BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
----------
NGUYỄN ðỨC TƯỞNG
ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CHUYỂN ðỔI
HỆ THỐNG CÂY TRỒNG ðẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT
CANH TÁC GIAI ðOẠN 2006 - 2010 TẠI HUYỆN VỤ BẢN TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
Mã số
: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HÀ THỊ THANH BÌNH
HÀ NỘI – 2011
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược
công bố trong bất kì luận văn nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
v
Danh mục bảng
vi
Danh mục hình
vii
2.1
Khái quát về hệ thống cây trồng
3
2.2
Những nghiên cứu về hệ thống cây trồng trên Thế giới và Việt Nam
7
2.3
Các yếu tố ảnh hưởng ñến hệ thống cây trồng
18
2.4
Phương pháp nghiên cứu hệ thống cây trồng
24
2.5
Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
26
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
36
4.1
ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Vụ Bản
36
4.1.1
ðiều kiện tự nhiên
36
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
iii
4.1.2
ðiều kiện kinh tế - xã hội
39
4.4.1
Hiệu quả kinh tế
54
4.4.2
Hiệu quả xã hội
63
4.4.3
Hiệu quả môi trường
68
4.5
ðề xuất hướng sử dụng ñất canh tác phù hợp
70
4.6
Một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển ñổi hệ thống cây trồng
74
4.6.6
Hoàn thiện các chính sách tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất
canh tác
77
5
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
78
5.1
Kết luận
78
5.2
ðề nghị
79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
GTSX
Giá trị sản xuất
GTGT
Giá trị gia tăng
IRRI
Viện nghiên cứu lúa Quốc tế
KSD
Kiểu sử dụng ñất
LUT
Loại hình sử dụng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
v
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
46
4.5
Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp giai ñoạn 2006 - 2010
48
4.6
Diện tích, năng suất một số cây trồng chính của huyện
51
4.7
Các loại hình sử dụng và kiểu sử dụng ñất canh tác năm 2006 và 2010
52
4.8
Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính năm 2010
55
4.9
Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất năm 2010
So sánh mức ñầu tư phân bón của nông hộ với tiêu chuẩn phân
4.15
bón cân ñối và hợp lý
69
ðề xuất hướng sử dụng ñất canh tác huyện Vụ Bản
73
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
vi
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
4.1
Cơ cấu kinh tế của huyện năm 2010
40
1.1
Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt không thể thay thế ñược của nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan
trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Trên con ñường thực hiện quá trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa của
ñất nước, ñất ñai phục vụ cho việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, các khu
công nghiệp, ñô thị, dịch vụ ngày càng tăng, cùng với ñó là sự gia tăng dân số
dẫn ñến diện tích ñất nông nghiệp ñang bị thu hẹp dần, ñặc biệt là diện tích
ñất canh tác trên diện tích ñất bằng, cường ñộ sử dụng ngày càng tăng. ðể
ñảm bảo an ninh lương thực, vẫn cung cấp ñược sản phẩm nông nghiệp cho
nhu cầu của con người, nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay ñã tạo ra
những cây trồng mới có năng suất, chất lượng cao, thời gian sinh trưởng ngắn
ñể ñưa vào hệ thống cây trồng.
Vụ Bản là huyện nằm ở phía Tây tỉnh Nam ðịnh, là một huyện ñồng bằng,
ñất ñược hình thành bởi phù sa sông Hồng, ñộ phì khá, người dân sản xuất nông
nghiệp là chủ yếu. Những năm qua, Vụ Bản cũng chịu ảnh hưởng của quá trình ñô
thị hóa, một phần diện tích ñất nông nghiệp ñã phải thu hồi ñể chuyển sang sử
dụng vào mục ñích khác, tuy nhiên nông nghiệp vẫn ñóng vai trò quan trọng ñối
với sự phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương… Vì vậy ñể nâng cao hiệu quả sử
dụng ñất, ñáp ứng nhu cầu củ thị trường, việc chuyển ñổi hệ thống cây trồng,
ñưa vào canh tác trên ñất những cây trồng có năng suất, chất lượng, hiệu quả
kinh tế cao là việc làm cần thiết. Thực tế hiện nay, trên ñịa bàn huyện Vụ Bản
ñã thực hiện một số chuyển ñổi hệ thống cây trồng.
Xuất phát từ thực tế trên, ñược sự ñồng ý của Viện ðào tạo sau ðại học,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
với ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện xã hội của huyện Vụ Bản trong tương lai.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội
và môi trường trong sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển kinh tế - xã hội của
huyện Vụ Bản, tỉnh Nam ðịnh theo hướng công nghiệp hóa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
2
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1
Khái quát về hệ thống cây trồng
Hệ thống cây trồng là một bộ phận quan trọng hợp thành của hệ thống
nông nghiệp. Hệ thống cây trồng là hoạt ñộng sản xuất cây trồng của nông
trại, nó bao gồm tất cả các hợp phần cần thiết ñể tạo ra tổ hợp các cây trồng
và mối quan hệ của chúng với môi trường. Các hợp phần này bao gồm tất cả
các yếu tố vật lý, sinh học cũng như kỹ thuật, lao ñộng và quản lý [57].
Trong hệ thống nông nghiệp thì hệ thống cây trồng là một hệ phụ trung
tâm, sự thay ñổi cũng như phát triển của hệ thống cây trồng sẽ quyết ñịnh xu
hướng phát triển của hệ thống nông nghiệp, vậy khi nói ñến nghiên cứu hệ
thống nông nghiệp luôn gắn liền với nghiên cứu hệ thống cây trồng.
Theo ðào Thế Tuấn (1984) [33], hệ thống cây trồng là thành phần loài
cây trồng và các giống ñược bố trí theo không gian và thời gian trong một hệ
sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh
tế - xã hội sẵn có. Các tác giả cho rằng: hệ thống cây trồng có liên quan chặt
chẽ ñến các yếu tố môi trường và xã hội như: ñất ñai, khí hậu, sâu bệnh, mức
nói chuyển ñổi hệ thống cây trồng hiện nay là phát triển hệ thống cây trồng
trong những ñiều kiện kinh tế - xã hội mới mà ở ñó nền kinh tế thị trường ñã
và ñang tác ñộng ñến nông nghiệp.
Chuyển ñổi hệ thống cây trồng là phát triển hệ thống cây trồng mới trên
cơ sở cải tiến hệ thống cây trồng cũ, hoặc phát triển hệ thống cây trồng bằng
hình thức tăng vụ, trồng xen, trồng gối ñể khai thác có hiệu quả tiềm năng ñất
ñai, chế ñộ khí hậu, chế ñộ nước, sử dụng hợp lý nguồn lợi tự nhiên, lao ñộng
và tiền vốn. Hệ thống cây trồng mới là hệ thống có hiệu quả kinh tế cao, tỷ
trọng hàng hoá lớn với một hệ sinh thái nông nghiệp bền vững.
Trên thực tế chuyển ñổi hệ thống cây trồng là tổ hợp lại các công thức
trồng trọt, tổ hợp lại các thành phần cây trồng ñảm bảo cho các thành phần
trong hệ thống có mối quan hệ tương tác tốt nhất, lợi thế về ñiều kiện tự nhiên
như: ñất ñai, khí hậu,... tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
4
Chuyển ñổi hệ thống cây trồng kéo theo sự chuyển ñổi của các yếu tố
môi trường hệ thống. ðó là sự chuyển ñổi về các yếu tố kinh tế - xã hội, tổ
chức và kỹ thuật, chính sách và cơ chế quản lý trong mối quan hệ tương tác
giữa yếu tố bên trong hệ thống và yếu tố bên ngoài hệ thống. Từ những phân
tích trên có thể tóm lược mục tiêu và nội dung của quá trình chuyển ñổi hệ
thống cây trồng như sau:
+ Mục tiêu của chuyển ñổi hệ thống cây trồng là:
Mục tiêu trước mắt là cải thiện và nâng cao năng suất cây trồng, tăng giá
trị sản xuất và giá trị gia tăng trên một ñơn vị diện tích, tạo ra nhiều sản phẩm
hàng hoá, nâng cao thu nhập và cải thiện ñời sống nông dân. Về lâu dài nhằm
phát triển một nền nông nghiệp sinh thái bền vững, phát triển các hệ thống
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội [33].
Hệ thống cây trồng hợp lý là hệ thống cây trồng phù hợp với ñiều kiện tự
nhiên kinh tế - xã hội của vùng. Ngoài ra, hệ thống cây trồng hợp lý còn thể
hiện tính hiệu quả của mối quan hệ giữa cây trồng ñược bố trí trên ñồng
ruộng, làm cho sản xuất ngành trồng trọt trong nông nghiệp phát triển toàn
diện, mạnh mẽ vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh gắn với ña canh,
sản xuất hàng hoá và có hiệu quả kinh tế cao. Hệ thống cây trồng là một thực
tế khách quan, nó ñược hình thành từ ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ
thể và vận ñộng theo thời gian.
Hệ thống cây trồng hợp lý là phát triển hệ thống cây trồng mới trên cơ sở
cải tiến hệ thống cây trồng cũ hoặc phát triển hệ thống cây trồng mới trên cơ
sở tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và
giống cây trồng, ñảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ
tương tác với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ñiều
kiện ñất ñai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh
thái. ðứng về quan ñiểm sinh thái học, bố trí hệ thống cây trồng hợp lý là
chọn một cấu trúc cây trồng trong hệ sinh thái nhân tạo, làm thế nào ñể ñạt
năng suất sơ cấp cao nhất. Về mặt kinh tế, hệ thống cây trồng hợp lý cần thỏa
mãn yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao, bảo ñảm việc hỗ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
6
trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi, tận dụng nguồn lợi tự
nhiên, ngoài ra còn phải ñảm bảo việc ñầu tư lao ñộng và vật tư kỹ thuật có
hiệu quả kinh tế cao [33].
Xác ñịnh hệ thống cây trồng hợp lý ngoài việc giải quyết tốt mối liên hệ
giữa cây trồng với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cần phải dựa trên
càng ñược chấp nhận và người ta ñã phát hiện ra nhân tố cơ bản hạn chế ñến
năng suất ở châu Á là hệ thống canh tác.
H.G. Zandstra (1982) [47] cho rằng: cơ sở sản lượng của hệ thống canh
tác phụ thuộc vào ñiều kiện môi trường và công tác quản lý. Phát triển giống
là vấn ñề cốt lõi ñối với các nhà khoa học nghiên cứu hệ thống canh tác.
Người ta dựa vào các ñặc trưng của giống ñể chọn hệ thống canh tác. Các nhà
khoa học thuộc Viện nghiên cứu lúa quốc tế ñã xây dựng chương trình ñánh
giá và sử dụng nguồn gen nhằm cung cấp cho mỗi khu vực các giống có chất
lượng cao và phù hợp với ñiều kiện của từng ñịa phương như: giống chống
chịu sâu bệnh, chịu hạn, chịu nóng, chịu úng, chịu ñất xấu,... và ñưa ra các
giống có yêu cầu ñầu tư khác nhau như HIP (Hight in put), LIP (low in put),
ZIP (Zero in put),... (Phùng ðăng Chinh và cộng sự, 1987) [2]. Các giống cây
trồng cạn phù hợp với việc trồng tăng vụ trên ñất lúa cũng ñược tạo ra như
Bhadi: 1,18 tấn/ha, CES 1,4 - 1,6 tấn/ha, ñậu tương Multivar 80 ñạt 1,37
tấn/ha,... có thể trồng trong ñiều kiện làm ñất tốt thiểu (Lantican, 1982) [14].
Ở một số nước châu Á như Triều Tiên thì ñại mạch, lúa mỳ, lúa mạch
ñen và tỏi là những cây trồng ñược trồng nhiều trong vụ ñông. Nông dân
Triều Tiên coi những cây mạch ñen là cây vụ ñông quan trọng nhất ñược sử
dụng làm thức ăn gia súc. Do vậy những công thức trồng trọt như: Lúa - ñại
mạch; Lúa - lúa mạch ñen; Lúa - tỏi ñã ñược áp dụng trên ñất trồng lúa như
kiểu mẫu chung ở Triều Tiên. Do sử dụng những giống cây trồng có thời gian
sinh trưởng ngắn, nên có thể tăng vụ và ña canh. Những giống lúa có thời
gian sinh trưởng ngắn và năng suất cao như Unbeng-1, Uyên bu 1 và 3 ñược
trồng vụ sớm và cũng cho năng suất cao ở vụ muộn. Còn hệ thống cây trồng
cho thu nhập cao là lúa - tỏi (Tea Soon Kwak, 1986) [56].
Theo Morris R. A. 1984 [53] khi nghiên cứu ñất ñai với hệ thống cây
trồng, Ông ñã cho rằng: nhóm một là ñất nhẹ, thoát nước và giữ nước kém
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
ñộ phì ñất cũng tăng rõ rệt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
9
Ở Ấn ðộ, người ta ñã tiến hành công trình nghiên cứu về nông nghiệp trên
phạm vi cả nước từ năm 1962 ñến năm 1972, lấy thâm canh, tăng vụ chu kỳ 1 năm
là hướng chiến lược phát triển và ñã thu ñược kết quả: hệ thống canh tác ưu tiên
dành cho cây lương thực: công thức trồng trọt 1 năm hai cốc (hoặc hai vụ lúa nước
hoặc 1 vụ lúa 1 vụ màu) ñược ñưa thêm một vụ ñậu ñỗ vào nhằm ñáp ứng 3 mục
tiêu: khai thác tối ưu ñất ñai, cải tạo ñộ phì nhiêu và tăng lợi ích cho nông dân.
Ở Trung Quốc, ñã xác ñịnh ñược hệ thống cây trồng hợp lý trên các
vùng ñất 2 vụ, hệ thống phổ biến là 2 vụ lúa và 1 vụ lúa mì hoặc ñậu Hà Lan,
cải, khoai tây...
Ở Thái Lan (theo Nguyễn Xuân Mai, 1998) [17], có nhiều tiến bộ kỹ
thuật góp phần phát triển hệ thống cây trồng. Trồng kết hợp giữa cây lương
thực và cây họ ñậu trên ñất dốc giúp cho năng suất cây trồng tăng 2 lần.
Những công thức luân canh trên hệ thống canh tác 3 vụ ñất lúa ñược trồng ở
Phayou gồm: hành - lúa - ñậu tương, ñậu xanh - lúa - ñậu tương, ñậu xanh lúa - lúa mỳ, ngô ñông - lúa - lúa mỳ, ñậu xanh - lúa - khoai tây. Hệ thống
canh tác 2 vụ trên ñất lúa nên dùng công thức: ñậu xanh - lúa ; ngô ñông - lúa.
Theo Zandstra (1981) [57] ñã dẫn số liệu của FAO cho thấy, trên thế giới
có khoảng 6 tỷ người. ðể ñảm bảo nhu cầu nông sản ngày càng tăng phải thực
hiện ba giải pháp là mở rộng diện tích, tăng năng suất và ña dạng hóa cây trồng.
Trong ñó, giải pháp thâm canh và ña dạng hóa ñược coi là quan trọng nhất.
Ở Philippines, trên ñất canh tác nhờ nước trời có bốn hệ thống canh tác,
trong ñó hệ thống canh tác lúa - bỏ hoá chiếm tỷ lệ cao. Theo R.A. Morris
[53], cần căn cứ vào ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sự thay ñổi về sinh
học ñể hình thành ranh giới vùng mục tiêu với 2 công thức trồng trọt: lúa cạn
hoặc lượng mưa trên 200 mm/tháng và mùa mưa kéo dài ñến tháng 9, tháng
10 trong năm thì hệ thống canh tác là: lúa - lúa - lúa, lúa - lúa - cây trồng cạn,
cây trồng cạn - lúa - lúa.
Ở những nơi mùa mưa chỉ ñến tháng 6, tháng 8 thì hệ thống canh tác là:
cây trồng cạn - lúa - cây trồng cạn là phù hợp, còn những nơi mùa mưa chấm
dứt ở tháng 4, tháng 5 thì chỉ trồng ñược một vụ lúa (C.A. Francis, 1984).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
11
Thí nghiệm trồng xen ba giống ñậu và hai giống lúa trên ñất Orissa Ấn
ðộ, cho thấy giống lúa Anmala và giống ñậu T-7 trồng xen với nhau cho năng
suất cao nhất (D. Chadra, 1992) [48].
Theo Janet (1992) [52], mô hình canh tác hỗn hợp ở vùng trũng bao gồm
cả trồng trọt, chăn nuôi, nghề cá, nghề phụ ñã làm ña dạng hoá sản phẩm, ña
dạng hoá nguồn thu nhập. ðó là cách làm tốt nhất ñể giúp người nghèo trách
ñược rủi ro (rủi ro về thời thiết, thị trường, thiên tai,...).
ði ñôi với nền nông nghiệp thâm canh cao, nhiều tác giả ñã cảnh báo về
nguy cơ suy thoái ñất và làm giảm tài nguyên sinh học do sản xuất nông
nghiệp mang lại, với sự ñầu tư lớn của năng lượng hoá thạch.
Qua các phân tích trên cho thấy, vai trò của cây họ ñậu trong công thức
luân canh là rất lớn, nó vừa cung cấp thực phẩm cho con người, thức ăn cho
gia súc, tăng năng suất cây trồng sau và vừa cải tạo ñất.
Như vậy, xu hướng chung về hệ thống cây trồng trên thế giới là các nhà
khoa học nông nghiệp ñã và ñang tập trung mọi nỗ lự nghiên cứu cải tiến hệ
thống cây trồng trên vùng ñất bằng. Bằng cách tăng thêm một số vụ cây trồng
vào hệ thống canh tác ñể tăng sản lượng lương thực - thực phẩm. Kết quả ñạt
ñược ñã góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
ñưa vào sản xuất tập trung ở hợp tác xã Phú Trạch (Ứng Hoà - Hà Tây) từ
năm 1965. Sau nhiều năm nghiên cứu và thí nghiệm ở Viện trồng trọt (Việt
Bắc), Viện Nông Lâm, Trường ðại học Nông Lâm (Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ngày nay), một hệ thống tương ñối hoàn chỉnh về kỹ thuật gieo
cấy lúa xuân ñã ñược xây dựng. Năm 1968 ở huyện Hải Hậu - Nam ðịnh ñã
cấy với 100% diện tích. ðến năm 1971, diện tích lúa xuân ở ñồng bằng sông
Hồng vượt diện tích lúa chiêm và ñã tạo ra năng suất lúa bình quân 31,9 tạ/ha
vào năm 1985. Tỉnh Thái Bình ñạt năng suất 52 tạ/ha. Trong khi ñó vào năm
1960 năng suất lúa bình quân mới ñạt 13,6 tạ/ha. Sự nhảy vọt về năng suất ấy
là kết quả của vụ xuân với các giống mới năng suất cao (Bùi Huy ðáp, 1987)
[7]. Cùng với vụ lúa xuân là sự ra ñời của cây vụ ñông với các giống cây
trồng có nguồn gốc ôn ñới như bắp cải, xu hào, khoai tây, cà chua,… với công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
13
thức luân canh 3 vụ (lúa xuân - lúa mùa - cây vụ ñông) hoặc (màu xuân - lúa
mùa - cây vụ ñông) (Bùi Huy ðáp, 1977) [6]. Sự ra ñời của các giống lúa cảm
ôn ngắn ngày thay thế dần các giống lúa cảm quang cấy trong vụ mùa như
CN2, CR203,… ñã hình thành 1 vụ cây vụ ñông với các cây trồng ít chịu lạnh
như ngô, ñậu tương,… góp phần tăng hiệu quả sử dụng ñất như hiện nay.
Lê Văn Tiềm (1997) [29] cho rằng, trong các hệ thống sử dụng ñất, hệ
thống canh tác lúa nước là hệ thống sử dụng ñất bền vững nhất, hệ thống này ñã
có từ hàng năm với diện tích và sản lượng lớn nhất so với nhiều loại cây trồng.
Trong nghiên cứu hệ thống cây trồng, phát triển giống là cốt lõi ñối với các
nhà khoa học nghiên cứu hệ thống canh tác. Những năm gần ñây, các giống mới
ra ñời ñã ñóng góp ñáng kể vào việc nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng.
Hiện nay, các giống ñược ñưa vào sản xuất chủ yếu là các giống ngắn ngày với
Viên Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam (1988) [36] ñưa ra quan
ñiểm nông nghiệp sinh thái là sử dụng tốt nhất các nguồn lợi và cá mối quan
hệ của sinh thái với các hiệu quả ñầu tư năng lượng hoá thạch cao nhất, nhằm
phát triển sản xuất. Theo quan ñiểm này các tác giả ñã xây dựng hệ thống
canh tác cho các ñiều kiện sinh thái như:
Hệ thống canh tác vùng ñất trũng
Hệ thống canh tác vùng ven biển
Hệ thống canh tác ñồi gò
Phạm Chí Thành (1989) [25] ñã xây dựng hệ thống canh tác cho các ñiều
kiện sinh thái của huyện ðan Phượng. Nhiều tác giả ñã tiến hành xây dựng hệ
thống canh tác ở ñiều kiện sinh thái cụ thể như: hệ thống canh tác 3 - 4
vụ/năm ở ñồng bằng sông Hồng.
Phạm Chí Thành (1994) [26] ñề cập tới nguyên nhân dẫn ñến năng suất
lúa ở ñồng bằng sông Hồng thấp là do gió hại. Gió mùa ñông bắc ñã gây ñổ
lúa vụ mùa với các giống cảm quang, làm chết mạ, chết lúa vụ xuân sau cấy,
và làm cho lúa bị lép khi trỗ sớm gặp rét, gió mùa tây nam làm cho lúa xuân
trỗ muộn lép, lúa mùa chín ép, bão gây lụt, ảnh hưởng tới vụ mùa. Năm gió
hại ít thì ñược mùa, năm gió hại nhiều thì mất mùa và cần tìm các giải pháp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
15
hạn chế bớt tác hại của gió mùa theo 3 hướng: (1) tạo giống lúa chống chịu;
(2) chuyển vụ né tránh thời tiết bất thuận; (3) trồng rừng phòng hộ.
Từ một số kết quả nghiên cứu ðào Thế Tuấn (1986) [35] ñã khái quát
nhiệm vụ của ngành trồng trọt Việt Nam là phải tìm mọi biện pháp bảo vệ
năng suất cây trồng. Có hai khả năng ñẩy mạnh sản xuất trong trồng trọt là:
- Thâm canh ở vùng sinh thái khó khăn, chú trọng vấn ñề giống và chế
+ Chuyển ñổi hệ thống cây trồng truyền thống sang hệ thống cây trồng
hợp lý của một vùng sinh thái bằng cách ñánh giá một cách toàn diện các ñiều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và thực trạng hệ thống cây trồng ở vùng ñó. Trên
cơ sở xác ñịnh hệ thống cây trồng thích hợp cho từng vùng ñất, từng mùa vụ.
Tác giả ñã ñề xuất các giải pháp sử dụng có hiệu quả tài nguyên ñất, năng
lượng mặt trời kết hợp với luân canh, xen canh, gối vụ, ña dạng hóa cây trồng
ở ngoại thành Hà Nội [43].
+ ðưa cây ñậu tương vào hệ thống canh tác ở miền Bắc Việt Nam và kết
quả là cây ñậu tương hè có năng suất cao khá ổn ñịnh, có thể mở rộng ở vùng
ñồng bằng và trung du Bắc bộ trong hệ thống lúa xuân - ñậu tương hè - lúa mùa.
+ Khi nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng tại huyện Sóc Sơn - thành
phố Hà Nội ñã chỉ rõ: mô hình 3 vụ cải tiến (lạc - lúa - ngô hoặc ñậu tương thuốc lá) mang lại lợi nhuận 12.537.000 ñồng/ha/năm, tỷ suất lợi nhuận từ
12,7 - 17,6%. Các mô hình 4 vụ (ñậu xanh - ñậu tương - lúa - khoai lang hoặc
lúa CN2 - ñậu tương - lúa ðH60 - khoai tây) cho lợi nhuận 15.852.000
ñồng/ha/năm, tỷ suất lợi nhuận 127,4 - 176% [24].
ðặc biệt trong thời gian gần ñây, các tiến bộ kỹ thuật mới cũng ñược
nhiều tác giả nghiên cứu trên nhiều vùng sinh thái khác nhau như:
Lê Thế Hoàng (1995) [9] khi nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trên
ñịa bàn huyện Việt Yên, Hà Bắc ñã ñề nghị: trên ñất lúa các công thức luân
canh có hiệu quả cao là Lúa xuân - Lúa mùa - ðậu cô bơ; Lúa xuân - Lúa mùa Bí xanh; Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai tây; Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai lang;
Lúa xuân - Lúa mùa - Cà chua. Trên ñất mầu, tác giả ñề nghị các công thức:
Lạc xuân - ðậu tương hè thu - Bí ngô nhật bản; Lạc xuân - ðậu tương hè thu -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
17