, do đó đất cát nội đồng và đất cát pha thịt tỏ ra rất phù hợp với cây
sắn. Trong những năm gần đây người dân đã sử dụng giống sắn KM94 cho năng
suất cao và trồng khá thành công trên địa bàn. Các hình thức trồng sắn ở đây chủ
yếu là sắn được trồng độc canh 1 vụ, xen canh với cây họ đậu để tận dụng khả năng
24
cố định đạm và thân lá cây họ đậu sau khi thu họach vùi cho sắn để trả lại cho đất

nghiệp và 27,5% diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Trên đất sản xuất nông nghiệp
hiện đang có một số loại hình sử dụng đất sau:
25

Trích đoạn Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp của nông hộ xuất những loại hình sử dụng đất theo hướng bền vững ở địa phương Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở xã
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status