tình hình sử dụng đất canh tác xã xuân trường-huyện nghi xuân - tỉnh hà tĩnh - Pdf 14

Phần I. Mở Đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc biệt
không thể thay thế đợc của nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân c, xây dựng các cơ sở
kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng. Bởi vậy việc sử dụng hợp lý đất đai
có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trờng. ý
nghĩa của việc sử dụng hợp lý đất đai càng đậm nét trong hoàn cảnh của nớc ta là
một nớc rất hẹp, ngời đông, tài nguyên đất đã bị thoái hoá một phần.
Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên có hạn. Trong cơ cấu đất đai của cả nớc,
diện tích đất nông nghiệp chiếm khoảng 24% và còn rất ít khả năng mở rộng. Vì
vậy, việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao
là rất cần thiết. Hiện nay khoa học kĩ thuật phát triển, con ngời phát minh ra nhiều
t liệu sản xuất mới nhng đất đai vẫn là t liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế đ-
ợc trong nông nghiệp. Xã hội ngày càng phát triển, trình độ khoa học kĩ thuật ngày
càng cao con ngời càng tìm ra nhiều phơng thức sử dụng và khai thác tiềm năng
của đất một cách có hiệu quả hơn. Tuy nhiên, do sự khác nhau về loại đất về số l-
ợng và chất lợng nên việc sử dụng và khai thác đất rất khác nhau. Bên cạnh đó việc
sử dụng và khai thác đất còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của
từng vùng, từng địa phơng.
Nhờ các công trình nghiên cứu về sử dụng đất canh tác của các nhà khoa học
mà năng suất cây trồng, diện tích đất trồng và hiệu quả sử dụng đất tăng lên rõ rệt.
Tuy nhiên, việc sử dụng đất đai có hiệu quả không chỉ biểu hiện ở năng suất cây
trồng mà nó còn chịu tác động của rất nhiều yếu tố kinh tế - xã hội. Vốn đất đai ở
các vùng của nớc ta là rất khác nhau ( về quy mô, cơ cấu và bình quân trên đầu ng-
ời). Điều đó đòi hỏi ở mỗi vùng phải có những chính sách thích hợp trên cơ sở Luật
đất đai để sử dụng và bảo vệ có hiệu quả nhất vốn đất đai hiện có. Nh vậy, đối với
từng vùng, từng loại đất cụ thể chúng ta phải có những nghiên cứu để tìm ra những
hình thức sử dụng đất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất đảm bảo cho sự
phát triển của ngành sản xuất nông nghiệp là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế
đất nớc.

- Góp phần hệ thống hoá những lý luận cơ bản về tình hình sử dụng đất canh
tác trong sản xuất nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất canh tác và hiệu quả kinh tế sử
dụng đất canh tác trong các tiểu vùng của xã. Phát hiện nguyên nhân ảnh hởng đến
tình hình sử dụng đất canh tác.
- Đề xuất và đa ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác.
Từng bớc tăng thu nhập cho ngời lao động nhằm cải thiện đời sống kinh tế, văn
hoá, xã hội địa phơng vào những năm tới, góp phần ổn định kinh tế, chính trị và trật
tự xã hội.
1.3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tợng nghiên cứu
Đề tài đợc tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng đất trồng trọt của xã, hiệu
quả sử dụng đất trồng trọt của các hộ trong xã.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài đợc nghiên cứu tại địa bàn xã Xuân Trờng-huyện Nghi
Xuân- tỉnh Hà Tĩnh
- Thời gian: đề tài đợc nghiên cứu trong thời gian từ tháng 01 - 06/2008. Số
liệu tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã từ năm 2005 đến năm 2007.
- Nội dung: Đề tài tập trung vào nghiên cứu đất trồng trọt.
2
Phần II
Cơ sở lý luận và thực tiễn tình hình sử dụng
đất canh tác
2.1 Cơ sở ký luận
2.1.1. Đất canh tác
2.1.1.1. Khái niệm
Đất là lớp trên tơi xốp của vỏ lục địa, có khả năng sản xuất ra những sản
phẩm vật chất. Đất là sản phẩm tự nhiên đóng vai trò đặc biệt quan trọng và cần
thiết cho mọi ngành sản xuất vật chất. Tuy nhiên, ở mỗi ngành sản xuất vật chất
khác nhau đất đai giữ những vai trò khác nhau.

+ Đất trồng cây hàng năm
+ Đất trồng cây lâu năm
+ Đất đồng cỏ và chăn thả súc vật
+ Diện tích mặt nớc
+ Diện tích rừng chắn gió
- Đất đai có khả năng canh tác
Ngoài ra còn có thể phân loại đất theo độ PH, theo thành phần cơ giới. Đất
canh tác có thể phân loại theo vụ gieo trồng (đất 1 vụ, đất 2 vụ, đất 3 vụ), theo chế
độ tới tiêu (đất đợc tới tiêu chủ động, đất không đợc tới tiêu) phân theo giá trị dinh
dỡng (đất hạng 1, hạng 2, hạng 3), hoặc phân theo địa hình (đất cao, đất vàn, đất
trũng).
2.1.2 Tình hình sửdụng đất canh tác
2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai
Tình hình sử dụng đất là thực trạng sử dụng đất của một vùng tại một thời
điểm nhất định. Do đặc điểm đất đai, mục đích sử dụng ở mỗi vùng tại một thời
điểm là khác nhau nên tình hình sử dụng đất ở mỗi vùng cũng khác nhau. Vì thế
kết quả thu đợc cũng khác nhau dẫn tới hiệu quả kinh tế đạt đợc cũng khác nhau.
Tình hình sử dụng đất là một vấn đề luôn mang tính bức xúc và đợc cả xã hội
hết sức quan tâm, coi đó là tiền đề để đánh giá trình độ sản xuất của mỗi vùng.
4
Trong xã hội, mọi thời đại khi nhu cầu của con ngời ngày càng cao hơn về vật chất
lẫn tinh thần thì việc sử dụng hợp lý nguồn đất là vấn đề hết sức cấp thiết. Nó góp
phần làm cho các nguồn lực xã hội đợc sử dụng một cách hiệu quả và tiết kiệm
hơn.
2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất canh tác
Tình hình sử dụng đất canh tác là hiện trạng bố trí các loại cây trồng trên các
diện tích đất khác nhau. Việc bố trí hợp lý các loại cây trồng không những mang lại
kết quả cao hơn mà còn tiết kiệm đợc chi phí sản xuất cho ngời nông dân. Các loại
cây đợc trồng phải phù hợp với đặc điểm đất đai và sản phẩm phải đáp ứng đợc nhu
cầu của thị trờng.

Phạm vi, cơ cấu và phơng thức sử dụng đất canh tácmột mặt bị chi phối bởi
các điều kiện tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các quy luật kinh tế, xã hội và các
yếu tố kỹ thuật. Do đó có thể cụ thể hoá các yếu tố ảnh hởng đến sử dụng đất canh
tác qua các nội dung sau.
2.1.3.1. Nhóm nhân tố tự nhiên
Bao gồm các yếu tố về vị trí địa lí, địa hình, điều kiện khí hậu, thời tiết, thuỷ
văn, môi trờng sinh thái. Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bị chi phối
mạnh mẽ của các điều kiện tự nhiên cụ thể của từng vùng và các quy luật sinh học
bởi đối tợng của sản xuất của nông nghiệp là các cây trồng, vật nuôi. Chính vì vậy
điều kiện tự nhiên là những yếu tố quyết định đến việc lựa chọn cây trồng, bố trí
đồng ruộng, định hớng đầu t thâm canh để quá trình sản xuất nông nghiệp có thể
đạt hiệu quả cao.
Theo N.Borrlang ngời đoạt giải nobel về hoà bình về giải quyết lơng thực
cho các nớc đang phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất hạn chế năng suất cây trông
ở các nớc đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu vốn là độ phì đất, đây là
cơ sở hình thành địa tô chênh lệch.
Tuy nhiên đặc thù của nhân tố điều kiện tự nhiên mang tính khu vực. Vị trí
địa lý cùng với sự khác biệt về tính chất đất đai thể hiện độ phì của đất đối với cây
trồng cùng với nguồn nớc và các yếu tố tự nhiên khác sẽ quyết định năng suất tự
nhiên và khả năng cho hiệu quả sử dụng đất.
2.1.3.2. Nhóm nhân tố văn hoá chính trị xã hội
Đó là sự ảnh hởng của thị trờng trao đổi hàng hoá, các yếu tố về giá cả nói
chung và giá đất nói riêng, cơ hội đầu t, lợi thế so sánh
Phơng hớng sử dụng đất đai quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu
kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. . Việc sử dụng đất đai nh thế nào đuợc quyết
định bởi sử năng động của con ngời, tính hợp lý, tính khả thi và đợc quyết định bởi
nhu cầu của thị trờng
Giải quyết tốt các mối quan hệ xã hội về ruộng đất vừa tạo động lực cho quá
trình sử dụng đất đai vừa tránh đợc những mâu thuẫn, xung đột về chính trị - kinh
tế - xã hội. Sự ổn định về chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu t

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển theo chiều sâu đáp ứng yêu cầu đa dạng hoá
của nền kinh tế quốc dân.
- Phát triển nông nghiệp toàn diện gắn liền với việc xoá đói giảm nghèo, giữ
vững ổn định chính trị, an ninh quốc phòng. Phát huy thế mạnh nền văn hoá truyền
thống của dân tộc, không ngừng nâng cao vai trò của con ngời.
- Phát triển kinh tế nông nghiệp trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ vào
sản xuất
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của địa phơng phải gắn liền với
định hớng phát triển kinh tế, xã hội của vùng và cả nớc.
( theo tài liệu tham khảo)
* Quan điểm sử dụng đất bền vững và hợp lý
Với tốc độ gia tăng dân số nh hiện nay đặc biệt là các nớc đang phát triển thì
vấn đề đảm bảo an ninh lơng thực đã trở thành sức ép ngày càng mạnh mẽ lên đất
trồng trọt. Diện tích đất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm do quá
trình đô thị hoá và do canh tác trên các vùng đất không thích hợp nên đất bị thoái
hoá nghiêm trọng.
Nội dung sử dụng đất bền vững bao hàm ở tất cả các đặc trng : Khí hậu, địa
7
hình, thổ nhỡng, chế độ thuỷ văn, động - thực vật và các hoạt động cải thiện việc sử
dụng và quản lý đất nh : hệ thống tới tiêu, xây dựng đồng ruộng Do đó thông
qua hoạt động thực tiễn sử dụng đất chúng ta phải xác định đợc những vấn đề liên
quan đến các yếu tố tác động đến khả năng bền vững của đất đai trên phạm vi từng
vùng để tránh những sai lầm trong sử dụng đất đồng thời hạn chế đợc những tác hại
đối với môi trờng sinh thái.
Theo Fetry sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo
tồn đất, nớc, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trờng, kỹ thuật thích
hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận đợc về mặt xã hội, FAO đã đa ra các chỉ tiêu cụ
thể cho phát triển nông nghiệp bền vững là :
- Thoả mãn nhu cầu dinh dỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại, tơng lai về số
lợng, chất lợng và các sản phẩm nông nghiệp khác.

Việc sử dụng đất canh tác có kết quả cao hay không là nhờ sự bố trí hợp lý
giữa các cây trồng trong một công thức luân canh và sự phát triển cân đối giữa các
ngành trồng trọt và chế biến nông sản vì ngành chế biến nông sản là ngành tiếp tục
sau khi quá trình sản xuất của ngành trồng trọt hoàn thành.
2.1.5.3 Hiệu quả sử dụng đất canh tác
Căn cứ vào nhu cầu của thị trờng, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật nuôi
trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm u thế từng địa phơng, từ đó nghiên cứu áp dụng
công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao. Đó là một trong
những điều kiện để phát triển nông nghiệp ổn định và bền vững.
* Hiệu quả kinh tế
Theo CacMac thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy
luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo
các ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà khoa học Samuelson Nordhuas hiệu quả
có nghĩa là không lãng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải tính đến chi phí cơ
hội, hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lợng một hàng hoá
này mà không cắt giảm sản lợng một hàng hoá khác.
Hiệu quả kinh tế có thể hiểu là mối tơng quan so sánh giữa lợng kết quả đạt
đợc và lợng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt đợc là
phần giá trị thu đợc của sản phẩm đầu ra, lợng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các
nguồn lực đầu vào.
* Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hơng đến hiệu quả sản xuất nông lâm
nghiệp, đến môi trờng sinh thái, đến đời sống ngời nông dân. Vì vậy, đánh giá hiệu
quả sử dụng đất bền vững hớng vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về mặt kinh
tế, xã hội và môi trờng (FAO,1994).
Trên cơ sở đó, tiêu chuẩn dánh giá hiệu quả sử dụng đât canh tác có thể xem
xét trên các mặt sau:
- Sử dung đát canh tác phải đảm bảo cực tiểu hoá chi phí các yếu tố đầu vào
theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lợng nông sản nhất định và các
yếu tố khác.

ở Philipin: Trên đất dốc họ chừa lại một chỏm rừng ở đỉnh, phần còn lại
trồng xen nhiều loại cây nông nghiệp, cây công nghiệp theo tỷ lệ 3:1. Kết quả lợng
xói mòn giảm 4 lần và năng suất tăng 5 lần. Kết quả thu hoạch của ngời nông dân
gấp 6 lần so với cách thức canh tác trớc đây.
ở Thái Lan: Đã và đang từng bớc chuyển dịch cơ cấu cây trồng cho phù hợp
với điều kiện từng vùng, từng loại đất. Chính phủ Thái Lan cũng đa ra nhiều chính
sách, chơng trình thúc đẩy đa dạng hoá sản phẩm nông sản, mục tiêu tiến sâu vào
thị trờng thế giới bằng xuất khẩu nông sản chất lợng cao.
ở ấn Độ với cuộc cách mạng xanh thực hiện sản xuất sử dụng các giống
cao sản, thực hiện các biện pháp thâm canh và bảo vệ cây trồng có hiệu quả cùng
với việc sản xuất đúng thời vụ đã đa ấn Độ thành quốc gia có lợng xuất khẩu nông
sản lớn trên thế giới
Xu hớng hiện nay là thực hiện bố trí hệ thống cây trồng phù hợp, tăng cờng
thâm canh cao nhằm khai thác tối đa năng lực sản xuất của đất đai và các nguồn
lực khác. Các nớc châu á đã chú ý đầu t nhiều cho hệ thống thuỷ lợi, thực hiện
bón phân hợp lý và áp dụng nhanh chóng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nên nền
nông nghiệp đã chuyển biến theo chiều hớng tích cực trong những năm qua.
2.2.2 Tình hình sử dụng đất canh tác ở Việt Nam
Việt Nam là một nớc nông nghiệp đang phát triển với trên 70% dân số sống
10
ở nông thôn và khoảng 65% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp. Chính
vì vậy, nông nghiệp có vai trò hết sức quan trọng về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã
hội và môi trờng sinh thái.
Nớc ta có nhiều thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, tuy nhiên nguồn đất
đai có hạn, dân số lại đông nên bình quân đầu ngời chỉ bằng 1/3 mức bình quân thế
giới ( 0,397ha ), xếp thứ 9/10 các nớc Đông Nam á. Mặt khác với tốc độ tăng dân
số nh hiện nay thì dân số Việt Nam năm 2015 sẽ là 100,8 triệu ngời. Vì vậy vấn đề
nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác là yêu cầu càng cần thiết đối với nớc ta
trong những năm tới.
Từ thời phong kiến nớc ta thc hiện đạc điền, phân loại đất theo kinh nghiệm

công những mô hình đạt giá trị kinh tế cao nh: Bông xen da hấu ở Hơng Trà_Thừa
11
Thên Huế cho giá trị sản lợng 29,36 triệu đồng ; lạc phủ nilon ở huyện Diễn
Châu_Nghệ An cho 12-13 triệu đồng/ha.
- Đồng bằng sông Hồng : Bình quân đất nông nghiệp duới 0,05%ha/nguời, là
mức bình quân thấp nhất cả nớc. Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp là rất
hạn chế. Trong khoảng 10 nghìn ha đất hoang hoá thì chỉ một phần diện tích đất là
có khả năng sản xuất nông nghiệp. Trong việc sử dụng đất trồng trọt ở đồng bằng
sông Hồng nổi lên vấn đề thâm canh, tăng vụ trên cơ sở thay đổi cơ cấu mùa vụ, đa
vụ đông lên thành vụ chính. Mô hình VAC và mô hình luân canh 3-4 vụ/năm khá
phổ biến ở đây. Việc chuyển một phần đất trồng trọt thành đất chuyên dùng và đất
thổ c phải theo quy hoạch.
- Đồng bằng sông Cửu Long : Có diện tích đất nông nghiệp lớn gấp 3 đồng
bằng sông Hồng. Bình quân đầu ngời 0,18ha/ngời. Dải phù sa nớc ngọt ở ven sông
Tiền, sông Hậu trồng đợc 2-3 vụ/năm. Trớc đây phần lớn diện tích đất trồng lúa nằm
ngoài dải này chỉ cấy đợc một vụ ( vụ mùa ) còn bị bỏ hoá về vụ chiêm xuân do đất bị
bốc phèn hoặc nhiễm mặn. Giờ đây, nhờ các công trình thuỷ lợi và cải tạo đất mà hàng
trăm nghìn ha ở Đồng Tháp Mời, tứ giác Long Xuyên và bán đảo Cà Mau đã đợc đa
vào sử dụng. Thêm vào đó, hàng trăm nghìn ha đất ven biển có thể cải tạo để nuôi
trồng thuỷ sản, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Năm 1996 Nguyễn Văn Nhân đã ứng
dụng kỹ thuật GIS vào đánh giá trên 3,9 triệu ha đất của vùng. Kết quả đã xác định
đợc 25 loại hình sử dụng đất nông nghiệp, 3 loại hình sử dụng đất lâm nghiệp và 1
loại hình thuỷ sản. Ngoài ra đã phăn lập đợc 57 hệ thống sử dụng đất trên 6 tiểu
vùng đại diện chính và lựa chọn đợc 12 tiểu vùng sử dụng đất có triển vọng.
- ở trung du và miền núi : Nhìn chung đất ở trung du và miền núi dùng để
trồng cây lâu năm thì thích hợp hơn, do đất lốc, dễ bị xói mòn, thuỷ lợi gặp khó
khăn. Nhng nhiều năm qua để đảm bảo lơng thực tại chỗ diện tích nơng rẫy vẫn
không ngừng đợc mở rộng, nhất là vùng núi Bắc Trung Bộ và trung du miền núi
phía Bắc.Việc phát triển các vùng chuyên cây công nghiệp với sự hỗ trợ tích cực
của công nghiệp chế biến sẽ cho phép vùng trung du và miền núi khai thác tốt hơn

nông nghiệp toàn diện và bền vững.
2.2.4 Phát triển nông nghiệp ở Việt Nam
Định hớng phát triển nông-lâm nghiệp giai đoạn 2001-2010 của nớc ta đã đ-
ợc nêu rõ trong văn kiện đại hội đảng lần thứ X (2006), cụ thể :
- Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn theo h-
ớng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá lớn phù hợp với nhu cầu thị trờng và
điều kiện sinh thái của vùng. Đa nhanh tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất
nông nghiệp, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng và sức cạnh tranh sản
phẩm. Mở rộng thị trờng tiêu thụ nông sản trong và ngoài nớc. Quy hoạch hợp lý và
nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất, nguồn nớc, vốn rừng gắn với bảo vệ môi trờng.
- Điều chỉnh quy hoạch sản xuất lơng thực phù hợp với nhu cầu và khả năng
tiêu thụ, tăng năng suất đi đôi với nâng cao chất lợng. Bảo đảm an ninh lơng thực
trong mọi tình huống. Xây dựng các vùng sản xuất tập trung, có chính sách bảo
đảm lợi ích của ngời sản xuất lơng thực.
- Chú trọng sử dụng giống cây có năng suất, chất lợng và giá trị cao. Đa
nhanh công nghệ mới vào sản xuất xây dựng một số khu công nghệ cao.
- Trên cơ sở chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang một số ngành
nghề khác, từng bớc tăng quỹ đất trồng trọt cho mỗi lao động nông nghiệp, mở
rộng quy mô sản xuất, tang thu nhập cho dân c nông thôn.
- Giá trị gia tăng nông nghiệp ( cả thuỷ sản và lâm nghiệp ) tăng bình quân
hàng năm 4-5%. Đến năm 2010 tổng sản lợng lơng thực có hạt đạt khoảng 40 triệu
tấn. Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP khoảng 16- 17%.
13
14
Phần III
Đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình
* Vị trí địa lý

0
c. Đây là thời kỳ thuận lợi cho công tác nuôi trồng
thuỷ sản mà đặc biệt là nuôi tôm, cua.
Xã Xuân Trờng chịu ảnh hởng của hai loại gió rõ rệt, gió Tây Nam ( gió lào )
xuất hiện vào mùa hè và gió Đông Bắc xuất hiện vào mùa đông.
Số giờ nắng bình quân trong năm đạt từ 1680- 1780 giờ, tháng thấp nhất
cũng đạt trên 50 giờ. Tháng 6 và 7 có số giờ nắng cao nhất.
Miền Trung là vùng chịu ảnh hởng nhiều nhất của bão và áp thấp nhiệt đới,
chiếm 65% số bão đổ bộ vào Việt Nam. Mùa bão bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 10,
15
thờng tập trung vào tháng 9. Trung bình mỗi năm chịu ảnh hởng trực tiếp từ 1- 2
cơn bão, sức gió từ cấp 8 trở lên.
* Thuỷ văn
Là vùng có chế độ thuỷ triều bán nhật triều nghĩa là trong một ngày có hai
con triều.
Cũng nh chế độ khí tợng chế độ thuỷ văn cũng có hai mùa rõ rệt.
Mùa ma từ tháng 9 đến tháng 11, có năm đến tháng 12. Vào thời kỳ này trên
sông xuất hiện lũ, đỉnh lũ có những năm đo đợc tại trạm thuỷ văn cữa khẩu là 2,9m
(Mốc cao độ lục địa sau khi đã chuyển đổi tính toán từ mốc hải dơng). Trong thời
kỳ này độ mặn trung bình đo đợc khoảng 0,8- 1,3%.
Mùa hạn từ tháng 4 đến tháng 8, đây là thời gian nắng nóng, gió tây nam
xuất hiện, mực nớc sông xuống thấp, thuỷ triều trên các triền sông đạt cực đại. Về
mùa này khi mực nớc sông Lam xuống thấp, tạo ra cồn cát, bãi bồi ven sông có thể
khai thác cát đợc dễ dàng. Vùng ven biển có thể phát triển bằng nghề đánh bắt hải
sản và nuôi trồng thuỷ sản.
Ngoài nguồn nớc mặt của sông và biển Xuân Trờng còn có khá nhiều ao hồ
với trữ lợng nớc tơng đối lớn có thể nuôi trồng thuỷ sản và phục vụ nhu cầu nớc tại
chỗ.
3.1.1.3. Đặc điểm đất đai thổ nhỡng
Do địa hình một mặt giáp sông và một mặt giáp biển nên đất đai từng vùng

dụng đất là nhiệm vụ trớc mắt cũng nh lâu dài của xã để phát triển nông nghiệp bền
vững.
3.1.1.4 Tài nguyên nhân văn
Hà Tĩnh là mảnh đất địa linh nhân kiệt, là nơi đại thi hào Nguyễn Du, một danh
nhân văn hoá thế giới sinh ra và lớn lên. Trong 2 cuộc kháng chiến , Hà Tĩnh luôn là
hậu phơng lớn của tuyền tuyến, đóng góp rất lớn sức ngời sức của cho công cuộc cứu
nớc và giữ nớc. Hà Tĩnh đã đào tạo cho đất nớc biết bao thế hệ nhân tài, các nhà khoa
học, các nhà chính trị đã và đang đem hết sức mình góp phần xây dựng đất nớc.
Xuân trờng là một xã còn nghèo nhng với bản chất vốn có của con ngời Hà Tĩnh,
truyền thống cách mạng, tinh thần đoàn kết, cần cù, giàu nghị lực và nguồn tài nguyên
đa dạng phong phú chắc chắn nơi đây sẽ vợt qua khó khăn và phát huy đợc những
tiềm năng vốn có trong sự nghiệp đổi mới của toà huyện nói riêng và cả nớc nói
chung.
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
3.1.2.1. Cơ sở vật chất của xã
* Hệ thống giao thông
Toàn xã có 18,8km đờng bộ trong đó 7 km đờng nhựa bê tông hoá. Xuân Tr-
ờng nằm trên tuyến đờng tỉnh lộ 1 ( An + Hội ) nối với quốc lộ 1A, giúp cho việc
vận tải hàng hoá nông sản, vật t phục vụ sản xuất, giao lu kinh tế, văn hoá, góp
phần rất lớn cải thiện đời sống xã hội và cải thiện đời sống vật chất tinh thần của
ngời dân
* Thuỷ lợi và cấp thoát nớc
Xuân Trờng là 1 trong 11 xã nằm trong vùng đồng bằng ven biển và là 1
trong 8 xã có sông Lam chảy qua nên vân đề thuỷ lợi rất đợc quan tâm và đầu t.
Hiện nay xã đã có 0,5km đê ( đê Đan- Trờng ) và 18 cống chính trong tuyến đê
(Phổ, hải, Đan, Trờng, Hội ) có tác dụng tiêu úng, ngăn mặn. Tuy nhiên sản xuất ở
xã hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên do xã cha xây dựng đợc hệ thống thuỷ lợi
vì vậy sản xuất còn gặp nhiều khó khăn và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cha
cao.
17

Chỉ tiêu ĐVT 2005 2006 2007
1. Dân số toàn xã Ngời 5.267 5.270 5.156
- Khẩu nông nghiệp - 4.016 4.080 4.132
- Khẩu phi nông nghiệp - 1.251 1.190 1.024
2. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 2,19 1,17 1,2
3. Dân số lao động Ngời 2.581 2.526 2.475
- Nông- Lâm- Thuỷ sản - 1.621 1.525 1.414
- Công nghiệp - xây dựng - 304 328 352
18
- Dịch vụ - 656 673 709
( Nguồn : Phòng thống kê huyện Nghi
Xuân )
3.1.2.3. Tăng trởng kinh tế và cơ cấu kinh tế của xã
* Tăng trởng kinh tế và cơ cấu kinh tế của xã
- Tăng trởng kinh tế : Tốc độ tăng trởng bình quân của xã là 15%. Trong đó
nông- lâm- thuỷ sản tăng 15%, công nghiệp- xây dựng tăng 12%, dịch vụ tăng
17%.
- Cơ cấu kinh tế của xã : trong những năm vừa qua cơ cấu kinh tế chuyển
dịch theo hớng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Bảng 3.2 Tăng trởng kinh tế xã giai đoạn 2005-2007
ĐVT : tỷ đồng
2005 2006 2007
Tốc độ tăng trởng bình
quân 07/ 05 (%)
Tổng số 16,71 17,80 19,27 115
Nông- lâm- Ng 8,83 9,56 10,19 115
Công nghiệp- XD 2,97 3,16 3,33 112
Dịch vụ 4,91 5,08 5,75 117
(Nguồn: Phòng kinh tế
huyện)

đầu t phát triển, chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế, từng bớc đầu t xây dựng hệ
thống thuỷ lợi, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầngcho nên vấn đề sử dụng đất đai sẽ
ngày càng khó khăn hơn
Để đáp ứng nhu cầu cải tạo, nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng ( giao
thông, thuỷ lợi), nhu cầu đát ởthì việc cắt xén đất nông nghiệp là không thể
tránh đợc. Trong khi đó diện tích đất nông nghiệp lại ngày càng bị thu hẹp, bình
quân diện tích đất nông nghiệp/đầu ngời thấp mà nông nghiệp vẫn đang là ngành
kinh tế chủ đạo của xã nên vấn đề đặt ra là phải chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên mỗi đơn vị canh tác.
3.2 Phơng pháp nghiên cứu
3.2.1. Phơng pháp chọn điểm nghiên cứu
Đề tài đợc tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã Xuân Trờng- huyện Nghi
Xuân Hà Tĩnh. Trong quá trình nghiên cứu đề tài chọn các điểm có đặc trng
chung nhất đại diện cho công tác khảo sát điều tra thu thập số liệu sơ cấp làm cơ sở
thực tiễn đối chiếu với các tài liệu đã đợc công bố để phân tích sát với mục đích của
đề tài.
Tiến hành nghiên cứu đề tài trên cơ sở chọn điểm điều tra đảm bảo tính đại
diện cho các khối của xã. Chọn khối để lấy các mẫu điều tra đại diện cho toàn xã
thoả mãn mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
3.2.2. Phơng pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp
Thu thập các số liệu thứ cấp từ các báo cáo, từ niên giám thống kê, các tài
liệu của phòng Tài nguyên môi trờng, phòng Thống Kê, phòng Kinh tế huyện Nghi
Xuân.
Thu thập số liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra và tiến hành phỏng vấn trực
tiếp 60 nông hộ, mỗi tiểu vùng phỏng vấn 20 hộ. Cụ thể chúng tôi tiến hành điều
tra ba loại đất trồng trọt chính là: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và
đất lâm nghiệp.
Để có số liệu sát thực với tình hình thực tế chúng tôi tiến hành điều tra bằng
phơng pháp đánh giá nhanh nông thôn(RRA) và điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ
nông dân theo phơng pháp PRA về các vấn đề nh :

3.2.5. Phơng pháp so sánh
Phơng pháp này đợc sử dụng không chỉ để so sánh một cách đơn thuần giữa
các năm mà còn dùng để so sánh các chỉ tiêu tính toán về kết quả và hiệu quả sử
dụng đất trồng trọt giữa các vùng, các nhóm hộ khác nhau và các công thức luân
canh để thấy đợc đối tợng mang lại hiệu kinh tế cao nhất và góp phần tìm giải pháp
nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp.
3.2.6. Phơng pháp minh hoạ bằng biểu đồ
Phơng pháp minh hoạ bằng biểu đồ đợc ứng dụng để thể hiện các kết quả
nghiên cứu thông qua biểu đồ.
3.2.7. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng đất canh tác
Hệ thống chỉ tiêu ảnh hởng rất lớn đến kết quả nghiên cứu đề tài. Vì vậy, để
đánh giá chính xác, đầy đủ và kịp thời hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo đợc tính thống
nhất, tính toàn diện, tính hệ thống, tính thực tiễn và tính khoa học. Trong hộ nông dân
việc xác định chi phí lao động gia đình còn khó khăn, trình độ hạch toán cha đầy đủ
và chính xác nên chúng tôi chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng
đất nông nghiệp nh sau:
22
- Cơ cấu, thành phần % của từng loại hình sử dụng đất, từng kiểu sử dụng đất
trong tổng diện tích đất canh tác.
- Hệ số quay vòng sử dụng đất: là tỷ số giữa diện tích canh tác thực tế với
diện tích dành cho canh tác.
- Năng suất cây trồng/ha
- Giá trị sản xuất/ha (GO/ha): là giá trị của sản lợng thu đợc trên một ha.
GO =
i
n
i
i
PQ ì


4.1 tình hình sử dụng đất đai
4.1.1 Tình hình biến động đất đai và hiện trạng sử dụng đất:
4.1.1.1 Tình hình biến động đất đai:
So với năm 2005, năm 2007 tình hình đất đai biến động khá mạnh, diện tích
đất nông nghiệp của xã giảm 12ha, trong đó đất trồng trọt giảm 23,5ha, (đất trồng
cây hàng năm giảm 18,3ha, đất trồng cây lâu năm giảm5,2ha) là do điều kiện tự
nhiên của vùng đất cát ven biển bị nhiễm mặn ảnh hởng lớn đến năng suất nên xã
đã chủ trơng chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang mục đích sử dụng khác. Đất
trồng cây hàng năm giảm(chủ yếu là lúa) nhng diện tích một số cây hàng năm khác
lại tăng nh rau màu, lạc. Diện tích đất lâm nghiệp không thay đổi vì đất lâm nghiệp
chủ yếu dùng với mục đích trồng rừng phòng hộ. Diện tích đất cha sử dụng cũng
giảm (giảm 16,7ha) do nhu cầu đất ở ngày càng tăng. Đất nuôi trồng thuỷ sản tăng
9,9ha chủ yếu là sử dụng nuôi tôm, năng suất thu đợc khá cao (mỗi năm cung cấp
trên 40 tấn tôm nguyên liệu phục vụ xuất khẩu), đất chăn nuôi cũng tăng 3,54ha.
Đặc biệt đất phi nông nghiệp tăng khá nhanh (tăng 28,7ha) trong đó đất ở tăng
26,9ha. Đất chuyên dùng tăng 4,2ha là do xã vừa xây mới trụ sở uỷ ban và một số
doanh nghiệp ngoài quốc doanh vừa mới đựơc thành lập trên địa bàn xã, trong khi
đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng giảm 2,4ha.
24
Bảng 4.1 Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng
TT
Mục đích sử dụng
Năm 2005 Năm 2007 So sánh 07/05
DT(ha) % DT(ha) % ( + ) ( - )
Tổng diện tích đất tự nhiên 697,6 100,00 697,6 100,00
1
Đất nông nghiệp 405 58,06 393,0 56,34 -12,0
1.1
Đất trồng trọt 363,9 92,94 352,9 89,80
-23,5

Đất cha sử dụng 39,6 5,68 22,9 3,28 -16,7
3.1
Đất bằng cha sử dụng 39,6 5,86 22,9 3,28 -16,7
3.2
Đất đồi núi cha sử dụng 0,0 0,00 0,0 0,00 0
(Nguồn: phòng thống kê huyện nghi Xuân
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status